Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-1:2025 (ISO 10791-1:2015) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 1: Kiểm hình học máy có trục chính nằm ngang (trục Z nằm ngang)
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10170-1:2025
ISO 10791-1:2015
ĐIỀU KIỆN KIỂM TRUNG TÂM GIA CÔNG - PHẦN 1: KIỂM HÌNH HỌC MÁY CÓ TRỤC CHÍNH NẰM NGANG (TRỤC Z NẰM NGANG)
Test conditions for machining centres - Part 1: Geometric tests for machines with horizontal spindle (horizontal Z-axis)
Lời nói đầu
TCVN 10170-1:2025 thay thế TCVN 10170-1:2013 (ISO 10791-1:1998).
TCVN 10170-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 10791-1:2015.
TCVN 10170-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10170 (ISO 10791), Điều kiện kiểm trung tâm gia công bao gồm các phần sau:
TCVN 10170-1:2025 (ISO 10791-1:2015), Phần 1: Kiểm hình học máy có trục chính nằm ngang (trục Z nằm ngang);
- TCVN 10170-2:2013 (ISO 10791-2:2001), Phần 2: Kiểm hình học cho máy có trục chính thẳng đứng hoặc các đầu vạn năng có trục tâm quay chính thẳng đứng (trục Z thẳng đứng);
- TCVN 10170-3:2013 (ISO 10791-3:1998), Phần 3: Kiểm hình học cho máy có các đầu phân độ nguyên khối hoặc vạn năng liên tục (trục Z thẳng đứng);
- TCVN 10170-4:2014 (ISO 10791-4:1998), Phần 4: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các trục tịnh tiến và quay;
- TCVN 10170-5:2014 (ISO 10791-5:1998), Phần 5: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các palét kẹp phôi;
- TCVN 10170-6:2025 (ISO 10791-6:2014), Phần 6: Độ chính xác của tốc độ và phép nội suy;
- TCVN 10170-7:2025 (ISO 10791-7:2020), Phần 7: Độ chính xác của mẫu kiểm hoàn thiện;
- TCVN 10170-8:2014 (ISO 10791-8:2001), Phần 8: Đánh giá đặc tính tạo công tua trong ba mặt phẳng tọa độ;
- TCVN 10170-9:2014 (ISO 10791-9:2001), Phần 9: Đánh giá thời gian vận hành thay dao và thay palét;
- TCVN 10170-10:2014 (ISO 10791-10:2007), Phần 10: Đánh giá các biến dạng nhiệt.
Lời giới thiệu
Trung tâm gia công là một máy công cụ điều khiển số có khả năng thực hiện nhiều nguyên công gia công, bao gồm phay, doa, khoan và cắt ren, cũng như thay dao tự động từ một ổ chứa dao hoặc cụm chứa tương tự theo một chương trình gia công.
Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là cung cấp thông tin rộng và toàn diện đến mức có thể đối với các phép kiểm có thể được thực hiện để so sánh, nghiệm thu, bảo dưỡng hoặc bất kỳ mục đích nào khác được xem là cần thiết bởi người sử dụng hoặc nhà sản xuất/nhà cung cấp. Tiêu chuẩn này quy định, có tham chiếu các phần liên quan của bộ tiêu chuẩn ISO 230, các họ phép kiểm cho các trung tâm gia công có trục chính nằm ngang, được bố trí riêng biệt hoặc được tích hợp trong các hệ thống sản xuất linh hoạt.
Tiêu chuẩn này cũng thiết lập các dung sai cho các kết quả kiểm tương ứng đối với các trung tâm gia công thông dụng và độ chính xác thường.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng được, toàn bộ hay một phần, cho các máy điều khiển số khác, nếu dạng cấu hình, các bộ phận và các chuyển động của các máy này tương thích với các phép kiểm được mô tả.
Các ụ trục chính phụ, nêu trong các Phụ lục A đến Phụ lục C trong phiên bản trước của tiêu chuẩn này, nay được nêu chi tiết hơn trong ISO 17543-1 do chúng không chỉ được sử dụng trong các trung tâm gia công.
Trong tiêu chuẩn này, các phép kiểm độ phẳng bàn máy (G15 ở phiên bản trước) đã bị xóa bỏ vì nhiều lý do, trong đó có:
- bề mặt bàn máy không được sử dụng một cách thông thường làm chuẩn tham chiếu cho việc định vị chi tiết gia công;
- đôi khi, máy được cung cấp kèm theo một số đồ gá được lắp sẵn trên bàn máy;
- đôi khi, máy được trang bị một bộ nhận trong đó có thể lắp nhiều palét kẹp;
| Số hiệu | TCVN10170-1:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-1:2025 (hoàn toàn tương đương với ISO 10791-1:2015) quy định về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 1: Kiểm hình học máy có trục chính nằm ngang (trục Z nằm ngang). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các phương pháp đo lường và dung sai cho việc kiểm tra hình học đối với các trung tâm gia công có trục chính nằm ngang hoạt động trong điều kiện không tải hoặc điều kiện tinh chỉnh. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra, nghiệm thu, vận hành và bảo dưỡng các trung tâm gia công có trục chính nằm ngang (trục Z nằm ngang). Phạm vi điều chỉnh cụ thể bao gồm: Các trung tâm gia công có ba trục tọa độ tuyến tính (trục X, Y, Z) với chiều dài hành trình chuyển động lên đến 2000 mm. Các máy công cụ được trang bị các phụ kiện bổ trợ, đầu quay hoặc các bàn xoay nhằm thực hiện các nguyên công gia công cơ khí phức tạp. Việc xác định độ chính xác hình học của các bộ phận máy, độ chính xác vị trí và các chuyển động quay của trục chính so với các trục tọa độ của máy. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-1:2025, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng kỹ thuật, thuật ngữ pháp lý và phương pháp luận cho toàn bộ quá trình kiểm tra hình học máy: Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope) - Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các dòng máy trung tâm gia công có trục chính nằm ngang. Tiêu chuẩn chỉ rõ các loại sai lệch hình học cần đo và các phương pháp đo lường tương ứng, không áp dụng cho việc kiểm tra động học hoặc kiểm tra tải trọng của máy. Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references) - Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan chặt chẽ, là cơ sở không thể tách rời khi áp dụng TCVN 10170-1:2025, đặc biệt là các tiêu chuẩn về quy tắc kiểm máy công cụ (như chuỗi tiêu chuẩn ISO 230). Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions) - Cung cấp các khái niệm, định nghĩa thống nhất về các trục tọa độ (X, Y, Z), trục chính nằm ngang, các chuyển động quay bổ trợ và các thuật ngữ kỹ thuật chuyên ngành đo lường hình học máy công cụ. Điều 4: Khái quát chung và các điều kiện kiểm (Generality and test conditions) - Quy định các yêu cầu chuẩn bị trước khi tiến hành kiểm tra hình học bao gồm: môi trường nhiệt độ phòng thử nghiệm, việc lắp đặt và cân bằng máy, việc làm nóng máy trước khi đo (warm-up), cũng như các dụng cụ đo lường tiêu chuẩn cần thiết (thước thẳng, đồng hồ so, lăng kính, thiết bị đo laser). Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-1:2025 (ISO 10791-1:2015) được áp dụng theo các quyết định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Người sử dụng cần cập nhật các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế liên quan (nếu có) để đảm bảo tính chính xác và tính pháp lý trong quá trình áp dụng thực tế tại doanh nghiệp.
Văn bản liên quan
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-7:2013 (ISO 230-7:2006) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 7: Độ chính xác hình học của các trục tâm của chuyển động quay
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-1:2013 (ISO 10791-1:1998) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 1: Kiểm hình học cho máy có trục chính nằm ngang và các đầu phụ (trục Z nằm ngang)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-2:2013 (ISO 10791-2:2001) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 2: Kiểm hình học cho máy có trục chính thẳng đứng hoặc các đầu vạn năng có trục tâm quay chính thẳng đứng (trục Z thẳng đứng)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-3:2013 về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 3: Kiểm hình học cho máy có các đầu phân độ nguyên khối hoặc vạn năng liên tục (trục Z thẳng đứng)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-4:2014 (ISO 10791-4:1998) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 4: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các trục tịnh tiến và quay
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-5:2014 (ISO 10791-5:1998) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 5: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các palét kẹp phôi
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-8:2014 (ISO 10791-8:2001) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 8: Đánh giá đặc tính tạo công tua trong ba mặt phẳng tọa độ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-9:2014 (ISO 10791-9:2001) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 9: Đánh giá thời gian vận hành thay dao và thay palét
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-10:2014 (ISO 10791-10:2007) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 10: Đánh giá các biến dạng nhiệt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-7:2025 (ISO 10791-7:2020) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 7: Độ chính xác của mẫu kiểm hoàn thiện
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-6:2025 (ISO 10791-6:2014) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 6: Độ chính xác của tốc độ và phép nội suy
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.