‹ Danh sách văn bản
TCVN10299-11:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-11:2025 về Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh - Phần 11: Quản lý thông tin

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10299-11:2025

KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VẬT NỔ SAU CHIẾN TRANH - PHẦN 11: QUẢN LÝ THÔNG TIN

Addressing the post war explosive ordnance consequences - Part 11: Information management

Lời nói đầu

TCVN 10299-11:2025 do Binh chủng Công binh biên soạn, Bộ Quốc phòng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 10299-11:2025 thay thế TCVN 10299-10:2014.

Bộ TCVN 10299:2025, Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh, gồm 15 phần:

- TCVN 10299-1:2025, Phần 1: Quy định chung;

- TCVN 10299-2:2025, Phần 2: Thẩm định và công nhận năng lực thực hiện cho tổ chức hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ;

- TCVN 10299-3:2025, Phần 3: Giám sát và đánh giá tổ chức khắc phục hậu qu bom mìn vật nổ;

- TCVN 10299-4:2025, Phần 4: Điều tra ô nhiễm bom mìn vật nổ;

- TCVN 10299-5:2025, Phần 5: Khảo sát ô nhiễm bom mìn vật nổ;

- TCVN 10299-6:2025, Phần 6: Rà phá bom mìn vật nổ;

- TCVN 10299-7:2025, Phần 7: Xử lý bom mìn vật nổ;

- TCVN 10299-8:2025, Phần 8: An toàn hiện trường điều tra, kho sát, rà phá bom mìn vật nổ;

- TCVN 10299-9:2025, Phần 9: Bảo đảm y tế và sức khỏe người lao động trong các hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;

- TCVN 10299-10:2025, Phn 10: Điều tra sự cố bom mìn vật nổ;

- TCVN 10299-11:2025, Phần 11: Quản lý thông tin;

- TCVN 10299 12:2025, Phần 12: Quản lý chất lượng trong hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;

- TCVN 10299-13:2025, Phần 13: Quản lý rủi ro trong hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật n;

- TCVN 10299-14:2025, Phần 14: Giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn vật nổ;

- TCVN 10299-15:2025, Phần 15: Hỗ trợ nạn nhân bom mìn vật nổ.

 

Lời giới thiệu

TCVN 10299-11:2025, Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh - Phần 11: Quản lý thông tin quy định các nguyên tắc và hướng dẫn hoạt động trong việc quản lý thông tin liên quan đến hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo rằng thông tin được quản lý một cách hiệu quả, minh bạch và bảo mật. Các quy định về quản lý thông tin bao gồm việc thu thập, lưu trữ, xử lý và chia sẻ thông tin, đảm bảo rằng mọi thông tin liên quan đến hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh đều được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích. Việc tuân thủ các quy định này giúp nâng cao hiệu quả và minh bạch trong công tác khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh, đảm bảo rằng mọi thông tin được xử lý một cách chính xác và bảo mật.

 

KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VẬT NỔ SAU CHIẾN TRANH - PHẦN 11: QUẢN LÝ THÔNG TIN

Addressing the post war explosive ordnance consequences - Part 11: Information management

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc và hướng dẫn chung về thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý, điều hành và triển khai hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 10299-1:2025, Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 1: Quy định chung

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Số hiệuTCVN10299-11:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-11:2025 về Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh - Phần 11: Quản lý thông tin quy định các mục tiêu, nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật đối với hoạt động quản lý thông tin trong lĩnh vực khắc phục hậu quả bom mìn và vật nổ sau chiến tranh tại Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý, thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin phục vụ công tác khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh trên phạm vi toàn quốc. Mục tiêu của công tác quản lý thông tin Hoạt động quản lý thông tin trong khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ phải hướng tới các mục tiêu cốt lõi sau: Cung cấp cho các bên liên quan các thông tin về khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ một cách kịp thời, chính xác và phù hợp với nhu cầu thực tế của từng đối tượng sử dụng. Đáp ứng đầy đủ, toàn diện các yêu cầu nhiệm vụ của công tác khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ trên phạm vi toàn quốc, hỗ trợ hiệu quả cho công tác hoạch định chính sách, lập kế hoạch và triển khai thực hiện. Yêu cầu đối với phần mềm quản lý thông tin Hệ thống phần mềm được sử dụng để vận hành công tác quản lý thông tin phải được thiết kế và xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu, bao gồm: Phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chức năng thu thập thông tin từ các nguồn dữ liệu thực địa và các nguồn liên quan khác. Có khả năng xử lý dữ liệu một cách khoa học, logic, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất của thông tin. Đáp ứng các yêu cầu về lưu trữ dữ liệu an toàn, bảo mật, phòng ngừa các nguy cơ mất mát hoặc rò rỉ thông tin. Có khả năng cung cấp thông tin, xuất dữ liệu và báo cáo một cách nhanh chóng, chính xác, phục vụ kịp thời cho công tác chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ. Hiệu lực thi hành Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, cơ quan ban hành, ngày áp dụng cũng như tình trạng hiệu lực cụ thể của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-11:2025 hiện chưa được xác định rõ ràng trong văn bản trích xuất.

  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6569:1999 về thuốc nổ an toàn dùng trong hầm lò có khí metan - Thuốc nổ amonit AH1 - Yêu cầu kỹ thuật
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6420:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ amonit AD-1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7197:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 L dùng cho mỏ lộ thiên
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7198:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-10:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 10: Thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-12:2025 về Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh - Phần 12: Quản lý chất lượng trong hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-14:2025 về Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh - Phần 14: Giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn vật nổ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-15:2025 về Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh - Phần 15: Hỗ trợ nạn nhân bom mìn vật nổ