Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13937-3:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống đường ray không đá ba lát - Phần 3: Nghiệm thu
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13937-3:2024
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG ĐƯỜNG RAY KHÔNG ĐÁ BA LÁT - PHẦN 3: NGHIỆM THU
Railway Applications - Ballastless Track Systems - Part 3: Acceptance
Lời nói đầu
TCVN 13937-3:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn BS EN 16432-3:2021.
TCVN 13937-3:2024 do Viện Khoa học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13937:2024 Ứng dụng đường sắt - Hệ thống đường ray không đá ba lát, gồm ba phần:
- Phần 1: Yêu cầu chung
- Phần 2: Thiết kế hệ thống, các hệ thống con và các thành phần
- Phần 3: Nghiệm thu
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG ĐƯỜNG RAY KHÔNG ĐÁ BA LÁT - PHẦN 3: NGHIỆM THU
Railway Applications - Ballastless Track Systems - Part 3: Acceptance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc thực hiện thiết kế hệ thống đường ray không đá ba lát và các tiêu chí nghiệm thu công việc liên quan đến thi công hệ thống đường ray không đá ba lát.
Tiêu chuẩn này không bao gồm bất kỳ tiêu chí nào để kiểm tra, bảo trì, sửa chữa và thay thế hệ thống đường ray không đá ba lát trong quá trình vận hành.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13937-1:2Q24, Ứng dụng đường sắt - Hệ thống đường ray không đá ba lát - Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 13937-2:2024, Ứng dụng đường sắt - Hệ thống đường ray không đá ba lát - Phần 2: Thiết kế hệ thống, các hệ thống con và các thành phần.
EN 206:2013+AT2016, Concrete - Specification, performance, production and conformity (Bê tông - Thông số kỹ thuật, tính năng, sản xuất và sự phù hợp)
EN 12390-5, Testing hardened concrete - Part 5: Flexural strength of test specimens (Thử nghiệm bê tông nặng - Phần 5: Cường độ chịu uốn của mẫu thử)
EN 13231-1:2013, Railway applications - Track - Acceptance of works - Part 1: Works on ballasted track - Plain line, switches and crossings (Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Nghiệm thu cô
| Số hiệu | TCVN13937-3:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13937-3:2024 về "Ứng dụng đường sắt - Hệ thống đường ray không đá ba lát - Phần 3: Nghiệm thu" quy định các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chí và quy trình nghiệm thu đối với hệ thống đường ray không đá ba lát sau khi hoàn thành thi công. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng, độ an toàn, độ bền vững và hiệu quả kinh tế của các công trình đường sắt hiện đại. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác nghiệm thu các hệ thống đường ray không đá ba lát được xây dựng mới hoặc cải tạo. Đối tượng áp dụng bao gồm các chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát và các cơ quan quản lý chất lượng công trình đường sắt tại Việt Nam. 1. Xác nhận sự phù hợp và thiết lập tiêu chí nghiệm thu (Điều 5) Đánh giá tính mới của thiết kế: Sử dụng phương pháp đánh giá rủi ro (phương pháp an toàn chung hoặc tương đương) để xác định tầm quan trọng của các khía cạnh mới trong thiết kế. Nếu thiết kế khác biệt đáng kể so với các thiết kế hiện có, nó phải được xem là thiết kế mới và cần trải qua các thử nghiệm nghiêm ngặt bao gồm thử nghiệm trong phòng (về ứng xử cơ học, nhiệt và truyền tải trọng) và thử nghiệm lắp đặt thực tế trên đoạn đường ngắn (khoảng 50 m) để phân tích dung sai. Đoạn đường thử nghiệm: Sau khi thử nghiệm trong phòng và lắp đặt đạt kết quả tích cực, tiến hành xây dựng đoạn đường thử nghiệm dọc tuyến để kiểm tra, quan trắc dưới các điều kiện khí hậu đặc trưng. Kế hoạch nghiệm thu công trình (WAP): Phải thiết lập kế hoạch nghiệm thu công trình (WAP) tích hợp quy trình đảm bảo chất lượng dựa trên rủi ro. WAP xác định rõ các phép đo, thử nghiệm, tần suất kiểm tra và tiêu chí đạt/không đạt cho từng hệ thống con trước khi tiến