‹ Danh sách văn bản
TCVN13993:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Đất đai – Xây dựng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13993:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn thu thập thông tin đối với chuỗi cung ứng chè

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13993:2024

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG CHÈ

Traceability - Guidelines for capturing information for tea supply chain

Lời nói đầu

TCVN 13993:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu GB/T 33915-2017 Traceability requirements for agricultural products - Tea;

TCVN 13993:2024 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/GS1 - Mã số, mã vạch và truy xuất nguồn gốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG CHÈ

Traceability - Guidelines for capturing information for tea supply chain

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn thu thập thông tin nhằm phục vụ các yêu cầu truy xuất nguồn gốc tại các công đoạn: quản lý vườn chè, sản xuất, chế biến, lưu thông và tiêu thụ chè.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9086:2011, Mã số mã vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 12850:2019, Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc

TCVN 13274:2020, Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn định dạng các mã dùng cho truy vết

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 12850:2019.

4  Hướng dẫn chung đối với truy xuất nguồn gốc chè

4.1  Yêu cầu chung

4.1.1  Tổ chức thiết lập yêu cầu hệ thống truy xuất nguồn gốc phù hợp với tiêu chuẩn này, cần phải xác định đơn vị truy xuất nguồn gốc trong quá trình nhận biết và xác định vai trò và vị trí của từng công đoạn từ quản lý vườn chè, sản xuất, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ chè trong tổ chức của mình.

4.1.2  Việc thiết lập hệ thống truy xuất n

Số hiệuTCVN13993:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13993:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn thu thập thông tin đối với chuỗi cung ứng chè được ban hành năm 2024, cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình thu thập và quản lý thông tin truy xuất nguồn gốc trong toàn bộ chuỗi giá trị chè. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc xác định các bên tham gia, các địa điểm, các sự kiện trong chuỗi cung ứng chè và các yêu cầu dữ liệu cần thu thập để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc từ nông trại đến bàn ăn. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chuỗi cung ứng chè, bao gồm người sản xuất ban đầu (nông dân, trang trại), cơ sở thu mua, nhà máy chế biến, đơn vị đóng gói, nhà vận chuyển, nhà phân phối và các đơn vị bán lẻ sản phẩm chè. Các nội dung cốt lõi về thu thập thông tin chuỗi cung ứng chè 1. Nguyên tắc thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc Hệ thống truy xuất nguồn gốc phải đảm bảo nguyên tắc "một bước trước - một bước sau", cho phép nhận diện được nhà cung cấp trực tiếp và khách hàng trực tiếp của mỗi mắt xích trong chuỗi cung ứng. Mọi thông tin thu thập phải được ghi chép chính xác, kịp thời, có khả năng kiểm chứng và được lưu trữ an toàn để phục vụ việc tra cứu khi có yêu cầu. Khuyến khích việc áp dụng các công nghệ nhận dạng tự động và thu thập dữ liệu (như mã số mã vạch, mã QR) để nâng cao hiệu quả và độ chính xác của hệ thống. 2. Thu thập thông tin tại công đoạn sản xuất ban đầu (canh tác và thu hoạch) Thông tin về vùng trồng: Tên và địa chỉ của hộ sản xuất/trang trại, mã số vùng trồng (nếu có), diện tích và giống chè canh tác. Thông tin về quá trình chăm sóc: Nhật ký sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nguồn nước tưới và các biện pháp xử lý dịch bệnh trên cây chè. Thông tin thu hoạch: Ngày thu hoạch, sản lượng thu hoạch, phương pháp thu hoạch (thủ công hoặc bằng máy) và thông tin nhận diện lô chè búp tươi sau thu hoạch. 3. Thu thập thông tin tại công đoạn thu mua và vận chuyển chè tươi Thông tin giao nhận: Tên đơn vị thu mua, thời gian và địa điểm giao nhận chè tươi. Thông tin vận chuyển: Phương tiện vận chuyển, điều kiện bảo quản chè tươi trong quá trình vận chuyển (nhiệt độ, độ thông thoáng) nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu. Thông tin định lượng: Khối lượng chè tươi giao nhận và kết quả đánh giá cảm quan hoặc phân loại chất lượng ban đầu. 4. Thu thập thông tin tại công đoạn chế biến và đóng gói Thông tin tiếp nhận nguyên liệu: Mã lô chè tươi đưa vào chế biến, thời gian tiếp nhận và sự tương thích với hồ sơ vận chuyển. Thông tin quy trình chế biến: Các thông số kỹ thuật trong quá trình chế biến (như nhiệt độ, thời gian héo, vò, lên men, sấy) tương ứng với từng loại chè (chè xanh, chè đen, chè ô long). Thông tin thành phẩm: Mã lô sản phẩm chè sau chế biến, ngày sản xuất, hạn sử dụng, quy cách đóng gói và thông tin về các chất phụ gia hoặc hương liệu được sử dụng (nếu có). 5. Thu thập thông tin tại công đoạn phân phối và bán lẻ Thông tin lưu kho và xuất kho: Vị trí kho lưu trữ, điều kiện môi trường kho (nhiệt độ, độ ẩm), ngày nhập kho và ngày xuất kho của từng lô sản phẩm chè. Thông tin vận chuyển thương mại: Tên đơn vị vận tải, danh sách các cửa hàng hoặc đại lý tiếp nhận sản phẩm chè thành phẩm. Thông tin bán lẻ: Mã nhận diện sản phẩm tại điểm bán, ngày bán ra và thông tin phản hồi từ người tiêu dùng (nếu có). Yêu cầu về quản lý thông tin và lưu trữ hồ sơ Hồ sơ thông tin truy xuất nguồn gốc phải được lưu trữ bằng văn bản hoặc hệ thống điện tử trong một khoảng thời gian tối thiểu, thường không ít hơn thời hạn sử dụng của sản phẩm chè cộng thêm một khoảng thời gian hợp lý để giải quyết các khiếu nại hoặc thu hồi sản phẩm. Các bên trong chuỗi cung ứng phải thiết lập quy trình phối hợp chia sẻ thông tin nhanh chóng khi xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm hoặc chất lượng sản phẩm chè để tiến hành truy vết và thu hồi hiệu quả. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13993:2024 được áp dụng kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu của ngành chè Việt Nam trên thị trường nội địa và quốc tế, đồng thời đáp ứng các yêu cầu khắt khe về minh bạch thông tin của các thị trường xuất khẩu.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13814:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng nước quả
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13843:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng mật ong
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13840:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng cà phê nhân
  • Quyết định 107/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Truy xuất nguồn gốc do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22005:2008 (ISO 22005 : 2007) về Xác định nguồn gốc trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản đối với việc thiết kế và thực hiện hệ thống
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn định dạng các mã dùng cho truy vết
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc