‹ Danh sách văn bản
TCVN13981:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13981:2024 về Danh mục loài và nhóm loài thương phẩm của nghề khai thác thủy sản

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13981:2024

DANH MỤC LOÀI VÀ NHÓM LOÀI THƯƠNG PHẨM CỦA NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN

List of commercial species and species groups of fisheries

Lời nói đầu

TCVN 13981:2024 do Viện nghiên cứu Hải sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DANH MỤC LOÀI VÀ NHÓM LOÀI THƯƠNG PHẨM CỦA NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN

List of commercial species and species groups of fisheries

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra danh mục tên loài và nhóm loài thương phẩm có giá trị kinh tế và khoa học của nghề khai thác thủy sản.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loài bị cấm khai thác theo quy định hiện hành.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa như sau:

2.1  Loài và nhóm loài thương phẩm (commercial species and groups of species)

Loài/nhóm loài thương phẩm bao gồm loài hoặc nhóm loài có cùng một cấp độ về: Kích thước cá thể; trạng thái; giá trị thương mại phù hợp với nhu cầu thị trường.

2.2  Mã 3-α (3- α code)

Các mã này đã được FAO quy định và tất cả các tổ chức nghề cá phải áp dụng, Mã 3-α gồm 3 chữ cái, được sử dụng để trao đổi dữ liệu giữa các quốc gia, các cơ quan nghề cá. Mã định danh 3-α đã được n định cho một loài và là một tham chiếu vĩnh viễn.

3  Danh mục loài và nhóm loài thương phẩm của nghề khai thác thủy sản

3.1  Danh mục loài thương phẩm của nghề khai thác thủy sản

3.1.1  Danh mục loài cá nổi lớn thương phẩm

1.

Tên tiếng Việt: Cá ngừ bò.

Tên gọi khác: Cá ù bò, cá ù chẳng.

Tên khoa học: Thunnus tonggol (Bleeker 1851).

Tên tiếng Anh: Longtail tuna.

Mã 3α: LOT.

2.

Tên tiếng Việt: Cá ngừ chấm.

Tên gọi khác: Cá ngừ bông, cá ngừ quế, cá ù chấm, cá ngừ hoa, cá ù trơn, cá ngừ Bonito, cá ngừ thường.

Tên khoa học: Euthynnus affinis (Cantor 1849).

Tên tiếng Anh: Kawakawa, Eastern little tuna.

Mã 3α: KAW.

3.

Tên tiếng Việt: Cá ngừ chù.

Tên gọi khác: Cá thu máu, cá ngừ, cá ù, cá thu ngừ, ngừ bò chắn, cá thu hũ, cá trù, cá ngừ dẹt.

Tên khoa học: Auxis thazard (Lacépède 1800).

Tên tiếng Anh: Frigate tuna.

Mã 3α: FRI.

4.

Tên tiếng Việt: Cá ngừ mắt to

Tên gọi khác: Cá ngừ đại dương, cá ngừ mắt.

Tên khoa học: Thunnus obesus (Lowe 1839).

Tên tiếng Anh: Bigeye tuna.

Mã 3α: BET.

Số hiệuTCVN13981:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13981:2024 về Danh mục loài và nhóm loài thương phẩm của nghề khai thác thủy sản được ban hành nhằm thiết lập hệ thống phân loại, tên gọi thống nhất cho các loài và nhóm loài thủy sản khai thác thương mại tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa dữ liệu ngành thủy sản, phục vụ công tác quản lý, thống kê và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định danh mục các loài và nhóm loài thủy sản thương phẩm thu hoạch từ hoạt động khai thác thủy sản tự nhiên tại các vùng nước nội địa, vùng chứa và vùng biển Việt Nam. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ, xuất nhập khẩu thủy sản và các đơn vị nghiên cứu khoa học liên quan. - Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi Loài thủy sản thương phẩm: Là các loài động vật, thực vật thủy sinh có giá trị kinh tế, được khai thác từ tự nhiên nhằm mục đích thương mại, tiêu dùng hoặc chế biến. Nhóm loài thương phẩm: Là tập hợp các loài thủy sản có sự tương đồng về đặc điểm sinh học, phương thức khai thác hoặc giá trị thương mại, được gộp chung để thuận tiện cho công tác quản lý và thống kê sản lượng. - Nguyên tắc xây dựng danh mục loài và nhóm loài Tính khoa học và chính xác: Tên các loài thủy sản được xác định rõ ràng bằng tên khoa học (tên Latinh) theo hệ thống phân loại quốc tế mới nhất, kèm theo tên tác giả và năm công bố. Tính thực tiễn và phổ thông: Tên gọi thông thường bằng tiếng Việt được lựa chọn dựa trên tên gọi phổ biến nhất tại các vùng miền, phù hợp với tập quán sử dụng của ngư dân và thị trường thương mại trong nước. Tính hội nhập quốc tế: Cung cấp tên tiếng Anh thương mại tương ứng đối chiếu với danh mục của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu. - Phân nhóm các loài thủy sản khai thác thương phẩm chính Nhóm cá (Pisces): Bao gồm các loài cá xương và cá sụn có giá trị kinh tế cao được khai thác ở vùng biển và vùng nước nội địa như cá ngừ, cá thu, cá nục, cá trích, cá hồng, cá song (cá mú), cá phèn và các loài cá đáy khác. Nhóm giáp xác (Crustacea): Tập trung vào các loài tôm biển (tôm bộp, tôm sắt, tôm hùm, tôm mũ ni), cua biển, ghẹ và các loài giáp xác có giá trị thương mại khác. Nhóm thân mềm (Mollusca): Bao gồm các loài thân mềm chân đầu (mực ống, mực lá, mực nang, bạch tuộc) và các loài thân mềm hai mảnh vỏ (nghêu, sò, hàu, điệp, vẹm). Nhóm động vật thủy sinh khác: Các loài động vật gai da (hải sâm), sứa và các loài động vật, thực vật thủy sinh khác được phép khai thác thương mại theo quy định của pháp luật. - Vai trò và ứng dụng của tiêu chuẩn trong quản lý thủy sản Thống kê và báo cáo sản lượng: Là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các địa phương, cảng cá thực hiện việc ghi chép nhật ký khai thác, báo cáo sản lượng cập cảng một cách chính xác và đồng bộ. Hỗ trợ truy xuất nguồn gốc: Phục vụ đắc lực cho công tác xác nhận, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, đáp ứng các yêu cầu khắt khe về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) của các thị trường quốc tế. Ghi nhãn hàng hóa: Làm căn cứ chuẩn hóa việc ghi nhãn sản phẩm thủy sản khai thác lưu thông trên thị trường trong nước và quốc tế, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13981:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn phân loại trước đây nhằm hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ngành thủy sản Việt Nam.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10596:2015 về Thiết bị khai thác thủy sản - Vàng câu - Thông số kích thước cơ bản
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12243:2018 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây khai thác có nổi nhỏ - Thông số kích thước cơ bản
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14165:2024 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới mành - Thông số kích thước cơ bản