‹ Danh sách văn bản
TCVN13813-3:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13813-3:2025 (ISO/IEC 21823-3:2021) về Internet vạn vật (IoT) - Tính liên tác đối với hệ thống IoT - Phần 3: Tính liên tác ngữ nghĩa

Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13813-3:2025

ISO/IEC 21823-3:2021

INTERNET VẠN VẬT (IOT) - TÍNH LIÊN TÁC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG IOT - PHẦN 3: TÍNH LIÊN TÁC NGỮ NGHĨA

Internet of things (IoT) - Interoperability for IoT system - Part 3: Semantic interoperability

Lời nói đầu

TCVN 13813-3:2025 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 21823-3:2021.

TCVN 13813-3:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Việc sử dụng Internet vạn vật (IoT) đang tăng lên hàng năm, trong các lĩnh vực ứng dụng như sản xuất, chăm sóc sức khỏe và các ứng dụng liên miền mới liên quan đến đô thị thông minh (ví dụ: nước, năng lượng, giao thông hoặc y tế). Hầu hết các hệ thống IoT đều chia sẻ thông tin, điều này có thể thực hiện được thông qua tính liên tác. Do đó, cần có các cơ chế về cách trao đổi thông tin và sử dụng dữ liệu liên quan và mô tả dữ liệu.

Tính liên tác IoT được mô tả là tương tác thành công giữa các thực thể được quy định trong TCVN 13117 (ISO/IEC 30141) [1], ví dụ giữa các dịch vụ IoT do các nhà cung cấp dịch vụ IoT khác nhau cung cấp. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng mô hình đa phương diện tính liên tác được định nghĩa trong TCVN 13813-1 (ISO/IEC 21823-1), trong đó định nghĩa năm khía cạnh: tính liên tác vận chuyển, cú pháp, ngữ nghĩa, hành vi và chính sách.

Tính liên tác ngữ nghĩa IoT là khía cạnh cho phép trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống IoT bằng cách sử dụng các mô hình thông tin dữ liệu đã hiểu (hoặc ý nghĩa ngữ nghĩa). Theo một sách trắng mới được công bố [2]:

"Tính liên tác ngữ nghĩa đạt được khi các hệ thống tương tác gán cùng một ý nghĩa cho một phần dữ liệu được trao đổi, đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu trên các hệ thống bất kể định dạng dữ liệu riêng lẻ. Tính nhất quán về ý nghĩa này có thể được bắt nguồn từ các tiêu chuẩn hoặc thỏa thuận có sẵn về định dạng và ý nghĩa của dữ liệu hoặc có thể được bắt nguồn theo cách động bằng cách sử dụng các từ vựng được chia sẻ dưới dạng sơ đồ và/hoặc theo cách tiếp cận dựa trên bản thể học."

Như thể hiện trong Hình 1,

- tính liên tác ngữ nghĩa có nghĩa là thông tin trong các mô hình thông tin dữ liệu khác nhau có thể được dịch thành ý nghĩa dễ hiểu và trao đổi giữa các ứng dụng;

- tính liên tác ngữ nghĩa cung cấp khả năng cho các ứng dụng hiểu được thông tin được trao đổi;

- tính liên tác ngữ nghĩa cho IoT đạt được bằng cách sử dụng các dịch vụ và bằng cách sử dụng tri thức và khái niệm cụ thể về IoT.

Hình 1 - Phương diện liên tác ngữ nghĩa cho IoT

Tính liên tác ngữ nghĩa đạt được thông qua việc sử dụng siêu dữ liệu hoặc mô tả dữ liệu. Phương pháp cung cấp dữ liệu và mô tả đã được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống CNTT. Hai ví dụ là:

a) lược đồ khái niệm đã được sử dụng để mô tả nội dung cơ sở dữ liệu;

b) Bố cục bản ghi đã được sử dụng để hiển thị nội dung của bản ghi cơ sở dữ liệu.

Như thể hiện trong Hình 2, nhiều dịch vụ được gọi bởi tính liên tác ngữ nghĩa liên quan đến siêu dữ liệu, do đó cho phép khám phá, hiểu và (tái) sử dụng.

<

Số hiệuTCVN13813-3:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13813-3:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 21823-3:2021) về Internet vạn vật (IoT) - Tính liên tác đối với hệ thống IoT - Phần 3: Tính liên tác ngữ nghĩa, quy định các yêu cầu kỹ thuật và khuôn khổ nhằm đảm bảo khả năng trao đổi, thấu hiểu thông tin một cách thống nhất và chính xác giữa các hệ thống, thiết bị IoT khác nhau. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình nghiên cứu, thiết kế, phát triển, tích hợp, vận hành và đánh giá các hệ thống IoT. Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà phát triển thiết bị phần cứng, nhà phát triển phần mềm, nhà cung cấp dịch vụ đám mây IoT, và các đơn vị tư vấn giải pháp công nghệ thông tin liên quan đến Internet vạn vật. Mục tiêu của tính liên tác ngữ nghĩa trong hệ thống IoT Tính liên tác ngữ nghĩa là khả năng của hai hoặc nhiều hệ thống hoặc thành phần trong việc trao đổi thông tin và sử dụng thông tin đã được trao đổi một cách chính xác theo đúng ý nghĩa ban đầu của dữ liệu. Tiêu chuẩn xác định các mục tiêu cốt lõi sau: Đảm bảo dữ liệu được truyền tải giữa các thiết bị và ứng dụng IoT không chỉ dừng lại ở việc đọc được (liên tác cú pháp) mà phải được hiểu đúng ngữ cảnh và ý nghĩa (liên tác ngữ nghĩa). Giảm thiểu sự can thiệp thủ công của con người hoặc việc phải lập trình lại hệ thống khi tích hợp các thiết bị từ các nhà sản xuất khác nhau. Tạo cơ sở để tự động hóa quy trình xử lý dữ liệu, nâng cao hiệu suất vận hành và tối ưu hóa khả năng ra quyết định của các hệ thống tự động dựa trên dữ liệu IoT. Các yêu cầu và nguyên tắc cốt lõi về liên tác ngữ nghĩa Để đạt được mục tiêu liên tác ngữ nghĩa, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật cụ thể bao gồm: Mô hình hóa thông tin và dữ liệu: Yêu cầu xây dựng các mô hình thông tin chuẩn hóa, sử dụng các cấu trúc dữ liệu thống nhất để mô tả các thực thể, thuộc tính và mối quan hệ trong môi trường IoT. Sử dụng Bản thể học (Ontology) và Từ vựng chung: Khuyến khích và hướng dẫn việc áp dụng các bản thể học tiêu chuẩn để định nghĩa các khái niệm, thuật ngữ kỹ thuật, giúp các hệ thống khác nhau có chung một "ngôn ngữ" hiểu biết về dữ liệu. Quản lý siêu dữ liệu (Metadata): Quy định cách thức đính kèm siêu dữ liệu vào dữ liệu gốc để cung cấp ngữ cảnh đầy đủ về nguồn gốc, thời gian, không gian và điều kiện thu thập dữ liệu của thiết bị IoT. Cơ chế ánh xạ và chuyển đổi ngữ nghĩa (Semantic Mapping): Thiết lập các quy tắc và phương pháp để chuyển đổi dữ liệu giữa các mô hình ngữ nghĩa khác nhau khi các hệ thống không sử dụng chung một bản thể học gốc, đảm bảo tính toàn vẹn và không làm sai lệch ý nghĩa của thông tin. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13813-3:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa hạ tầng công nghệ thông tin, thúc đẩy sự phát triển đồng bộ và an toàn của hệ sinh thái Internet vạn vật tại Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập công nghệ quốc tế.

Văn bản liên quan

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13746:2023 về Internet vạn vật - Yêu cầu và khả năng hỗ trợ các thiết bị đeo và dịch vụ liên quan
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13813-2:2023 (ISO/IEC 21823-2:2020) về Internet vạn vật - Tính liên tác cho các hệ thống IoT - Phần 2: Tính liên tác vận chuyển
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14361:2025 (ISO/IEC 30147:2021) về Công nghệ thông tin - Internet vạn vật (IoT) - Phương pháp luận về tính đáng tin cậy của hệ thống/dịch vụ IoT
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-3:2007 (ISO/IEC 11179-3 : 2003) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Siêu mô hình đăng ký và các thuộc tính cơ bản
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13813-1:2023 (ISO/IEC 21823-1:2019) về Internet vạn vật - Tính liên tác cho các hệ thống IoT - Phần 1: Khung liên tác
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13812:2023 (ISO/IEC 20924:2021) về Internet vạn vật - Từ vựng
  • ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.

Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.