Thông tư số 42/2026/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu huỷ tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ban hành
- 26/08/2026
- Hiệu lực
- 10/10/2026
- Nơi ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Số: 42/2026/TT-NHNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2026
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN
quy định về tiêu huỷ tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu huỷ tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3
“1. Căn cứ số liệu tồn kho tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành tại Quỹ Dự trữ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; số lượng lao động; công suất máy móc thiết bị; định mức giao nhận, kiểm đếm, cắt huỷ, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kế hoạch tiêu huỷ tiền, bao gồm thời gian tiêu huỷ tiền, số lượng, giá trị từng loại tiền tiêu huỷ.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4
“2. Căn cứ kết quả thừa, thiếu qua kiểm đếm tiền tiêu huỷ hằng năm, Chủ tịch Hội đồng tiêu huỷ quyết định tỷ lệ kiểm đếm từng loại tiền trước khi tiêu huỷ.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8
“3. Chỉ đạo, điều hành chung; quyết định tỷ lệ kiểm đếm từng loại tiền tiêu huỷ.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15
“1. Thủ kho tiền tiêu huỷ tổ chức nhận tiền do Kho tiền Trung ương giao theo bao (thùng) nguyên niêm phong kẹp chì, trên giấy niêm phong ghi đầy đủ, rõ ràng các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có sự giám sát của công chức kiểm soát nội bộ Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ để nhập kho tiền tiêu hủy theo quy định.
Trường hợp Tổ trưởng kiêm Thủ kho tiền tiêu huỷ thì thực hiện nhiệm vụ như Thủ kho.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Căn cứ chứng từ xuất kho tiền tiêu hủy, các thành viên quản lý kho tiền tiêu hủy thực hiện xuất kho để Tổ 1 giao Tổ 2 có sự giám sát của công chức kiểm soát nội bộ Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Tổ trưởng Tổ 2 nhận theo bao (thùng) nguyên niêm phong kẹp chì, trên giấy niêm phong ghi đầy đủ, rõ ràng các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức giao cho từng kiểm ngân có sự giám sát của Hội đồng giám sát theo phương thức như sau:
a) Giao nhận theo bó đủ 10 thếp (tiền giấy), túi (tiền kim loại) nguyên niêm phong, trên niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông bị biến dạng: giao nhận theo túi, bao nguyên niêm phong theo quy cách đóng gói, niêm phong tiền bị biến dạng.
b) Đối với bó (túi) tiền đóng không đủ 1.000 tờ (miếng), bó lẻ, túi lẻ, giao nhận theo bó (túi) tiền nguyên niêm phong, trên niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Kiểm ngân sau khi nhận đủ số bó (túi) tiền được giao theo quy định tại khoản 2 Điều này, ký nhận trên sổ giao nhận tiền nội bộ, tiến hành kiểm đếm để xác định số lượng tờ (miếng), phát hiện thừa, thiếu, tiền lẫn loại, tiền giả, tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông. Nếu bó (túi) tiền đủ số lượng tờ (miếng), đúng loại tiền ghi trên niêm phong thì hủy ngay giấy niêm phong và thực hiện đóng bó (túi), niêm phong mới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
“c) Khi dán giấy niêm phong bao, túi tiền phải tách riêng cho hai đầu dây cách nhau. Trên niêm phong bao (thùng), bó (túi) tiền ghi đầy đủ các yếu tố ngày, tháng, năm kiểm đếm, loại tiền, số tờ (miếng), thành tiền, họ tên và chữ ký người kiểm đếm.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 như sau:
“a) Kiểm ngân giao lại cho Tổ trưởng Tổ 2 số tiền đã kiểm đếm xong, số tiền chưa kiểm đếm hết trong ngày (nếu có) và ký nhận trên sổ giao nhận tiền nội bộ. Tổ trưởng Tổ 2 tổ chức thực hiện đóng bao (thùng), dán niêm phong hoặc xếp vào xe lưới có khóa, dán niêm phong có chữ ký của Tổ trưởng Tổ 2 và công chức giám sát của Hội đồng giám sát để gửi vào kho tiền tiêu hủy. Việc giao nhận giữa kiểm ngân và Tổ trưởng Tổ 2 được thực hiện một hoặc nhiều lần trong ngày.”.
6. Bãi bỏ điểm đ khoản 8.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17
“1. Căn cứ chứng từ xuất kho tiền tiêu hủy, Tổ trưởng Tổ 3 tổ chức thực hiện nhận tiền từ Tổ 1 và Tổ 2 theo phương thức giao nhận bó (túi) nguyên niêm phong theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20
“1. Đối với tiền lẫn loại không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành và tiền giả phát hiện qua kiểm đếm, Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu huỷ quyết định thời điểm tiêu huỷ trong năm.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tiền tiêu hủy bảo quản trong kho được kiểm kê định kỳ mỗi tháng 01 (một) lần vào thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng. Việc kiểm kê do Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu huỷ, ủy viên Hội đồng tiêu hủy tham gia quản lý kho tiền, Trưởng phòng Tiêu huỷ tiền, nhân viên thực hiện nhiệm vụ kế toán kho tiền tiêu huỷ thực hiện và được trưng tập thêm người giúp việc kiểm kê, dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát. Trường hợp Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu huỷ vắng mặt thì được uỷ quyền việc kiểm kê cho một uỷ viên Hội đồng tiêu huỷ (không phải là uỷ viên quản lý kho tiền tiêu huỷ).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Biên bản kiểm kê tiền tiêu huỷ được lập thành 03 (ba) bản: Hội đồng tiêu hủy giữ 02 (hai) bản, 01 (một) bản gửi Hội đồng giám sát.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23
“3. Tổ trưởng Tổ 2, Tổ trưởng Tổ 3 mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết theo dõi các loại tiền (nhập, xuất, còn lại) tại từng tổ, số tiền tạm ứng; tổng hợp báo cáo kết quả kiểm đếm, kết quả cắt huỷ hằng tháng, 6 tháng, đợt tiêu huỷ và hằng năm.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hằng tháng, các cụm tiêu huỷ tổng hợp số liệu về tiêu huỷ tiền, kết quả tiêu huỷ tiền báo cáo Chủ tịch Hội đồng tiêu huỷ và gửi Hội đồng giám sát.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Hội đồng tiêu huỷ chủ trì phối hợp với Hội đồng giám sát thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết năm công tác tiêu huỷ tiền và giám sát tiêu huỷ tiền trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, báo cáo gồm các nội dung:
a) Tổ chức công tác tiêu huỷ tiền;
b) Số liệu các loại tiền tiêu hủy đã tiêu huỷ thực tế;
c) Tình hình chấp hành quy định tiêu huỷ tiền, nội quy làm việc;
d) Công tác giám sát tiêu huỷ tiền
đ) Kiến nghị, đề xuất.
e) Phương hướng nhiệm vụ triển khai công tác tiêu huỷ tiền và giám sát tiêu huỷ tiền.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28
“1. Xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt định mức giao nhận, kiểm đếm, cắt huỷ và kế hoạch tiêu huỷ tiền.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 33
“Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”.
Điều 13. Thay thế một số cụm từ
1. Thay cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” quy định tại điểm b khoản 8 Điều 16, khoản 2 và khoản 3 Điều 19.
2. Thay cụm từ “địa bàn tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “địa bàn khu vực” quy định tại khoản 2 Điều 19.
3. Thay cụm từ “Vụ Kiểm toán nội bộ” bằng cụm từ “Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” quy định tại tên Điều 29.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: KT.THỐNG ĐỐC
- Như Điều 15;PHÓ THỐNG ĐỐC
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, Vụ PC, PHKQ4 (05 bản).
Phạm Tiến Dũng
| Số hiệu | 42/2026/TT-NHNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Tài chính – Ngân hàng |
| Ngày ban hành | 26/08/2026 |
| Ngày hiệu lực | 10/10/2026 |
| Nơi ban hành | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| Người ký | — |
| Tình trạng | Chưa có hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
TÓM TẮT THÔNG TƯ 42/2026/TT-NHNN SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH VỀ TIÊU HỦY TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Thông tư 42/2026/TT-NHNN được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-NHNN quy định về công tác tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Văn bản này mang lại những thay đổi quan trọng trong quy trình lập kế hoạch, kiểm đếm, giao nhận, kiểm kê, báo cáo và phân định trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong công tác tiêu hủy tiền. 1. Quy định về lập kế hoạch tiêu hủy tiền Căn cứ để xây dựng kế hoạch tiêu hủy tiền đã được điều chỉnh cụ thể hơn. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kế hoạch tiêu hủy tiền dựa trên các cơ sở sau: Số liệu tồn kho tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và tiền đình chỉ lưu hành tại Quỹ Dự trữ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Số lượng lao động thực tế và công suất của hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ tiêu hủy. Định mức giao nhận, kiểm đếm và cắt hủy tiền đã được ban hành. Nội dung kế hoạch tiêu hủy tiền được phê duyệt phải bao gồm chi tiết về thời gian thực hiện, số lượng và giá trị của từng loại tiền cần tiêu hủy. 2. Thẩm quyền quyết định tỷ lệ kiểm đếm tiền tiêu hủy Quy định mới làm rõ vai trò của Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy trong việc xác định tỷ lệ kiểm đếm tiền trước khi tiến hành tiêu hủy: Căn cứ vào kết quả thừa, thiếu phát hiện qua công tác kiểm đếm tiền tiêu hủy hằng năm, Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy sẽ quyết định tỷ lệ kiểm đếm cụ thể cho từng loại tiền. Đây là một trong những nội dung trọng tâm thuộc quyền chỉ đạo, điều hành chung của Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy nhằm bảo đảm tính chính xác và phòng ngừa thất thoát. 3. Quy trình nhập kho tiền tiêu hủy Thủ kho tiền tiêu hủy tổ chức tiếp nhận tiền do Kho tiền Trung ương bàn giao theo quy trình chặt chẽ: Tiền bàn giao phải theo bao (thùng) nguyên niêm phong kẹp chì. Trên giấy niêm phong phải ghi đầy đủ, rõ ràng các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Quá trình giao nhận và nhập kho phải có sự giám sát trực tiếp của công chức kiểm soát nội bộ thuộc Cục Phát hành và Kho quỹ hoặc Chi cục Phát hành và Kho quỹ. Trường hợp Tổ trưởng kiêm Thủ kho tiền tiêu hủy thì thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ như một Thủ kho chuyên trách. 4. Quy trình xuất kho, giao nhận và kiểm đếm tiền tiêu hủy (Sửa đổi Điều 16) Quy trình luân chuyển và kiểm đếm tiền giữa các tổ nghiệp vụ được siết chặt thông qua các bước cụ thể: Xuất kho tiền: Căn cứ vào chứng từ xuất kho, các thành viên quản lý kho thực hiện xuất kho để Tổ 1 bàn giao cho Tổ 2, dưới sự giám sát của công chức kiểm soát nội bộ thuộc Cục Phát hành và Kho quỹ hoặc Chi cục Phát hành và Kho quỹ. Giao nhận của Tổ trưởng Tổ 2: Tổ trưởng Tổ 2 nhận tiền theo bao (thùng) nguyên niêm phong kẹp chì và tổ chức giao cho từng kiểm ngân dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát. Phương thức giao nhận được thực hiện theo bó đủ 10 thếp (đối với tiền giấy) hoặc túi nguyên niêm phong (đối với tiền kim loại). Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông bị biến dạng, việc giao nhận thực hiện theo túi, bao nguyên niêm phong theo quy cách đóng gói riêng biệt. Đối với các bó lẻ, túi lẻ hoặc bó đóng không đủ 1.000 tờ (miếng), việc giao nhận vẫn phải bảo đảm nguyên niêm phong và ghi đầy đủ thông tin quy định. Trách nhiệm của kiểm ngân: Sau khi nhận đủ số bó (túi) tiền, kiểm ngân ký nhận vào sổ giao nhận tiền nội bộ và tiến hành kiểm đếm chi tiết nhằm xác định số lượng tờ (miếng), phát hiện các trường hợp thừa, thiếu, tiền lẫn loại, tiền giả hoặc tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông bị lẫn vào. Nếu bó (túi) tiền chính xác về số lượng và chủng loại, kiểm ngân thực hiện hủy giấy niêm phong cũ và tiến hành đóng bó (túi), niêm phong mới. Quy cách niêm phong mới: Khi dán giấy niêm phong bao, túi tiền phải tách riêng cho hai đầu dây cách nhau. Trên niêm phong bao (thùng), bó (túi) tiền phải ghi nhận đầy đủ các thông tin: ngày, tháng, năm kiểm đếm, loại tiền, số tờ (miếng), thành tiền, họ tên và chữ ký của người trực tiếp kiểm đếm. Bàn giao cuối ngày làm việc: Kiểm ngân giao lại cho Tổ trưởng Tổ 2 toàn bộ số tiền đã kiểm đếm xong và số tiền chưa kiểm đếm hết trong ngày (nếu có), thực hiện ký nhận trên sổ giao nhận nội bộ. Tổ trưởng Tổ 2 có trách nhiệm đóng bao (thùng), dán niêm phong hoặc xếp vào xe lưới có khóa, dán niêm phong có chữ ký của Tổ trưởng Tổ 2 và công chức giám sát để đưa vào bảo quản tại kho tiền tiêu hủy. Việc giao nhận này có thể thực hiện một hoặc nhiều lần trong ngày. Thông tư cũng chính thức bãi bỏ quy định tại điểm đ khoản 8 Điều 16 của Thông tư 03/2020/TT-NHNN. 5. Quy trình giao nhận của Tổ 3 Tổ trưởng Tổ 3 tổ chức tiếp nhận tiền từ Tổ 1 và Tổ 2 căn cứ vào chứng từ xuất kho tiền tiêu hủy. Phương thức giao nhận được thực hiện theo bó (túi) nguyên niêm phong theo đúng các quy định về quy cách đóng gói và niêm phong tại Điều 16. 6. Xử lý tiền lẫn loại, tiền giả phát hiện qua kiểm đếm Đối với các loại tiền lẫn loại không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành và tiền giả được phát hiện trong quá trình kiểm đếm, Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu hủy có thẩm quyền quyết định thời điểm cụ thể để tiến hành tiêu hủy các loại tiền này trong năm. 7. Chế độ kiểm kê định kỳ tiền tiêu hủy trong kho Công tác kiểm kê tiền tiêu hủy được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn kho quỹ: Tần suất kiểm kê: Thực hiện định kỳ mỗi tháng 01 (một) lần vào thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng. Thành phần tham gia kiểm kê: Gồm Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu hủy, ủy viên Hội đồng tiêu hủy tham gia quản lý kho tiền, Trưởng phòng Tiêu hủy tiền, nhân viên kế toán kho tiền tiêu hủy và các nhân sự giúp việc được trưng tập. Toàn bộ quá trình kiểm kê phải đặt dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát. Trường hợp vắng mặt: Nếu Phó Chủ tịch phụ trách cụm tiêu hủy vắng mặt thì được ủy quyền bằng văn bản cho một ủy viên Hội đồng tiêu hủy thực hiện (ủy viên này không được là ủy viên đang trực tiếp quản lý kho tiền tiêu hủy). Biên bản kiểm kê: Được lập thành 03 (ba) bản có giá trị pháp lý như nhau, trong đó Hội đồng tiêu hủy lưu giữ 02 (hai) bản và gửi Hội đồng giám sát 01 (một) bản. 8. Chế độ ghi chép sổ sách và báo cáo Hệ thống sổ sách theo dõi và chế độ báo cáo được chuẩn hóa để tăng cường tính minh bạch: Sổ sách theo dõi: Tổ trưởng Tổ 2 và Tổ trưởng Tổ 3 phải mở đầy đủ sổ tổng hợp và sổ chi tiết để theo dõi biến động các loại tiền (nhập, xuất, tồn kho) tại từng tổ, cũng như số tiền tạm ứng. Đồng thời, thực hiện tổng hợp báo cáo kết quả kiểm đếm, kết quả cắt hủy theo định kỳ hằng tháng, hằng 6 tháng, theo từng đợt tiêu hủy và hằng năm. Báo cáo tháng: Hằng tháng, các cụm tiêu hủy có trách nhiệm tổng hợp số liệu và kết quả tiêu hủy tiền để báo cáo Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy, đồng thời gửi cho Hội đồng giám sát. Báo cáo tổng kết năm: Hội đồng tiêu hủy chủ trì, phối hợp với Hội đồng giám sát xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết năm về công tác tiêu hủy và giám sát tiêu hủy tiền để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Báo cáo phải thể hiện đầy đủ các nội dung: công tác tổ chức; số liệu tiền thực tế đã tiêu hủy; tình hình chấp hành quy chế, nội quy làm việc; kết quả giám sát; các kiến nghị, đề xuất và phương hướng nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo. 9. Thay đổi thuật ngữ và phân định trách nhiệm Thông tư thực hiện chuẩn hóa một số thuật ngữ pháp lý để phù hợp với mô hình tổ chức mới: Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” . Thay thế cụm từ “địa bàn tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “địa bàn khu vực” . Thay thế cụm từ “Vụ Kiểm toán nội bộ” bằng cụm từ “Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” tại tiêu đề Điều 29. Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt định mức giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy và kế hoạch tiêu hủy tiền hằng năm. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. 10. Hiệu lực thi hành Thông tư 42/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026 .
Sửa đổi, bổ sung 1
Căn cứ pháp lý 3
- Nghị định số 40/2012/NĐ-CP Về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống ngân hàng nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
- Nghị định số 26/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- ↓ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ↗ Xem bản trên vbpl.vn Trang của Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, nguồn chính thức của văn bản này.
- ↓ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ↓ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.