‹ Danh sách văn bản
02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP Thông tư liên tịch Phá sản – Tranh chấp

Thông tư liên tịch 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Còn hiệu lực

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP

Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2025

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ THỦ TỤC XEM XÉT BẢN ÁN TỬ HÌNH TRƯỚC KHI THI HÀNH

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định một số thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này quy định một số thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành theo quy định tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với:

1. Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp (sau đây gọi là Tòa án);

2. Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp (sau đây gọi là Viện kiểm sát);

3. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công an, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam Công an cấp tỉnh;

4. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam cấp quân khu;

5. Người bị kết án tử hình;

6. Người có thẩm quyền của các cơ quan quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;

7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự.

2. Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa.

3. Bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng.

4. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kết án tử hình, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Điều 4. Mẫu văn bản

Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này các mẫu văn bản sau đây:

1. Đơn xin ân giảm hình phạt tử hình (Mẫu số 01);

2. Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước (Mẫu số 02);

3. Quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân (Mẫu số 03).

Điều 5. Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước

1. Hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày nhận được ý kiến của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao mà Chủ tịch nước không có quyết định ân giảm thì Văn phòng Chủ tịch nước ra ngay văn bản Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước.

2. Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước được gửi cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm, cơ sở giam giữ người bị kết án tử hình và người bị kết án tử hình.

3. Ngay sau khi nhận được Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm tổ chức việc thi hành bản án tử hình theo quy định.

Điều 6. Thi hành bản án tử hình

Bản án tử hình được thi hành khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Người bị kết án tử hình không có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã có Quyết định không kháng nghị bản án tử hình;

2. Người bị kết án tử hình không có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định không chấp nhận kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, giữ nguyên bản án tử hình và người bị kết án tử hình vẫn không có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình;

3. Người bị kết án tử hình có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã có Quyết định không kháng nghị bản án tử hình và Văn phòng Chủ tịch nước có Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước;

4. Người bị kết án tử hình có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định không chấp nhận kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, giữ nguyên bản án tử hình và Văn phòng Chủ tịch nước có Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần phải sửa đổi, bổ sung thì kịp thời phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG




Nguyễn Đức Thái

KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Trí Tuệ

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Võ Minh Lương

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Lê Quốc Hùng


Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tư pháp;
- Các TAND và TAQS;
- Các Thẩm phán TANDTC và các đơn vị TANDTC;
- Cổng Thông tin điện tử của các Bộ, ngành: TANDTC, VKSNDTC, BCA, BQP;
- Lưu: VT (TANDTC, VKSNDTC, BCA, BQP).

 

Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………., ngày ... tháng ... năm ..…...

ĐƠN XIN ÂN GIẢM HÌNH PHẠT TỬ HÌNH

Kính gửi: CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tên tôi là(1): ……………………………….………………. Giới tính(2):.........................

Sinh ngày... tháng ... năm (3).....................................................................................

Giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu (4) …………………………………..…………………………………..................................

Là người bị kết án tử hình tại Bản án số(5)... của Tòa án(6).....................................

Hiện đang bị tạm giam tại(7)......................................................................................

Tôi làm đơn này kính mong Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét ân giảm hình phạt tử hình cho tôi(8)......................................................................................

Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01

(1) Ghi đầy đủ họ, tên của người làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình.

(2) Ghi giới tính của người làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình.

(3) Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của người làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình.

(4) Ghi rõ số CMND/CCCD/ Số định danh cá nhân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của người làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình.

(5) Ghi số ký hiệu, ngày, tháng, năm của Bản án hình sự sơ thẩm hoặc Bản án hình sự phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật. Trường hợp Bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật theo Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì ghi cả Bản án sơ thẩm và Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

(6) Ghi tên Tòa án đã ra bản án có hiệu lực pháp luật.

(7) Ghi tên trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình.

(8) Ghi rõ lý do đề nghị được xem xét ân giảm hình phạt tử hình.

 

Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

VĂN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../TB-VPCTN-PL

………., ngày ... tháng ... năm ..….

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC KHÔNG CÓ QUYẾT ĐỊNH ÂN GIẢM CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã xem xét đơn xin ân giảm hình phạt tử hình của người bị kết án tử hình(1)..., sinh ngày...tháng... năm(2)...; CMND/CCCD/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu(3)...; địa chỉ(4)...; phạm tội(5)... theo Bản án số(6)... của(7)...

Căn cứ Điều 367 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Văn phòng Chủ tịch nước thông báo:

Không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước đối với đơn xin ân giảm hình phạt tử hình của(8)................................................................................................................................

 

Nơi nhận: 
- Chánh án TANDTC;
- Viện trưởng VKSNDTC;
- Chánh án Tòa án(9)...;
- Viện trưởng Viện kiểm sát(10)...;
- Cơ sở giam giữ người bị kết án tử hình(11)...;
- Người bị kết án tử hình(12)...;
- Lưu: VT, Vụ PL (hồ sơ).

CHỦ NHIỆM(13)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 02

(1), (8) và (12) Ghi đầy đủ họ tên của người làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình.

(2) Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của người làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình.

(3) Ghi rõ số CMND/CCCD/ Số định danh cá nhân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của người làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình.

(4) Ghi rõ địa chỉ của người làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình.

(5) Ghi rõ tội danh.

(6) Ghi số ký hiệu, ngày, tháng, năm của Bản án hình sự sơ thẩm hoặc Bản án hình sự phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật. Trường hợp Bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật theo Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì ghi cả Bản án sơ thẩm và Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

(7) Ghi tên Tòa án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

(9) Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

(10) Ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

(11) Ghi tên trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình.

(13) Trường hợp Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước được ủy quyền thì ghi
“KT. CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM”.

 

Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TÒA ÁN(1) ……
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-CA

………., ngày ... tháng ... năm .....

 

QUYẾT ĐỊNH

CHUYỂN HÌNH PHẠT TỬ HÌNH THÀNH TÙ CHUNG THÂN

CHÁNH ÁN TÒA ÁN(2)……

Căn cứ Điều 367 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Ngày...tháng...năm..., Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có Quyết định ân giảm hình phạt tử hình số(3)…đối với(4)………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chuyển hình phạt tử hình đối với(5)...; sinh ngày... tháng... năm(6)...; CMND/CCCD/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu(7)...; địa chỉ(8)...; phạm tội(9)...tại Bản án số(10)...của Tòa án(11)...thành tù chung thân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày...tháng...năm...

Điều 3. (12)...có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận: 
- Như Điều 3 (02 bản, để thi hành); 
- Văn phòng Chủ tịch nước (để báo cáo);
- TANDTC (Vụ 1);
- VKSNDTC (Vụ 7, để phối hợp);
- Bộ Công an (C11, C10, để phối hợp);
- Bộ Quốc Phòng (để phối hợp);
- VKSND tỉnh, TP(13)...;
- Lưu: VP, HSVA(02b).

CHÁNH ÁN(14)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 03

(1) và (2) Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

(3) Ghi số, ký hiệu của Quyết định ân giảm hình phạt tử hình của Chủ tịch nước.

(4) và (5) Ghi đầy đủ họ, tên người được ân giảm hình phạt tử hình.

(6) Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của người được ân giảm hình phạt tử hình.

(7) Ghi rõ số CMND/CCCD/ Số định danh cá nhân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của người được ân giảm hình phạt tử hình.

(8) Ghi rõ địa chỉ của người làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình.

(9) Ghi rõ tội danh.

(10) Ghi số ký hiệu, ngày, tháng, năm của Bản án hình sự sơ thẩm hoặc Bản án hình sự phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật. Trường hợp Bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật theo Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì ghi cả Bản án sơ thẩm và Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

(11) Ghi tên Tòa án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

(12) Ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định.

(13) Ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với Tòa án.

(14) Trường hợp Phó Chánh án Tòa án được ủy quyền thì ghi
“KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.

Số hiệu02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Lĩnh vựcPhá sản – Tranh chấp
Ngày ban hành23/09/2025
Ngày hiệu lực15/11/2025
Nơi ban hànhBộ Công An, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Người kýNguyễn Trí Tuệ, Lê Quốc Hùng, Nguyễn Đức Thái, Võ Minh Lương
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư liên tịch số 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp ban hành, quy định chi tiết về thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành theo quy định tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này hướng dẫn cụ thể các bước, trình tự và thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi tiến hành thi hành án. Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm: Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp. Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an; Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc Bộ Công an và trại tạm giam Công an cấp tỉnh. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng; Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng và trại tạm giam cấp quân khu. Người bị kết án tử hình. Người có thẩm quyền của các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý giam giữ, thi hành án và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Nguyên tắc thực hiện Việc thực hiện các thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự. Bảo đảm tinh thần nhân đạo xã hội chủ nghĩa. Bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong mọi quá trình xem xét. Bảo đảm đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kết án tử hình cũng như các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Hệ thống biểu mẫu văn bản áp dụng Thông tư liên tịch ban hành kèm theo 03 mẫu văn bản nghiệp vụ thống nhất bao gồm: Mẫu số 01: Đơn xin ân giảm hình phạt tử hình. Mẫu số 02: Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước. Mẫu số 03: Quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân. Thủ tục thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước Quy trình xử lý và thông báo trong trường hợp không có quyết định ân giảm được quy định cụ thể: Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày nhận được ý kiến của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, nếu Chủ tịch nước không ra quyết định ân giảm thì Văn phòng Chủ tịch nước phải ban hành ngay văn bản Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước. Văn bản Thông báo này được gửi tới các cơ quan và cá nhân gồm: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm, cơ sở giam giữ người bị kết án tử hình và bản thân người bị kết án tử hình. Ngay sau khi nhận được Thông báo này, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm có trách nhiệm tổ chức việc thi hành bản án tử hình theo đúng quy định của pháp luật. Các trường hợp thi hành bản án tử hình Bản án tử hình chỉ được phép đưa ra thi hành khi thuộc một trong bốn trường hợp pháp lý cụ thể sau đây: Trường hợp 1: Người bị kết án tử hình không làm đơn xin ân giảm hình phạt; đồng thời Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định không kháng nghị bản án tử hình. Trường hợp 2: Người bị kết án tử hình không làm đơn xin ân giảm; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ra quyết định không chấp nhận kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, giữ nguyên bản án tử hình và sau đó người bị kết án vẫn không có đơn xin ân giảm hình phạt. Trường hợp 3: Người bị kết án tử hình có đơn xin ân giảm; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã quyết định không kháng nghị bản án tử hình, đồng thời Văn phòng Chủ tịch nước đã ban hành Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước. Trường hợp 4: Người bị kết án tử hình có đơn xin ân giảm; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định không chấp nhận kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, giữ nguyên bản án tử hình và Văn phòng Chủ tịch nước đã ban hành Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan đơn vị phải kịp thời phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để xem xét, hướng dẫn hoặc điều chỉnh kịp thời.

Văn bản liên quan

  • Quyết định 299/QĐ-BYT năm 2024 về Quy trình Giám định tư pháp theo vụ việc trong tố tụng hình sự thuộc Bộ Y tế
  • Quyết định 1452/QĐ-TTg năm 2025 về Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Hình sự sửa đổi và Bộ luật Tố tụng hình sự sửa đổi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Thông tư liên tịch 04/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC quy định về phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự do Bộ Công an - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao ban hành
  • Bộ luật tố tụng hình sự 2015
  • Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
  • Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025