Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-7:2025 (ISO 10791-7:2020) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 7: Độ chính xác của mẫu kiểm hoàn thiện
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10170-7:2025
ISO 10791-7:2020
ĐIỀU KIỆN KIỂM TRUNG TÂM GIA CÔNG - PHẦN 7: ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MẪU KIỂM HOÀN THIỆN
Test conditions for machining centres - Part 7: Accuracy of finished test piece
Lời nói đầu
TCVN 10170-7:2025 thay thế TCVN 10170-7:2014 (ISO 10791-7:2014).
TCVN 10170-7:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 10791-7:2020.
TCVN 10170-7:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10170 (ISO 10791), Điều kiện kiểm trung tâm gia công bao gồm các phần sau:
- TCVN 10170-1:2025 (ISO 10791-1:2015), Phần 1: Kiểm hình học máy có trục chính nằm ngang (trục Z nằm ngang);
- TCVN 10170-2:2013 (ISO 10791-2:2001), Phần 2: Kiểm hình học cho máy có trục chính thẳng đứng hoặc các đầu vạn năng có trục tâm quay chính thẳng đứng (trục Z thẳng đứng);
- TCVN 10170-3:2013 (ISO 10791-3:1998), Phần 3: Kiểm hình học cho máy có các đầu phân độ nguyên khối hoặc vạn năng liên tục (trục Z thẳng đứng);
- TCVN 10170-4:2014 (ISO 10791-4:1998), Phần 4: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các trục tịnh tiến và quay;
- TCVN 10170-5:2014 (ISO 10791-5:1998), Phần 5: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các palét kẹp phôi;
- TCVN 10170-6:2025 (ISO 10791-6:2014), Phần 6: Độ chính xác của tốc độ và phép nội suy;
- TCVN 10170-7:2025 (TCVN 10170-7 (ISO 10791-7):2020), Phần 7: Độ chính xác của mẫu kiểm hoàn thiện;
- TCVN 10170-8:2014 (ISO 10791-8:2001), Phần 8: Đánh giá đặc tính tạo công tua trong ba mặt phẳng tọa độ;
- TCVN 10170-9:2014 (ISO 10791-9:2001), Phần 9: Đánh giá thời gian vận hành thay dao và thay palét;
- TCVN 10170-10:2014 (ISO 10791-10:2007), Phần 10: Đánh giá các biến dạng nhiệt.
Lời giới thiệu
Trung tâm gia công là một máy công cụ điều khiển số có khả năng thực hiện nhiều nguyên công gia công, bao gồm phay, doa, khoan và cắt ren, cũng như thay dao tự động từ một ổ chứa dao hoặc cụm chứa tương tự theo một chương trình gia công. Hầu hết các trung tâm gia công có các phương tiện cho việc thay đổi chiều một cách tự động trong đó các chi tiết gia công được biểu thị cho dụng cụ cắt.
Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là cung cấp thông tin rộng và toàn diện nhất có thể đối với các phép kiểm và kiểm tra có thể được thực hiện để so sánh, nghiệm thu, bảo dưỡng hoặc bất kỳ mục đích nào khác.
ĐIỀU KIỆN KIỂM TRUNG TÂM GIA CÔNG - PHẦN 7: ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MẪU KIỂM HOÀN THIỆN
Test conditions for machining centres - Part 7: Accuracy of finished test piece
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định, có tham chiếu các phần liên quan của bộ TCVN 7011 (ISO 230), một số nhóm phép kiểm cho các trung tâm gia công với trục chính nằm ngang hoặc thẳng đứng, hoặc với ụ trục chính vạn năng, độc lập hoặc tích hợp trong các hệ thống sản xuất linh hoạt. Tiêu chuẩn này cũng thiết lập các dung sai hoặc giá trị lớn nhất chấp nhận được đối với các kết quả kiểm tương ứng với các trung tâm gia công thông dụng và có độ chính xác thường.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng một phần hoặc toàn bộ cho máy phay và máy doa điều khiển số, nếu cấu hình, các bộ phận và chuyển động của chúng tương thích với các phép kiểm được mô tả dưới đây.
Tiêu chuẩn này quy định các mẫu kiểm tiêu chuẩn, có tham chiếu TCVN 7011-1 (ISO 230-1), các phép kiểm cắt gọt trong điều kiện gia công tinh, đồng thời cũng quy định các đặc tính và
| Số hiệu | TCVN10170-7:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-7:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10791-7:2020) quy định về "Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 7: Độ chính xác của mẫu kiểm hoàn thiện". Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi được áp dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo máy, nhằm thiết lập các phương pháp thử nghiệm cắt thực tế để đánh giá độ chính xác gia công tinh của các trung tâm gia công. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của mẫu kiểm hoàn thiện, bao gồm hình dáng, kích thước, quy trình cắt thử và các phương pháp đo lường sai số sau gia công. Tiêu chuẩn tập trung vào việc đánh giá độ chính xác hình học và chất lượng bề mặt của chi tiết được gia công dưới điều kiện cắt tinh, không áp dụng cho việc thử nghiệm khả năng cắt tải nặng của máy. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, chế tạo trung tâm gia công; các đơn vị kiểm định, hiệu chuẩn máy công cụ; các nhà máy, xưởng cơ khí sử dụng trung tâm gia công để sản xuất các chi tiết có độ chính xác cao; và các cơ quan quản lý chất lượng liên quan. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) 1. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Xác định mục đích chính là đánh giá độ chính xác của các trung tâm gia công (có từ ba trục tuyến tính trở lên) bằng cách thực hiện các nguyên công cắt tinh trên các mẫu kiểm tiêu chuẩn. Quy định rằng các phép thử này được thiết kế để kiểm tra khả năng phối hợp chuyển động của các trục máy và độ ổn định của hệ thống máy - dao - đồ gá - chi tiết trong quá trình gia công thực tế. 2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Tiêu chuẩn này áp dụng đồng thời với các tiêu chuẩn cơ bản về kiểm tra máy công cụ, đặc biệt là bộ tiêu chuẩn ISO 230-1 (quy tắc kiểm máy công cụ về độ chính xác hình học) và các phần khác thuộc bộ tiêu chuẩn TCVN 10170 (ISO 10791). Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính thống nhất về thuật ngữ, phương pháp đo và thiết bị đo lường được sử dụng trong quá trình đánh giá mẫu kiểm. 3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật liên quan đến mẫu kiểm hoàn thiện (finished test piece), sai lệch hình học của mẫu sau gia công, độ nhám bề mặt, và các thông số động học của máy công cụ trong quá trình cắt thử. Thống nhất cách gọi tên các bề mặt gia công trên mẫu thử (như bề mặt phẳng, bề mặt trụ, bề mặt côn, bề mặt nghiêng) để phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kiểm tra. 4. Các yêu cầu chung đối với thử nghiệm cắt (Điều 4) Vật liệu của mẫu kiểm: Quy định cụ thể về vật liệu chế tạo mẫu thử (thường ưu tiên sử dụng hợp kim nhôm hoặc gang xám chất lượng cao) nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của lực cắt lớn và nhiệt độ đến độ chính xác hình học của mẫu trong quá trình gia công tinh. Gá đặt và định vị: Mẫu kiểm phải được gá đặt chắc chắn trên bàn máy hoặc đồ gá chuyên dụng. Lực kẹp phải được kiểm soát chặt chẽ để không gây ra biến dạng đàn hồi cho mẫu thử trước và sau khi gia công. Dụng cụ cắt và chế độ cắt: Quy định các yêu cầu đối với dao cụ (loại dao, vật liệu làm dao, độ đảo của lưỡi cắt) và các thông số công nghệ (tốc độ cắt, lượng ăn dao, chiều sâu cắt) phải tuân thủ nghiêm ngặt theo khuyến nghị của nhà sản xuất máy hoặc theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính khách quan của phép thử. Môi trường thử nghiệm: Quá trình gia công thử nghiệm và đo lường mẫu kiểm phải được thực hiện trong môi trường kiểm soát nhiệt độ ổn định (thường là 20 độ C) để loại bỏ sai số do giãn nở nhiệt của máy và mẫu thử. Phương pháp đo lường sau gia công: Hướng dẫn sử dụng các thiết bị đo lường chính xác cao như máy đo tọa độ ba chiều (CMM), máy đo độ tròn, hoặc thiết bị đo độ nhám bề mặt để xác định các sai lệch về kích thước, độ thẳng, độ tròn, độ vuông góc và độ nhẵn bóng của mẫu kiểm sau khi hoàn thiện. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-7:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp cơ khí chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng máy công cụ, nâng cao độ chính xác của sản phẩm gia công và tạo sự tương thích với các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế.
Văn bản liên quan
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9220:2012 (ISO 11545:2009) về Thiết bị tưới nông nghiệp - Máy tưới quay quanh trục trung tâm và máy tưới ngang di động bằng vòi phun quay hoặc không quay - Xác định độ đồng đều phân bố nước
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-3:2013 (ISO 13041-3:2009) về Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 3: Kiểm hình học cho các máy có một trục chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5185:2015 (ISO 23125:2015) về Máy công cụ - An toàn - Máy tiện
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-1:2006 (ISO 129-1:2004) về Bản vẽ kỹ thuật - Ghi kích thước và dung sai - Phần 1: Nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 4: Kiểm độ tròn cho máy công cụ điều khiển số
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-7:2013 (ISO 230-7:2006) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 7: Độ chính xác hình học của các trục tâm của chuyển động quay
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-8:2013 (ISO/TR 230-8:2010) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 8: Rung động
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-9:2013 (ISO/TR 230-9:2005) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 9: Ước lượng độ không đảm bảo đo cho các phép kiểm máy công cụ theo bộ TCVN 7011 (ISO 230), công thức cơ bản
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-3:2007 (ISO 230 - 3 : 2001) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 3: Xác định các ảnh hưởng nhiệt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 (ISO 230 - 5 : 2000) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-2:2007 (ISO 230 - 2 : 1997) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-6:2007 (ISO 230 - 6 : 2002) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và đường chéo bề mặt (Kiểm sự dịch chuyển theo đường chéo)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768 :1989)về Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và góc không chỉ dẫn dung sai riêng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-2:2013 (ISO 10791-2:2001) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 2: Kiểm hình học cho máy có trục chính thẳng đứng hoặc các đầu vạn năng có trục tâm quay chính thẳng đứng (trục Z thẳng đứng)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-3:2013 về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 3: Kiểm hình học cho máy có các đầu phân độ nguyên khối hoặc vạn năng liên tục (trục Z thẳng đứng)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-4:2014 (ISO 10791-4:1998) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 4: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các trục tịnh tiến và quay
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-5:2014 (ISO 10791-5:1998) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 5: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các palét kẹp phôi
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-7:2014 (ISO 10791-7:2014) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 7: Độ chính xác của mẫu kiểm hoàn thiện
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-8:2014 (ISO 10791-8:2001) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 8: Đánh giá đặc tính tạo công tua trong ba mặt phẳng tọa độ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-9:2014 (ISO 10791-9:2001) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 9: Đánh giá thời gian vận hành thay dao và thay palét
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-10:2014 (ISO 10791-10:2007) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 10: Đánh giá các biến dạng nhiệt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-10:2013 (ISO 230-10:2011) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 10: Xác định đặc tính đo hệ thống dò của máy công cụ điều khiển số
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12174:2017 (ISO 26303:2012) về Máy công cụ - Đánh giá khả năng ngắn hạn của các quá trình gia công trên máy cắt kim loại
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12491:2018 (ISO 6462:2011) về Dao phay mặt đầu và mặt vai gờ ghép các mảnh cắt tháo lắp được - Kích thước
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.