hành lắp đặt hệ thống tiếp theo. 2. Tiêu chí nghiệm thu công trình đường ray (Điều 6) Hình học tương đối của đường ray: Phải tuân thủ tiêu chuẩn EN 13231-1:2013. Đối với các tuyến đường sắt có tốc độ thiết kế V > 160 km/h, yêu cầu kiểm tra độ lệch versine tối đa không quá 2 mm (sử dụng dây cung 30 m) và không quá 10 mm (sử dụng dây cung 300 m) cho tất cả các vị trí đặt ray trước khi cố định lần cuối. Mật độ phổ công suất (PSD): Để tránh ảnh hưởng tiêu cực của độ lệch dạng sóng lên vận hành phương tiện, độ gợn sóng của hướng tuyến và cao độ dọc phải được kiểm tra bằng xe ghi dữ liệu đo đường ray có tải (bước sóng từ 1 m đến 70 m). Mật độ phổ công suất của độ lệch không được vượt quá giới hạn quy định trong dải tần số không gian từ 0,015 (1/m) đến 1,0 (1/m). Vị trí tuyệt đối của đường ray: Đường ray không tải phải tuân theo Loại AP 1 của tiêu chuẩn EN 13231-1:2013 với dung sai cho phép đối với vị trí đứng, vị trí ngang và vị trí dọc của ghi/giao cắt đều là ± 10 mm. Độ cứng và độ đồng đều: Độ cứng thẳng đứng của hệ thống đường ray phải được xác minh từ bước thiết kế. Tại hiện trường, có thể thực hiện các phép đo cục bộ về độ võng tuyệt đối hoặc tương đối của ray để tính toán độ cứng. Độ cứng thẳng đứng phải đảm bảo tính đồng đều dọc theo tuyến đường, ngoại trừ các đoạn chuyển tiếp được thiết kế đặc biệt. Độ ổn định và độ bền: Phải cung cấp hồ sơ chứng minh các giao diện giữa các hệ thống con được thi công đúng thiết kế. Kiểm tra số lượng, trình tự và quy trình lắp đặt của các đầu nối chịu lực ngang. Các khiếm khuyết không đáp ứng tiêu chí độ bền phải được nhà thầu đề xuất phương án khắc phục cụ thể và được phê duyệt. Hệ thống thoát nước: Đảm bảo hệ thống thoát nước không bị tắc nghẽn, có độ nhám bề mặt và độ dốc phù hợp với thiết kế. Sử dụng camera để kiểm tra các khu vực khó tiếp cận như đường ống ngầm. 3. Nghiệm thu kết cấu dưới và các hệ thống con (Điều 7) Nghiệm thu kết cấu dưới: Trên công trình đất: Xác minh mô đun biến dạng Ev2, kiểm soát độ lún hoặc độ trương nở còn lại nằm trong phạm vi cho phép của thiết kế. Trên cầu: Xác minh hình học mặt cầu thực tế, chiều dài mặt cầu, khe hở đầu dầm ở nhiệt độ đo, biến dạng do từ biến và co ngót của bê tông, cao độ mặt cầu so với đỉnh ray, độ lún mố trụ, hệ thống chống thấm, thoát nước và kết nối chống cắt. Trong hầm: Xác minh hình học hầm, khoảng hở tại các mối nối phân đoạn, độ lún dư/trương nở, chống thấm, thoát nước và kết nối chống cắt với nền hầm. Đoạn chuyển tiếp: Kiểm tra hệ thống thoát nước, độ chặt và độ cứng của kết cấu dưới (mô đun biến dạng Ev2) ở cả hai phía, hình học mối nối và chênh lệch độ lún. Nghiệm thu các lớp móng: Kiểm tra cao độ tuyệt đối tại mạng lưới điểm đo cách trục ray 1,30 m về hai phía tại mỗi 5,0 m lý trình. Dung sai trắc địa cho phép đối với lớp móng vật liệu rời là -20 mm đến +20 mm; đối với móng gia cố vô cơ, xi măng, bê tông hoặc nhựa đường là -15 mm đến +5 mm. Độ bằng phẳng kiểm tra bằng thước 4 m với dung sai từ 10 mm đến 20 mm tùy loại móng. Lớp mặt đường bê tông và nhựa: Chiều dày và chiều rộng: Chiều dày trung bình của lớp bê tông không được nhỏ hơn thiết kế và không vượt quá thiết kế + 10 mm (sai lệch đơn lẻ từ -5 mm đến +15 mm). Chiều dày trung bình lớp nhựa không được thấp hơn thiết kế (sai lệch đơn lẻ không nhỏ quá 20 mm). Chiều rộng lớp mặt đường có sai lệch tối đa không quá ± 1% so với thiết kế. Yêu cầu kỹ thuật lớp bê tông: Phải tuân thủ EN 13877-2 và EN 206. Kiểm tra cường độ uốn, cốt thép, tính đầy đủ của các thiết bị cách điện tạo vùng không vòng lặp và các khu vực hạn chế kim loại. Các vết nứt rộng hơn 0,5 mm phải được trám lại. Kiểm tra vị trí, khoảng cách mối nối và vật liệu trám khe. Yêu cầu kỹ thuật lớp nhựa: Kiểm tra độ chặt, độ rỗng và độ dính bám giữa các lớp nhựa đường theo tiêu chuẩn đường bộ áp dụng. Lớp trung gian và cấu kiện đúc sẵn: Nghiệm thu việc lắp đặt lá kim loại, tấm lót đàn hồi (kiểm tra kích thước, độ cứng, độ bền kéo, độ giãn dài) và lớp tạo phẳng. Các cấu kiện đúc sẵn như tà vẹt, khối đỡ, tấm dạng khung phải đáp ứng các tiêu chí nghiệm thu theo quy định thiết kế. Phụ kiện liên kết và ray: Phụ kiện liên kết phải được lắp đặt đầy đủ, đúng quy trình của nhà cung cấp. Khoảng cách vị trí đặt ray có dung sai cho phép là ± 10 mm trên 1 000 m; độ lệch vuông góc của cặp vị trí đặt ray là ± 10 mm. Đối với ray, phải đo và ghi lại nhiệt độ trung hòa thực tế khi khóa ray, nghiệm thu mối hàn ray theo tiêu chuẩn EN 14730 / EN 14587 và kiểm tra các mối nối cách điện. Ghi, giao cắt và thiết bị co giãn ray: Xác minh không gian lắp đặt, dung sai hoàn thiện bề mặt đỡ trực tiếp và các giải pháp giảm thiểu tập trung ứng suất tại các cấu kiện bê tông đổ tại chỗ. 4. Nghiệm thu các phương pháp lắp đặt hệ thống cụ thể (Điều 8) Hệ thống ray đỡ liên tục hoặc đặt chìm: Nghiệm thu hình học đường ray trước và sau khi đổ bê tông/vật liệu kết dính. Kiểm tra kích thước rãnh đặt ray, yêu cầu về điều kiện môi trường (độ sạch, độ ẩm, nhiệt độ) của rãnh trước khi đổ vật liệu kết dính và đảm bảo khả năng cách điện của hệ thống. Hệ thống đặt ray không liên tục trên cấu kiện đúc sẵn đỡ bởi lớp mặt đường: Kiểm tra trắc địa cao độ tại mép ngoài tà vẹt với dung sai cao độ từ -5 mm đến +5 mm. Dung sai bằng phẳng ngang giữa điểm kiểm tra trên trục ray và dây cung tham chiếu là -3 mm đến +3 mm. Dung sai bằng phẳng dọc là 4 mm trong phạm vi thước 4 m. Chiều dày cấu kiện đúc sẵn tại gối đỡ ray có dung sai ± 3 mm. Hệ thống đặt ray không liên tục độc lập với lớp bê tông đổ xung quanh: Chiều dày lớp lấp đầy bê tông dưới khối đỡ tối thiểu phải đạt 40 mm và gấp 2,5 lần kích thước hạt cốt liệu lớn nhất. Cao độ lớp bê tông đổ xung quanh không được cao hơn lớp trung gian/vỏ bọc khối đỡ và không được thấp hơn thiết kế quá 10 mm. Hệ thống đặt ray không liên tục tích hợp nguyên khối trong lớp mặt đường: Cao độ lớp mặt đường bê tông phải nằm trong khoảng từ -10 mm đến +5 mm so với thiết kế. Bề mặt bê tông phải được hoàn thiện để thoát nước tốt, không đọng nước và không bám dính bê tông thừa trên ray hay phụ kiện liên kết. Hệ thống đặt ray không liên tục trên lớp mặt đường bê tông: Đảm bảo khoảng cách đứng tối thiểu giữa phụ kiện liên kết và lớp mặt đường bê tông để duy trì khả năng cách điện. Kiểm soát nghiêm ngặt các vết nứt không kiểm soát tại khu vực đỡ phụ kiện liên kết để tránh hiện tượng nới lỏng bu lông. 5. Các phụ lục hướng dẫn kèm theo Phụ lục A (Tham khảo) - Đánh giá rủi ro về tính mới: Cung cấp ma trận đánh giá rủi ro dựa trên mức độ phức tạp, tính đổi mới, hệ quả (an toàn, chi phí, độ tin cậy) và khả năng quản lý, khắc phục khiếm khuyết của thiết kế mới được đề xuất. Phụ lục B (Tham khảo) - Thử nghiệm nghiệm thu vật liệu lớp trung gian: Quy định các thử nghiệm kiểm soát ban đầu và định kỳ (mỗi 1 000 m2) đối với các lớp trung gian đàn hồi, bao gồm đo kích thước, ứng suất kéo, độ giãn dài khi phá hoại, khả năng chống nước, chống lão hóa, độ cứng tĩnh/động và phần trăm thay đổi khối lượng sau lão hóa. Hiệu lực thi hành Thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13937-3:2024 chưa được xác định rõ trong tài liệu trích xuất hiện tại.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13894-2:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm của tàu tốc độ cao - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13893:2023 (IEC 61377:2016) về Ứng dụng đường sắt – Phương pháp thử phối hợp cho các hệ thống điện kéo
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13896:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm - Thiết bị chuyển đổi rỗng - Tải
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13895-3:2023 về Ứng dụng đường sắt - Đĩa hãm trên phương tiện đường sắt - Phần 3: Đĩa hãm, tính năng của đĩa và liên kết ma sát, phân loại
- Quyết định 139/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Ứng dụng đường sắt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm