Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023) về An toàn của môđun quang điện (PV) - Phần 1: Yêu cầu về kết cấu
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12232-1:2025
IEC 61730-1:2023
AN TOÀN CỦA MÔĐUN QUANG ĐIỆN (PV) – PHẦN 1: YÊU CẦU VỀ KẾT CẤU
Photovoltaic (PV) module safety qualification - Part 1: Requirements for construction
Lời nói đầu
TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023) thay thế TCVN 12232-1:2019 (IEC 61730-1:2016);
TCVN 12232-1:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61730-1:2023;
TCVN 12232-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12232 (IEC 61730), An toàn của môđun quang điện (PV), gồm các phần sau:
- TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023), Phần 1: Yêu cầu về kết cấu
- TCVN 12232-2:2025 (IEC 61730-2:2023), Phần 2: Yêu cầu về thử nghiệm
AN TOÀN CỦA MÔĐUN QUANG ĐIỆN (PV) – PHẦN 1: YÊU CẦU VỀ KẾT CẤU
Photovoltaic (PV) module safety qualification - Part 1: Requirements for construction
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định và mô tả các yêu cầu kết cấu cơ bản của môđun quang điện (PV) để vận hành về điện và cơ một cách an toàn. Các nội dung cụ thể được đưa ra nhằm đánh giá việc ngăn ngừa điện giật, nguy cơ cháy và gây thương tổn cho người do các ứng suất cơ và ứng suất môi trường. Tiêu chuẩn này đề cập đến các yêu cầu cụ thể về kết cấu. TCVN 12232-2 (IEC 61730-2) quy định các yêu cầu về thử nghiệm. Các môđun có kết cấu sửa đổi được đánh giá như mô tả trong IEC TS 62915.
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với môđun quang điện mặt đất thích hợp để làm việc dài hạn trong điều kiện khí hậu ngoài trời với nhiệt độ làm việc phần trăm thứ 98 của môđun ở 70 °C hoặc thấp hơn (xem 3.6.5). Hướng dẫn đối với các môđun được sử dụng ở nhiệt độ làm việc cao hơn được mô tả trong IEC TS 63126. Tuổi thọ làm việc hữu ích của các môđun đã được đánh giá phụ thuộc vào thiết kế, môi trường và điều kiện hoạt động của chúng. Do đó, các kết quả thử nghiệm không được coi là dự đoán định lượng về tuổi thọ của môđun.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các vật liệu môđun tấm phẳng cho các ứng dụng trên mặt đất như các loại môđun tinh thể silic hoặc môđun màng mỏng.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho môđun PV cho điện áp hệ thống một chiều lớn nhất là 1 500 V.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản đối với các ứng dụng khác nhau của môđun PV nhưng không được xem là bao quát tất cả quy định của quốc gia. Các yêu cầu cụ thể, ví dụ ứng dụng cho toà nhà, ứng dụng nổi, trên biển và trên xe chưa được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các yêu cầu cụ thể cho sản phẩm kết hợp môđun PV với thiết bị chuyển đổi điện, thiết bị điện tử giám sát hoặc điều khiển như bộ nghịch lưu, bộ chuyển đổi hoặc các chức năng làm vô hiệu hóa đầu ra tích hợp. Các sản phẩm kết hợp này được nêu trong IEC 62109-3.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho môđun PV tấm phẳng với mức hội tụ ánh sáng thấp bên trong môđun dưới 3 lần nhưng không được biên soạn riêng cho loại môđun này.
Tiêu chuẩn này được thiết kế để phối hợp với các trình tự thử nghiệm trong bộ tiêu chuẩn TCVN 6781 (IEC 61215), do đó có thể sử dụng một bộ mẫu duy nhất để đánh giá được cả về an toàn và chất lượng thiết kế môđun quang điện.
Các yêu cầu về kết cấu bổ sung nêu trong các tiêu chuẩn liên quan hoặc trong quy định của quốc gia về việc lắp đặt và sử dụng các môđun PV này ở vị trí dự kiến của chúng cần được xem xét ngoài các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này.
Mọi thay đổi về vật liệu, thiết kế hoặc khoảng cách bên trong đều phải được đánh giá lại đối với môđun PV hoặc các thành phần của nó, nếu có, theo bộ TCVN 12332 (IEC 61730) và IEC TS 62915.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
| Số hiệu | TCVN12232-1:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023) về An toàn của môđun quang điện (PV) - Phần 1: Yêu cầu về kết cấu quy định các yêu cầu cơ bản về thiết kế và kết cấu của các môđun quang điện nhằm đảm bảo vận hành an toàn về điện, cơ và nhiệt trong suốt vòng đời dự kiến của chúng. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các môđun quang điện (PV) được phân loại theo các cấp bảo vệ chống điện giật (Cấp 0, Cấp II và Cấp III). Tiêu chuẩn tập trung vào các yêu cầu kết cấu đối với các môđun PV được lắp đặt trên mặt đất, tích hợp vào tòa nhà (BIPV) hoặc lắp đặt trên mái tòa nhà (BAPV), nhằm giảm thiểu các rủi ro về điện giật, cháy nổ và thương tích cho con người. Nội dung cốt lõi của TCVN 12232-1:2025 - Đấu nối cơ và điện cơ (Điều 6.4) Các loại đấu nối cơ học phổ biến: Bao gồm đấu nối bên trong khung; giao diện lắp đặt môđun (khung hoặc giá phía sau đến lớp thủy tinh/lớp phía sau qua chất kết dính); khung kẹp hệ thống lắp đặt; phương tiện liên kết đẳng thế; phương tiện gắn hộp kết nối; và đấu nối cơ bên trong tấm nhiều lớp. Yêu cầu chung: Đấu nối cơ phải bền, chịu được các ứng suất nhiệt, cơ và môi trường mà không làm giảm tính toàn vẹn an toàn. Các bộ phận chỉ được phép tháo rời bằng dụng cụ chuyên dụng. Đối với bộ nối cơ, lực ma sát đơn thuần (như lực ép lò xo đơn giản) không được chấp nhận là phương tiện duy nhất để chống tự xoay hoặc lỏng. Đấu nối kiểu vít (6.4.2): Không được làm bằng vật liệu mềm (như kẽm hoặc một số loại nhôm) hoặc dễ mất liên kết. Vít dùng cho mục đích bảo trì không được làm bằng vật liệu cách điện nếu việc thay thế bằng vít kim loại có thể làm hỏng cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường. Vít có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 3 mm dùng cho đấu nối cơ và điện phải được xiết vào kim loại và phải có ít nhất hai ren đầy đủ bắt vào kim loại. Đinh tán (6.4.3): Đinh tán thực hiện chức năng kép (vừa đấu nối điện vừa đấu nối cơ) phải được khóa để chống nới lỏng. Vít cắt ren và tự cắt ren (6.4.4): Không được sử dụng kim loại mềm cho các loại vít này khi kết nối bộ phận mang dòng. Vít tạo ren chỉ được dùng khi kẹp trực tiếp các bộ phận mang dòng tiếp xúc với nhau và có phương tiện khóa phù hợp. Lắp vừa, lắp ép và lắp chặt (6.4.5): Các bộ phận kim loại không được liên kết đẳng thế riêng biệt (như mối nối góc trong khung kim loại) phải được kết nối điện với nhau để đảm bảo an toàn. Đấu nối bằng chất kết dính (6.4.6): Áp dụng cho việc lắp hộp kết nối, giá sau, khung, cố định lớp bảo vệ hoặc chất nền. Đối với môđun uốn được, việc lắp đặt phải tuân thủ nghiêm ngặt tài liệu của nhà chế tạo về chất nền và keo dán đã quy định. - Yêu cầu đối với vật liệu (Điều 6.5) Vật liệu polyme (6.5.2): Phải bền, an toàn, chịu được ứng suất điện, cơ, nhiệt, môi trường và ăn mòn. Các thành phần polyme cụ thể phải tuân thủ các tiêu chuẩn riêng như: IEC 62788-2-1 (lớp trước và sau), TCVN 12675 (hộp đấu nối), TCVN 12718 (bộ nối DC), và TCVN 12672 (cáp điện). Độ bền với ứng suất điện và nhiệt của polyme cách điện: Vật liệu cách điện an toàn (RUI) phải có độ bền đánh thủng phù hợp, có khả năng chống phóng điện bề mặt dựa trên chỉ số CTI. Độ bền nhiệt tương đối (RTE/RTI hoặc TI) phải đạt tối thiểu là 90 °C để đảm bảo đặc tính cơ và điện trong suốt tuổi thọ dự kiến. Khả năng chống cháy (6.5.2.3): Môđun PV phải được thử nghiệm khả năng chống cháy khi phơi nhiễm với nguồn cháy từ bên ngoài. Các bộ phận polyme bên ngoài (trừ cách điện lớp mỏng) phải đạt cấp chống cháy tối thiểu là V-1 theo TCVN 9900-11-10. Vật liệu polyme cứng cho chức năng cơ học (6.5.2.4): Phải vượt qua các thử nghiệm về độ bền cơ ở nhiệt độ thấp, thử nghiệm chịu thời tiết, thử nghiệm ép viên bi ở 90 °C, và có chỉ số RTI/RTE/TI cơ học từ 90 °C trở lên. Vật liệu kim loại (6.5.3): Phải được thiết kế để chịu được mức độ ăn mòn tối thiểu ở cấp độ C2 của môi