‹ Danh sách văn bản
TCVN14120:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14120:2024 về Gỗ - Nguyên tắc về danh pháp

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14120: 2024

GỖ - NGUYÊN TẮC VỀ DANH PHÁP

Wood - Principles of Nomenclature

Lời nói đầu

TCVN 14120: 2024 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GỖ - NGUYÊN TẮC VỀ DANH PHÁP

Wood - Principles of Nomenclature

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc đặt tên cho một loài gỗ, bao gồm tên khoa học, tên thương mại, tên Việt Nam, mã hóa tên và thông tin về xuất xứ.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Tên Việt Nam (Vietnamese name):

Tên tiếng Việt của các loài cây gỗ.

2.2

Tên khoa học (Scientific name):

Tên thực vật dùng đ chỉ tên một loài cây được viết bằng chữ Latinh.

2.3

Tên thương mại (Trade name):

Tên của loài cây gỗ dùng trong thủ tục giao dịch buôn bán thương mại.

2.4

Tên cây phổ biến (Common tree name):

Tên không chính thức của các loài cây gỗ, thường có tính địa phương.

3  Nguyên tắc

3.1  Tổng quan

Phụ lục A liệt kê một số loài gỗ thương mại phổ biến. Phụ lục B liệt kê các loài gỗ nằm trong danh mục Cites. Trong mỗi bảng liệt kê cung cấp các thông tin bao gồm: tên Việt Nam, tên khoa học, tên cây phổ biến, xuất xứ, nguyên tắc mã hóa 4 ký tự cho loài/chi.

Hai phụ lục được đưa ra một số loài gỗ Việt Nam làm ví dụ minh họa.

3.2  Nguyên tắc đặt tên

Tên khoa học của một loài cây viết bằng chữ Latinh gồm ít nhất 2 từ: từ đầu tiên là tên chi và từ thứ hai là tên loài, hai từ này bắt buộc viết in nghiêng. Ngoài ra, tên khoa học còn có thêm từ thứ 3 chỉ tên người phát hiện ra loài cây đó hay thu thập mẫu vật và không viết nghiêng.

Ví dụ: Tên khoa học của loài giổi xanh là Michelia mediocris Dandy. Trong đó, tên chi của gỗ giổi xanh là “Michelia, tên loài là “mediocris”, Dandy” là tên nhà khoa học phát hiện ra.

Nếu gặp một loài chưa biết, sẽ viết tắt tên loài bằng chữ viết tắt sp. (species).

Nếu có nhiều loài thuộc về cùng một chi nhưng không chỉ rõ loài nào, người ta có thể viết tắt thành spp., có nghĩa species plurima (nhiều loài).

Ví dụ: Một loài bạch đàn chưa biết rõ tên loài cụ thể trong một chi bạch đàn thì viết Eucalyptus sp. Hoặc Eucalyptus spp.

3.3  Mã hóa ký tự

Mã hóa ký tự cho một loài cây bao gồm bốn ký tự, trong đó hai ký tự đầu quy định cho chi được lấy từ hai ký tự đầu tiên trong tên chi. Ký tự thứ ba và thứ tư quy định cho tên loài cây, được lấy từ hai ký tự đầu tiên trong tên loài.

Ví dụ: Tên khoa học của loài Bạch đàn nâu là Eucalyptus urophylla thì được mã hóa là EUUR. Trong đó hai ký tự mã hóa đầu tiên “EU” được lấy từ hai ký tự đầu tiên của tên chi bạch đàn (Eucalyptus) và hai ký tự mã hóa tiếp theo “UR” được lấy từ hai ký tự đầu tiên của tên loài Bạch đàn nâu (urophylla).

Trong trường hợp tên loài chưa xác định được trong một chi hoặc nhiều loài chưa xác định được cùng trong một chi, thì ký tự XX được sử dụng. Mã hó

Số hiệuTCVN14120:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14120:2024 về Gỗ - Nguyên tắc về danh pháp được ban hành nhằm thiết lập các nguyên tắc thống nhất, khoa học và chuẩn mực trong việc định danh các loài gỗ. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp đồng bộ hóa tên gọi các loại gỗ phục vụ cho hoạt động thương mại, quản lý lâm sản, nghiên cứu khoa học và thực thi pháp luật về lâm nghiệp tại Việt Nam. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh TCVN 14120:2024 áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các doanh nghiệp khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu gỗ và lâm sản, các tổ chức chứng nhận lâm nghiệp, cùng các đơn vị nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành. Tiêu chuẩn này điều chỉnh các nguyên tắc định danh cho toàn bộ các loài gỗ tự nhiên trong nước, gỗ rừng trồng và các loài gỗ nhập khẩu lưu thông trên thị trường Việt Nam. Các nội dung cốt lõi về nguyên tắc danh pháp gỗ Nguyên tắc sử dụng tên khoa học (Tên Latin): Tên khoa học của loài cây cho gỗ là cơ sở pháp lý và khoa học cao nhất để định danh. Tên khoa học phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc của Danh pháp thực vật quốc tế (ICN), bao gồm tên chi (viết hoa), tên loài (viết thường, in nghiêng) và tên tác giả công bố. Việc xác định chính xác tên khoa học giúp loại bỏ hoàn toàn sự mơ hồ do trùng tên địa phương giữa các loài khác nhau. Nguyên tắc xác định tên thương mại (Trade name): Tên thương mại của gỗ phải được xây dựng dựa trên sự thống nhất giữa tên gọi phổ biến trong nước và thông lệ thương mại quốc tế. Tiêu chuẩn khuyến khích việc sử dụng một tên thương mại chuẩn hóa duy nhất cho mỗi loài hoặc nhóm loài có tính chất cơ lý tương tự nhau, tránh việc tự ý đặt tên mới gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và cơ quan kiểm soát. Nguyên tắc quản lý tên địa phương và tên thông thường: Đối với các loài gỗ có nhiều tên gọi khác nhau theo vùng miền, tiêu chuẩn hướng dẫn cách lập bảng đối chiếu, quy chuẩn về một tên thông thường chính thức được thừa nhận rộng rãi nhất để đưa vào danh mục quản lý lâm sản thống nhất trên toàn quốc. Sự tương thích với các danh mục quốc tế: Danh pháp gỗ theo tiêu chuẩn này được đối chiếu và đồng bộ hóa với các danh mục của Công ước CITES, Danh lục Đỏ IUCN và các quy định về phân loại gỗ của các thị trường xuất khẩu lớn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp (VPA/FLEGT). Ý nghĩa thực tiễn và hiệu lực thi hành TCVN 14120:2024 là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp minh bạch hóa thị trường gỗ, hạn chế gian lận thương mại thông qua việc giả mạo tên gỗ, đồng thời hỗ trợ đắc lực cho công tác giám định gỗ của các cơ quan hải quan, kiểm lâm. Tiêu chuẩn có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8043:2009 về Gỗ - Chọn và lấy mẫu cây, mẫu khúc gỗ để xác định các chỉ tiêu cơ lý
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11348:2016 về Giải phẫu gỗ - Cây hạt trần – Thuật ngữ và định nghĩa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11349:2016 về Giải phẫu gỗ - Cây hạt kín – Thuật ngữ và định nghĩa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14121:2024 về Gỗ - Phương pháp định loại dựa vào đặc điểm cấu tạo thô đại và kính hiển vi