‹ Danh sách văn bản
TCVN10687-1:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Lĩnh vực khác

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019) về Hệ thống phát điện gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế

Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10687-1:2025

IEC 61400-1:2019

HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ – PHẦN 1: YÊU CẦU THIẾT KẾ

Wind energy generation systems – Part 1: Design requirements

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ, định nghĩa, chữ viết tắt và ký hiệu

4  Các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

4.1  Ký hiệu và đơn vị

4.2  Chữ viết tắt

5  Các yếu tố chính

5.1  Quy định chung

5.2  Phương pháp thiết kế

5.3  Cấp an toàn

5.4  Đảm bảo chất lượng

5.5  Ghi nhãn tuabin gió

6  Điều kiện bên ngoài

6.1  Quy định chung

6.2  Phân cấp tuabin gió

6.3  Điều kiện gió

6.4  Các điều kiện môi trường khác

6.5  Các điều kiện lưới điện

7  Thiết kế kết cấu

7.1  Quy định chung

7.2  Phương pháp thiết kế

7.3  Tải

7.4  Các tình huống thiết kế và trường hợp tải trọng

7.5  Tính toán tải

7.6  Phân tích trạng thái giới hạn cực hạn

8  Hệ thống điều khiển

8.1  Quy định chung

8.2  Chức năng điều khiển

8.3  Chức năng bảo vệ

8.4  Phân tích lỗi hệ thống điều khiển

8.5  Vận hành bằng tay

8.6  Chức năng nút dừng khẩn cấp

8.7  Khởi động lại thủ công, tự động và từ xa

8.8  Hệ thống phanh

9  Hệ thống cơ khí

9.1  Quy định chung

9.2  Các lỗi lắp ráp

9.3  Hệ thống thủy lực hoặc khí nén

9.4  Hộp số chính

9.5  Hệ thống xoay tuabin

9.6  Hệ thống nghiêng cánh tuabin

9.7  Phanh cơ khí thực hiện chức năng bảo vệ

9.8  Ổ lăn

10  Hệ thống điện

10.1  Quy định chung

10.2  Yêu cầu chung đối với hệ thống điện

10.3  Điều kiện môi trường bên trong

10.4  Thiết bị bảo vệ

10.5  Ngắt kết nối từ nguồn cung cấp

10.6  Hệ thống nối đất

10.7  Bảo vệ chống sét

10.8  Cáp điện

10.9  Tự kích hoạt

10.10  Bảo vệ chống xung sét điện từ

10.11  Chất lượng điện năng

10.12  Tương thích điện từ

10.13  Hệ thống và thiết bị biến đổi điện tử công suất

10.14  Vòng xoắn/vòng chống nhỏ giọt

10.15  Vòng trượt

10.16  Truyền tải điện theo phương thẳng đứng và các thành phần

10.17  Bộ truyền động động cơ và bộ biến đổi

10.18  Máy điện

10.19  Máy biến áp điện lực

10.20  Thiết bị đóng cắt và điều khiển điện áp thấp

10.21  Thiết bị đóng cắt điện áp cao

10.22  Hub

11  Đánh giá tuabin gió đối với các điều kiện cụ thể của địa điểm

11.1  Quy định chung

11.2  Đánh giá độ phức tạp địa hình của địa điểm và ảnh hưởng của nó đến nhiễu động.

11.3  Điều kiện gió cần thiết để đánh giá

11.4  Đánh giá hiệu ứng wake tư các tuabin lân cận

11.5  Đánh giá các điều kiện môi trường khác

11.6  Đánh giá điều kiện động đất

11.7  Đánh giá điều kiện lưới điện

11.8  Đánh giá các điều kiện đất

11.9  Đánh giá toàn vẹn kết cấu bằng cách tham chiếu đến dữ liệu gió

11.10  Đánh giá tính toàn vẹn kết cấu bằng cách tính toán tải trọng với tham chiếu đến các điều kiện tại vị trí cụ thể