trường khí quyển (theo ISO 9224). Sắt hoặc thép non phải được mạ, sơn hoặc tráng men bảo vệ chống ăn mòn tương đương lớp phủ kẽm dày tối thiểu 0,015 mm. Các bộ phận kim loại ở vùng ẩm ướt không được tiếp xúc với các kim loại khác có hiệu điện thế điện hóa vượt quá 600 mV. Bộ phận mang dòng (6.5.3.2): Phải có đủ độ bền cơ học và độ dẫn điện. Nếu có nguy cơ ăn mòn, chúng phải được bảo vệ bằng lớp phủ kim loại phù hợp với các tiêu chuẩn ISO 1456, TCVN 5408, TCVN 5026 hoặc TCVN 5596. - Bảo vệ chống điện giật (Điều 6.6) Yêu cầu chung: Môđun PV phải có kết cấu ngăn ngừa khả năng tiếp cận trực tiếp với các bộ phận mang điện nguy hiểm (điện áp lớn hơn 35 V DC). Phân loại theo cấp bảo vệ (Bảng 2): Cấp 0: Các bộ phận tiếp cận được phải được tách biệt khỏi bộ phận mang điện nguy hiểm bằng ít nhất là cách điện chính. Cấp II: Các bộ phận tiếp cận được phải được tách biệt khỏi bộ phận mang điện nguy hiểm bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường. Cấp III: Các bộ phận mang điện không được xem là nguy hiểm, chỉ yêu cầu cách điện chức năng giữa các cực tính khác nhau để tránh hồ quang điện. Bảo vệ bằng vỏ ngoài và tấm chắn cách điện (6.6.2.2): Phải được thiết kế sao cho không thể tiếp cận bộ phận mang điện ngay cả khi có biến dạng do ứng suất cơ hoặc nhiệt trong quá trình vận hành bình thường. Cách điện của tế bào quang điện (6.6.2.3): Các tế bào quang điện lân cận nối nối tiếp không yêu cầu cách điện đặc biệt nếu công suất tiêu tán lớn nhất giữa hai tế bào nhỏ hơn 15 W. - Phối hợp cách điện (Điều 6.6.3) Khe hở không khí (cl) và chiều dài đường rò (cr): Được quy định chi tiết trong Bảng 3 (đối với môđun Cấp II) và Bảng 4 (đối với môđun Cấp 0) tương ứng với các mức điện áp hệ thống từ dưới 35 V DC đến 1500 V DC. Độ nhiễm bẩn (6.6.3.2.1): Môi trường vĩ mô của môđun PV được coi là nhiễm bẩn độ 3. Môi trường vi mô bên trong môđun có cấp bảo vệ tối thiểu IP55 được đánh giá ở mức nhiễm bẩn độ 2. Điều kiện nhiễm bẩn độ 1 chỉ áp dụng khi đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm bổ sung theo trình tự thử nghiệm B.1 của TCVN 12232-2. Nhóm vật liệu (6.6.3.2.2): Vật liệu cách điện được phân nhóm (I, II, III) dựa trên chỉ số CTI theo IEC 60112. Nếu không xác định được nhóm vật liệu, chiều dài đường rò tối thiểu phải được tính bằng 150% giá trị của nhóm vật liệu III (đối với nhiễm bẩn độ 2). Hiệu chỉnh theo độ cao (6.6.3.4): Các giá trị khe hở không khí tiêu chuẩn áp dụng cho độ cao đến 2000 m so với mực nước biển. Nếu môđun được thiết kế để hoạt động ở độ cao lớn hơn, khe hở không khí phải được nhân với hệ số hiệu chỉnh tương ứng (lên tới 1,95 cho độ cao đến 7000 m) theo quy định tại Bảng 5. - Khoảng cách qua cách điện chức năng và cách điện tin cậy (Điều 6.6.4) Cách điện trong các lớp mỏng - RUI (6.6.4.2): Chiều dày cách điện phải được kiểm tra xác nhận bằng thử nghiệm MST 04. Để tránh lỗi do lỗ nhỏ trong màng mỏng, chiều dày tối thiểu (DTI) của màng một lớp là 0,03 mm. Tiêu chuẩn quy định cụ thể các yêu cầu về độ bền điện môi và chỉ số nhiệt đối với cấu trúc cách điện một lớp và nhiều lớp. Mối nối gắn kín (6.6.4.3): Áp dụng khi hai vật liệu (kính hoặc polyme) được kết dính bền vững với nhau. Mối nối phải vượt qua thử nghiệm cách điện (MST 16) và dòng rò ướt (MST 17) với điện áp thử nghiệm cao hơn 1,35 lần thông thường, đồng thời đạt yêu cầu về điện trở khối của chất kết dính và thử nghiệm độ bền kết dính (MST 36) hoặc bóc tách (MST 35). Khoảng cách qua cách điện chức năng - DTFI (6.6.4.4): Được áp dụng giữa hai bộ phận dẫn điện khi không có khả năng xảy ra phóng điện bề mặt. Khoảng cách tối thiểu được xác định theo dòng 3 của Bảng 3 và Bảng 4. - Các phụ lục quy định và tham khảo Phụ lục A (Quy định): Quy định mẫu ký hiệu cảnh báo “Không ngắt kết nối khi có tải” đối với các bộ nối PV nhằm ngăn ngừa nguy cơ phát sinh hồ quang điện nguy hiểm. Phụ lục B (Quy định): Cung cấp cơ sở khoa học và các thông số kỹ thuật (như cấp quá điện áp cấp III, điện áp xung danh định, các yếu tố ảnh hưởng của môi trường vi mô) để tính toán kích thước phối hợp cách điện. Phụ lục C (Tham khảo): Đưa ra các sơ đồ minh họa và ví dụ thực tế về việc xác định khe hở không khí, chiều dài đường rò, khoảng cách DTI đối với lớp phía sau có lớp nhôm, và các điểm nghiêm trọng cần lưu ý khi lắp đặt hộp kết nối. Hiệu lực thi hành TCVN 12232-1:2025 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế IEC 61730-1:2023. Tiêu chuẩn có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành và được sử dụng làm căn cứ để đánh giá chứng nhận hợp chuẩn cho các sản phẩm môđun quang điện tại Việt Nam.
Văn bản liên quan
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-8-1:2020 (IEC 60904-8-1:2017) về Thiết bị quang điện - Phần 8-1: Phép đo đáp ứng phổ của thiết bị quang điện nhiều lớp tiếp giáp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-1:2020 (IEC 60904-1:2006) về Thiết bị quang điện - Phần 1: Phép đo đặc tính dòng điện-điện áp quang điện
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-9:2020 (IEC 60904-9:2007) về Thiết bị quang điện - Phần 9: Yêu cầu về tính năng của bộ mô phỏng mặt trời
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-5:2025 (IEC 60904-5:2022) về Thiết bị quang điện - Phần 5: Xác định nhiệt độ tương đương của tế bào thiết bị quang điện bằng phương pháp điện áp hở mạch
- Quyết định 1862/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về An toàn của môđun quang điện (PV) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7919-2:2008 (IEC 60216-2 : 2005) về Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt - Phần 2: Xác định đặc tính độ bền nhiệt của vật liệu cách điện - Chọn tiêu chí thử nghiệm
- TCVN 5408:2007 (ISO 01461:1999) Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7326-1:2003 (IEC 60950-1 : 2001) về Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5026:2010 (ISO 2081: 2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7919-1:2013 (IEC 60216-1:2001) về Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt - Phần 1: Quy trình lão hóa và đánh giá các kết quả thử nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9630-1:2013 (ISO 60243-1:1998) về Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 1: Thử nghiệm ở tần số công nghiệp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9630-2:2013 (IEC 60243-2:2001) về Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 2: Yêu cầu bổ sung đối với thử nghiệm sử dụng điện áp một chiều
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5596:2007 (ISO 2093:1986) về Lớp mạ thiếc - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5023:2007 (ISO 1456:2003) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ Niken-Crom và mạ Đồng-Niken-Crom
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6781-1:2017 (IEC 61215-1:2016) về Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 1: Yêu cầu thử nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016) về Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 2: Quy trình thử nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9900-11-10:2013 (IEC 60695-11-10:2003) về Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-10: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử bằng ngọn lửa 50 W nằm ngang và thẳng đứng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12232-1:2018 (IEC 61730-1:2016) về An toàn của môđun quang điện (PV) - Phần 1: Yêu cầu về kết cấu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-712:2019 (IEC 60364-7-712:2017) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện mặt trời
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12718:2019 (IEC 62852:2014) về Bộ nối dùng cho ứng dụng điện một chiều trong hệ thống quang điện - Yêu cầu an toàn và thử nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8092:2021 (ISO 7010:2019) về Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Biển báo an toàn đã đăng ký
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12672:2019 (IEC 62930:2017) về Cáp điện dùng cho hệ thống quang điện có điện áp một chiều danh định 1,5 kV
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12232-2:2025 (IEC 61730-2:2023) về An toàn của môđun quang điện (PV) – Phần 2: Yêu cầu về thử nghiệm
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.