12  Lắp ráp, lắp đặt và lắp dựng

12.1  Quy định chung

12.2  Lập kế hoạch

12.3  Điều kiện lắp đặt

12.4  Tiếp cận vị trí

12.5  Điều kiện môi trường

12.6  Tài liệu

12.7  Tiếp nhận, tháo dỡ và lưu trữ

12.8  Hệ thống móng/neo

12.9  Lắp ráp tuabin gió

12.10  Lắp dựng tuabin gió

12.11  Cơ cấu bắt chặt

Số hiệuTCVN10687-1:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019) về Hệ thống phát điện gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế quy định các yêu cầu kỹ thuật và thiết kế chi tiết nhằm đảm bảo tính toàn vẹn kết cấu, an toàn vận hành và độ bền của các tuabin phát điện gió trong suốt vòng đời thiết kế. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc thiết kế, đánh giá sự phù hợp địa điểm, lắp đặt, vận hành và bảo trì các hệ thống tuabin gió (bao gồm cả tuabin gió cỡ vừa), hệ thống cơ khí, hệ thống điện, hệ thống điều khiển và bảo vệ, cũng như kết cấu hỗ trợ (tháp và nền móng) của tuabin gió trên đất liền. - Các trường hợp tải trọng thiết kế (DLC) và phân tích tải trọng Hệ thống tuabin gió phải được thiết kế để chịu đựng các tổ hợp tải trọng phát sinh từ các điều kiện vận hành bình thường, sự cố, và điều kiện môi trường cực trị. Tiêu chuẩn quy định cụ thể các trường hợp tải trọng thiết kế (DLC) từ nhóm 1 đến nhóm 8 bao gồm: Sản xuất điện (DLC 1.1 - 1.5): Đánh giá tải trọng trong điều kiện vận hành bình thường có tính đến sự mất cân bằng rôto, sai lệch hướng xoay, và mô hình nhiễu động cực trị (ETM). Sản xuất điện cộng với sự cố (DLC 2.1 - 2.5): Xem xét các lỗi hệ thống điều khiển, mất kết nối lưới điện đột ngột, ngắn mạch máy phát, hoặc chức năng duy trì vận hành ở chế độ điện áp thấp (LVRT). Khởi động và dừng máy (DLC 3.1 - 4.2): Đánh giá các giai đoạn quá độ từ trạng thái đứng yên sang phát điện và ngược lại dưới tác động của gió giật vận hành cực trị (EOG). Dừng khẩn cấp và dừng đứng yên (DLC 5.1 - 6.4): Phân tích tải trọng khi kích hoạt nút dừng khẩn cấp hoặc khi tuabin ở trạng thái dừng/không tải dưới mô hình tốc độ gió cực trị (EWM) chu kỳ lặp lại 1 năm và 50 năm. Điều kiện dừng vì sự cố và bảo trì (DLC 7.1 - 8.2): Đánh giá lỗi hệ thống phanh, hệ thống nghiêng cánh hoặc hệ thống quay tháp kết hợp với gió cực trị, cũng như các trạng thái tháp chưa hoàn thiện trong quá trình lắp ráp và bảo trì. - Phân tích trạng thái giới hạn cực hạn và hệ số an toàn Tiêu chuẩn áp dụng phương pháp hệ số an toàn từng phần đối với tải trọng và độ bền vật liệu để kiểm tra xác nhận trạng thái giới hạn cực hạn (ULS) và trạng thái giới hạn mỏi (FLS): Hệ số an toàn từng phần cho tải trọng (γf): Đối với tình huống thiết kế bình thường (N), hệ số γf là 1,35 (riêng DLC 1.1 là 1,25; DLC 2.5 là 1,2); đối với tình huống bất thường (A), hệ số γf là 1,1; đối với tải trọng có lợi, hệ số γf là 0,9. Hệ số hệ quả của lỗi (γn): Phân loại thành phần kết cấu thành 3 loại: Loại 1 (an toàn khi hỏng, γn = 0,9); Loại 2 (tuổi thọ an toàn, sự cố gây hỏng phần lớn tuabin, γn = 1,0); Loại 3 (thành phần cơ khí liên kết chức năng bảo vệ không dự phòng, γn = 1,2). Phân tích độ võng cực hạn: Yêu cầu kiểm tra xác nhận không xảy ra va chạm cơ học giữa cánh quạt và tháp. Hệ số an toàn kết hợp tối thiểu cho khoảng cách giữa cánh và tháp phải đạt ít nhất là 1,15. Độ bền mỏi (FLS): Đánh giá hỏng hóc tích lũy theo quy tắc Miner. Hệ số an toàn từng phần cho độ bền mỏi (γM) tối thiểu là 1,7 đối với đường cong SN xác suất tồn tại 50% (tăng lên 2,0 cho vật liệu composite), và 1,25 đối với thép hàn (xác suất tồn tại 97,7%). - Hệ thống điều khiển và bảo vệ Hệ thống điều khiển phải đảm bảo giữ các thông số vận hành (công suất, tốc độ rôto, góc nghiêng cánh, rung lắc) nằm trong giới hạn thiết kế an toàn: Chức năng bảo vệ: Phải được thiết kế độc lập hoặc ưu tiên hơn chức năng điều khiển chính, sử dụng kiến trúc đa kênh có khả năng chẩn đoán lỗi cao để ngăn ngừa quá tải kết cấu. Phân tích lỗi (FMEA): Phải thực hiện phân tích chế độ lỗi và tác động để xác định các sự kiện nghiêm trọng như quá tốc độ rôto, rung lắc quá mức, và sự cố cơ cấu chấp hành. Dừng khẩn cấp và khởi động lại: Chức năng dừng khẩn cấp phải tuân thủ ISO 13850. Quy trình khởi động lại tự động hoặc từ xa chỉ được phép khi đáp ứng các tiêu chí tự chẩn đoán an toàn và có thể bị vô hiệu hóa tại chỗ. Hệ thống phanh: Phải có khả năng đưa rôto về trạng thái dừng hoàn toàn từ bất kỳ điều kiện vận hành nào. Khuyến nghị sử dụng ít nhất một hệ thống phanh khí động học tác động trực tiếp lên rôto. - Hệ thống cơ khí và ổ lăn Các thành phần cơ khí truyền động phải được thiết kế theo các tiêu chuẩn quốc tế chuyên biệt: Hộp số chính: Thiết kế bắt buộc phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 10687-4 (IEC 61400-4). Hệ thống xoay (Yaw) và nghiêng cánh (Pitch): Đánh giá độ bền mỏi uốn và độ bền bề mặt răng bánh răng theo ISO 6336. Hệ số an toàn tĩnh tối thiểu cho bánh răng xoay loại 2 là 1,2. Ổ lăn: Tính toán tuổi thọ danh định tham chiếu sửa đổi L10mr cho ổ trục chính và ổ trục máy phát điện phải đạt hoặc vượt quá tuổi thọ thiết kế quy định của tuabin gió. - Hệ thống điện và bảo vệ chống sét Hệ thống điện phải đảm bảo an toàn cho người vận hành và giảm thiểu rủi ro hỏng hóc thiết bị: Tiêu chuẩn áp dụng: Tuân thủ TCVN 12669-1 (IEC 60204-1) đối với thiết bị hạ thế và TCVN 12669-11 (IEC 60204-11) đối với thiết bị trên 1.000 V AC hoặc 1.500 V DC. Phối hợp cách điện và môi trường bên trong: Thiết kế phải tính đến độ ẩm, nhiệt độ và độ nhiễm bẩn (tối thiểu mức độ 3, riêng khu vực có bụi chổi trượt hoặc bụi phanh là mức độ 4). Bảo vệ chống sét: Hệ thống chống sét phải được thiết kế theo TCVN 10687-24 (IEC 61400-24), bảo vệ toàn diện cho cánh rôto, hub, vỏ tuabin và tháp. Cáp điện và vòng xoắn: Cáp treo thẳng đứng trong tháp phải chịu được lực xoắn, uốn và mài mòn trong suốt vòng đời vận hành. Thiết bị đóng cảm cao thế (HV): Phải được đặt ở khu vực hạn chế tiếp cận, có khóa an toàn và đạt phân loại khả năng chịu hồ quang bên trong (IAC) loại A theo IEC 62271-200. - Đánh giá tuabin gió đối với các điều kiện cụ thể của địa điểm Trước khi lắp đặt, phải chứng minh tính tương thích của tuabin với các điều kiện thực tế tại địa điểm: Độ phức tạp địa hình: Đánh giá thông qua Chỉ số độ dốc địa hình (TSI) và Chỉ số biến động địa hình (TVI) trong các bán kính 5, 10 và 20 lần chiều cao hub để phân loại độ phức tạp thành Thấp (L), Trung bình (M), hoặc Cao (H). Tham số gió tại hiện trường: Xác định tốc độ gió cực trị V50, phân bố Weibull, độ lệch chuẩn nhiễu động, trượt gió và khối lượng riêng không khí. Hiệu ứng wake (vùng gió phía sau rôto): Đánh giá sự gia tăng tải trọng mỏi và cực hạn do wake từ các tuabin lân cận gây ra bằng phương pháp cường độ nhiễu động hiệu dụng (Ieff) hoặc mô hình dao động wake (DWM). Động đất: Đánh giá tải trọng động đất dựa trên gia tốc mặt đất chu kỳ lặp lại 475 năm kết hợp với tải trọng vận hành của tuabin (hệ số an toàn tải trọng bằng 1,0). - Lắp đặt, vận hành thử và bảo trì Quy trình triển khai dự án phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn kỹ thuật an toàn: Lắp dựng: Phải có biện pháp tránh dao động ngang do xoáy (vortex-induced vibrations) đối với tháp đứng khi chưa lắp vỏ tuabin. Các cơ cấu bắt chặt quan trọng phải được kiểm tra lực căng và mô-men xoắn. Vận hành thử: Thực hiện các thử nghiệm chức năng bảo vệ bao gồm khởi động an toàn, dừng bình thường, dừng khẩn cấp và dừng do quá tốc độ rôto. Bảo trì an toàn: Thiết kế phải cung cấp lối tiếp cận an toàn, tấm chắn bảo vệ bộ phận quay, thiết bị khóa rôto/hệ thống xoay, đường thoát hiểm dự phòng từ vỏ tuabin và quy trình cứu hộ trong không gian kín (hub, cánh quạt). - Yêu cầu thiết kế trong điều kiện khí hậu lạnh Đối với các khu vực có khí hậu nhiệt độ thấp (LTC) hoặc khí hậu đóng băng (IC), thiết kế tuabin phải đáp ứng các yêu cầu đặc thù: Phân loại khí hậu lạnh: Nhiệt độ vận hành tối thiểu cho phép là -30°C, nhiệt độ thiết kế tối thiểu là -30°C, và nhiệt độ trung bình hàng năm là -5°C. Ảnh hưởng của đóng băng (IC): Đánh giá hiện tượng bám băng trên cánh rôto gây mất cân bằng khối lượng, thay đổi tần số riêng và suy giảm đặc tính khí động học (áp dụng hệ số hiệu chỉnh lực nâng CL và lực cản CD của cánh bị đóng băng). Tính toán tải trọng và vật liệu: Lựa chọn vật liệu chịu được nhiệt độ cực trị. Khi tính toán tải trọng cực hạn dưới điều kiện đóng băng, phải giả định băng bám trên tất cả các cánh rôto ngoại trừ một cánh. - Các Phụ lục kỹ thuật hướng dẫn tính toán Tiêu chuẩn cung cấp các phụ lục chi tiết làm cơ sở tính toán thiết kế: Phụ lục C: Mô tả mô hình nhiễu động Mann trượt gió đều và mô hình phổ Kaimal kết hợp tương quan hàm mũ. Phụ lục D: Hướng dẫn đánh giá phản ứng địa chấn của tháp tuabin bằng phương pháp phổ đáp ứng (RSM) hoặc mô phỏng miền thời gian. Phụ lục G & H: Quy định phương pháp ngoại suy thống kê tải trọng cực hạn (sử dụng phương pháp IFORM hoặc khoảng tin cậy nhị thức) và phân tích mỏi tích lũy theo quy tắc Miner. Phụ lục J: Hướng dẫn dự đoán tốc độ gió cực trị của bão nhiệt đới bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo (MCS) cho các vùng khí hậu hỗn hợp. Phụ lục K: Phương pháp hiệu chuẩn các hệ số an toàn vật liệu kết cấu và thiết kế kết cấu được hỗ trợ bởi thử nghiệm thực tế. Phụ lục M: Các yêu cầu bổ sung và làm rõ dành riêng cho thiết kế hệ thống tuabin gió cỡ vừa. Hiệu lực thi hành: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-1:2025 được xây dựng hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 61400-1:2019. Ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể tuân theo các quyết định ban hành chính thức của Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Văn bản liên quan

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-12:2013 (ISO 8528-12:1997) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 12: Cung cấp thiết bị nguồn điện khẩn cấp cho các thiết bị an toàn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-2-6:2008 (IEC/TR 61000-2-6 : 1995) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-6: Môi trường - Đánh giá mức phát xạ liên quan đến nhiễu dẫn tần số thấp trong cung cấp điện của khu công nghiệp
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-3-2:2020 (IEC 61000-3-2:2020) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn phát xạ dòng điện hài (dòng điện đầu vào của thiết bị ≤ 16 A mỗi pha)
  • Quyết định 3022/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống phát điện gió do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-2:2006 (IEC 60076-2 : 1993) về máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5 : 2006) về máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7995:2009 (IEC 60038 : 2002) về Điện áp tiêu chuẩn
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 1: Tham số môi trường và độ khắc nghiệt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-2-1:2008 (IEC 60721-2-1 : 2002) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 2-1: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Nhiệt độ và độ ẩm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-0:2008 (IEC 60721-3-0 : 2002) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-0: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Giới thiệu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-1:2008 (IEC 60721-3-1 : 1997) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-1: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Bảo quản
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-2:2008 (IEC 60721-3-2 : 1997) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-2: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Vận chuyển
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007) về Máy điện quay – Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ truyền động bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5: 2000, Amd. 1 : 2006) về Máy điện quay – Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7 : 2001) về Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (mã IM)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14 : 2003, Amd. 1 : 2007) về Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8096-107:2010 (IEC 62271-107:2005) về Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 107: Cầu dao kèm cầu chảy xoay chiều dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1kV đến và bằng 52kV
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8096-200:2010 (IEC 62271-200 : 2003) về Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 200: Tủ điện đóng cắt và điều khiển xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1kV đến và bằng 52kV
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-4-0:2013 (IEC/TR 60721-4-0:2002) về Phân loại điều kiện môi trường – Phần 4-0: Hướng dẫn về tương quan và chuyển đổi các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn TCVN 7921-3(IEC 60721-3) sang thử nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn 7699 (IEC 60068) – Giới thiệu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-4-1:2013 (IEC/TR 60721-4-1:2003) về Phân loại điều kiện môi trường – Phần 4-1: Hướng dẫn về tương quan và chuyển đổi các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn TCVN 7921-3(IEC 60721-3) sang thử nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn 7699 (IEC 60068) – Bảo quản
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-4-2:2013 (IEC/TR 60721-4-2:2003) về Phân loại điều kiện môi trường – Phần 4-2: Hướng dẫn về tương quan và chuyển đổi các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn TCVN 7921-3(IEC 60721-3) sang thử nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn 7699 (IEC 60068) – Vận chuyển
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-4-3:2013 (IEC/TR 60721-4-3:2003) về Phân loại điều kiện môi trường – Phần 4-3: Hướng dẫn về tương quan và chuyển đổi các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn TCVN 7921-3(IEC 60721-3) sang thử nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn 7699 (IEC 60068) – Sử dụng tĩnh tại ở vị trí được bảo vệ chống thời tiết
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-4-4:2013 (IEC/TR 60721-4-4:2003) về Phân loại điều kiện môi trường – Phần 4-4: Hướng dẫn về tương quan và chuyển đổi các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn TCVN 7921-3(IEC 60721-3) sang thử nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn 7699 (IEC 60068) - Sử dụng tĩnh tại ở các vị trí không được bảo vệ chống thời tiết
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-4-5:2013 (IEC/TR 60721-4-5:2003) về Phân loại điều kiện môi trường – Phần 4-5: Hướng dẫn về tương quan và chuyển đổi các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn TCVN 7921-3(IEC 60721-3) sang thử nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn 7699 (IEC 60068) – Lắp đặt phương tiện mặt đất
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-4-6:2013 (IEC/TR 60721-4-6:2003) về Phân loại điều kiện môi trường – Phần 4-6: Hướng dẫn về tương quan và chuyển đổi các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn TCVN 7921-3(IEC 60721-3) sang thử nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn 7699 (IEC 60068) – Môi trường trên tàu thuyền
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-4-7:2013 (IEC/TR 60721-4-7:2003) về Phân loại điều kiện môi trường – Phần 4-7: Hướng dẫn về tương quan và chuyển đổi các cấp điều kiện môi trường của bộ tiêu chuẩn TCVN 7921-3(IEC 60721-3) sang thử nghiệm môi trường của bộ tiêu chuẩn 7699 (IEC 60068) – Sử dụng di động và không tĩnh tại
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2007) về Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6 : 1991) về Máy điện quay – Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-15:2011 (IEC 60034-15:2009) về Máy điện quay – Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn dây stato định hình dùng cho máy điện quay xoay chiều
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-1:2011 (IEC 60034-18-1 : 2010) về Máy điện quay – Phần 18-1: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện – Hướng dẫn chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-21:2011 (IEC 60034-18-21:1992, sửa đổi 1:1994, sửa đổi 2:1996) về Máy điện quay – Phần 18-21: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện - Qui trình thử nghiệm dây quấn kiểu quấn dây – Đánh giá về nhiệt và phân loại
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4173:2008 (ISO 281 : 2007) về Ổ lăn - Tải trọng động danh định và tuổi thọ danh định
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8029:2009 (ISO 76 : 2006) về Ổ lăn - Tải trọng tĩnh danh định
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-11:2009 (IEC 60076-11 : 2004) về Máy biến áp điện lực - Phần 11: Máy biến áp kiểu khô
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-2-2:2009 (IEC 60721-2-2:1988) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 2-2: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Giáng thủy và gió
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-2-3:2009 (IEC 60721-2-3:1987) Phân loại điều kiện môi trường - Phần 2-3:điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Áp suất không khí
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN-7921-2-4:2009 (IEC 60721-2-4 : 1988) Phân loại điều kiện môi trường - Phần 2-4: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Bức xạ mặt trời và nhiệt độ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN-7921-2-5:2009 (IEC 60721-2-5 : 1991) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 2-5: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Bụi, cát, sương muối
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-1:2014 (IEC 60034-16-1:2011) về Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Định nghĩa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991) về Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-3:2014 (IEC/TR 60034-16-3:1996) về Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện sử dụng trong máy điện quay
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-32:2014 (IEC 60034-18-32:2010) về Máy điện quay - Phần 18-32: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá bằng độ bền điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-33:2014 (IEC/TS 60034-18-33:2010) về Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi chịu đồng thời ứng suất nhiệt và điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-2-6:2014 (IEC 60721-2-6:1990) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 2: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Rung và xóc địa chấn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-2-8:2014 (IEC 60721-2-8:1994) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 2-8: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Tiếp xúc với lửa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-3:2014 (IEC 60721-3-3:2002) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-3: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Sử dụng tĩnh tại ở vị trí được bảo vệ khỏi thời tiết
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-4:2014 (IEC 60721-3-4:1995, With Amendment 1:1996) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-4: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Sử dụng tĩnh tại ở vị trí không được bảo vệ khỏi thời tiết
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-5:2014 (IEC 60721-3-5:1997) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-5: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Hệ thống lắp đặt phương tiện vận chuyển trên mặt đất
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-6:2014 (IEC 60721-3-6:1987, With Amendment 1:1991 And Amendment 2:1996) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-6: Phân loại theo nhóm tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Môi trường trên tàu thuyền
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-7:2014 (IEC 60721-3-7:2002) về Phân loại điều kiện môi trường -Phần 3-7: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Sử dụng di động và không tĩnh tại
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-9:2014 (IEC 60721-3-9:1993) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-9: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Vi khí hậu bên trong sản phẩm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-4:2013 (IEC 62305-4:2005) về Bảo vệ chống sét - Phần 4: Hệ thống điện và điện tử bên trong các kết cấu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6719:2008 (ISO 13850:2006) về An toàn máy - Dừng khẩn cấp - Nguyên tắc thiết kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-1:2015 (IEC 61400-1:2014) về Tuabin gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-2-9:2015 (IEC 60721-2-9:2014) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 2-9: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự nhiên - Dữ liệu đo được của xóc và rung - Bảo quản, vận chuyển và sử dụng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-3:2015 (IEC 60664-3:2010) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-1:2015 (IEC 60076-1:2011) về Máy biến áp điện lực - Phần 1: Qui định chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-13:2017 (IEC 60076-13:2006) về Máy biến áp điện lực - Phần 13: Máy biến áp chứa chất lỏng loại tự bảo vệ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8096-202:2017 (IEC 62271-202:2014) về Cụm đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 202: Trạm biến áp lắp sẵn cao áp/hạ áp
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-10:2018 (IEC 60076-10:2016) về Máy biến áp điện lực - Phần 10: Xác định mức âm thanh
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-10-1:2018 (IEC 60076-10-1:2016) về Máy biến áp điện lực - Phần 10-1: Xác định mức âm thanh - Hướng dẫn áp dụng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-21:2018 (IEC 61400-21:2008) về Tuabin gió - Phần 21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng của tuabin gió nối lưới
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-22:2018 về Tuabin gió - Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016) về An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu cầu chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12669-11:2020 (IEC 60204-11:2018) về An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 11: Yêu cầu đối với thiết bị điện dùng cho điện áp trên 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều và không quá 36 kV
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-7:2023 (IEC 61439-7:2022) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 7: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-0:2023 (IEC 61439-0:2022) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 0: Hướng dẫn quy định cụm lắp ráp
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-2:2023 (IEC 61439-2:2020) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Cụm đóng cắt và điều khiển nguồn điện lực
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13724-5:2023 (IEC 61439-5:2020) về Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 5: Cụm lắp ráp dùng cho mạng phân phối trong lưới điện công cộng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022) về Hệ thống phát điện gió - Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022) về Hệ thống phát điện gió - Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ tuabin
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số dùng cho thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-12-6:2025 (IEC 61400-12-6:2022) về Hệ thống phát điện gió - Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của tuabin gió phát điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-13:2025 (IEC 61400-13:2015 with amendment 1:2021) về Hệ thống phát điện gió - Phần 13: Đo tải trọng cơ học
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-14:2025 (IEC/TS 61400-14:2005) về Hệ thống phát điện gió - Phần 14: Công bố mức công suất âm thanh biểu kiến và giá trị tính âm sắc
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-1:2025 (IEC 61400-25-1:2017) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-1: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Mô tả tổng thể các nguyên lý và mô hình
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-2:2025 (IEC 61400-25-2:2015) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-2: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Mô hình thông tin
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-3:2025 (IEC 61400-25-3:2015) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Mô hình trao đổi thông tin
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-5:2025 (IEC 61400-25-5:2017) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Thử nghiệm sự phù hợp
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-6:2025 (IEC 61400-25-6:2016) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Các lớp nút logic và các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-26-1:2025 (IEC 61400-26-1:2019) về Hệ thống phát điện gió - Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống phát điện gió
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-27-1:2025 (IEC 61400-27-1:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện – Mô hình chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-27-2:2025 (IEC 64100-27-2:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác nhận mô hình
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-50:2025 (IEC 61400-50:2022) về Hệ thống phát điện gió - Phần 50: Đo gió - Tổng quan
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-50-3:2025 (IEC 61400-50-3:2022) về Hệ thống phát điện gió - Phần 50-3: Sử dụng Lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022) về Hệ thống phát điện gió - Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm biến từ xa lắp trên mặt đất
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022) về Hệ thống phát điện gió - Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các thiết bị đo lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-12:2025 (IEC 61400-12:2022) về Hệ thống phát điện gió - Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện - Tổng quan
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-24:2025 (IEC 61400-24:2019 with amendment 1:2024) về Hệ thống phát điện gió – Phần 24: Bảo vệ chống sét
  • ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.

Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.