‹ Danh sách văn bản
97/2026/TT-BQP Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 97/2026/TT-BQP quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 97/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP ĐỐI VỚI CÁC LỰC LƯỢNG TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ DÂN QUÂN TỰ VỆ

Căn cứ Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các học viện, nhà trường quân đội, cơ quan, đơn vị, quân nhân, công nhân và viên chức, công chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và lực lượng Dân quân tự vệ.

Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu đào tạo, huấn luyện

1. Mục tiêu

a) Bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp cho lãnh đạo cấp chiến dịch - chiến lược, đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; năng lực chỉ đạo, điều hành đơn vị thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp cho cán bộ chỉ huy cấp chiến thuật - chiến dịch; năng lực tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp cho cán bộ cấp phân đội.

b) Huấn luyện kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp; khả năng xử lý một số tình huống cơ bản trong tình trạng khẩn cấp cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Yêu cầu

a) Cán bộ chỉ huy phải nắm chắc nguyên tắc và quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp; xây dựng kế hoạch, tổ chức huấn luyện cho bộ đội nắm chắc về nhiệm vụ, bảo đảm đủ nội dung, thời gian, đạt chất lượng, hiệu quả cao.

b) Người được đào tạo, huấn luyện phải nắm vững quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp, chuyên môn, kỹ thuật từng hành động, vận dụng linh hoạt vào điều kiện thực tế của tình trạng khẩn cấp.

c) Công tác đào tạo, huấn luyện phải sát với yêu cầu nhiệm vụ; kết hợp đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp với phòng thủ dân sự, rèn luyện bản lĩnh chính trị; bảo đảm an toàn trong đào tạo, huấn luyện.

Chương II

CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP

Điều 4. Chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp

Chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, gồm:

1. Chương trình đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến dịch - chiến lược; đào tạo chức vụ, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh; đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến thuật - chiến dịch.

2. Chương trình đào tạo cán bộ cấp chiến thuật - chiến dịch; giảng viên cấp phân đội.

3. Chương trình đào tạo sĩ quan cấp phân đội, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật bậc đại học, cao đẳng và đối tượng đào tạo hạ sĩ quan tại các trường quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội theo chương trình đào tạo về tình trạng khẩn cấp dành cho sĩ quan cấp phân đội; huấn luyện cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp.

4. Chương trình đào tạo, huấn luyện dành cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do hóa chất độc, phóng xạ, hạt nhân.

5. Chương trình đào tạo, huấn luyện dành cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do dịch bệnh.

6. Huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực.

7. Chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho Dân quân tự vệ năm thứ nhất, Dân quân tự vệ năm thứ hai, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ tại chỗ và Dân quân biển, quân chủng, binh chủng.

8. Huấn luyện phổ thông về tình trạng khẩn cấp dành cho các đối tượng.

Điều 5. Nội dung đào tạo, huấn luyện cho từng đối tượng

1. Đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến dịch - chiến lược; đào tạo chức vụ, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh tại Học viện Quốc phòng; đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến thuật - chiến dịch tại Học viện Lục quân, Học viện Chính trị: Gồm 09 nội dung quy định tại Mục I Phụ lục kèm theo Thông tư này.

2. Đào tạo cán bộ cấp chiến thuật - chiến dịch tại Học viện Lục quân, Học viện Phòng không - Không quân/Quân chủng Hải quân, Học viện Hải quân/Quân chủng Hải quân, Học viện Biên phòng/Bộ đội Biên phòng, Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Khoa học quân sự/Tổng cục II, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị; đào tạo giảng viên cấp phân đội: Gồm 08 nội dung quy định tại Mục II Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Đào tạo sĩ quan cấp phân đội, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật bậc đại học, cao đẳng và đối tượng đào tạo hạ sĩ quan tại các trường quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội theo chương trình đào tạo về tình trạng khẩn cấp dành cho sĩ quan cấp phân đội; huấn luyện cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp: Gồm 07 nội dung quy định tại Mục III Phụ lục kèm theo Thông tư này.

4. Đào tạo học viên tại các trường trung cấp, trung tâm, trường dạy nghề trong Quân đội theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực: Gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư này.

5. Các đơn vị hóa học; Trung tâm Ứng phó sự cố hóa chất độc, sinh học, phóng xạ, hạt nhân và chống khủng bố/Binh chủng Hóa học; Đội khắc phục hậu quả về môi trường thuộc Trung tâm Hành động quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học và môi trường/Binh chủng Hóa học.

a) Cán bộ chỉ huy: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho sĩ quan cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do hóa chất độc, phóng xạ, hạt nhân: Gồm 05 nội dung quy định tại Mục IV Phụ lục kèm theo Thông tư này.

b) Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực: Gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư này.

6. Học viện Quân y, các bệnh viện quân y; Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế (Bệnh viện Quân y 103/Học viện Quân y huấn luyện Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế; Bệnh viện Quân y 175 huấn luyện Đội dự bị)

a) Học viện Quân y đào tạo cho cán bộ cấp phân đội: Gồm 04 nội dung quy định tại Mục V Phụ lục kèm theo Thông tư này;

b) Các bệnh viện quân y; Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế (Bệnh viện Quân y 103/Học viện Quân y huấn luyện Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế; Bệnh viện Quân y 175 huấn luyện Đội dự bị) huấn luyện cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do dịch bệnh: Gồm 04 nội dung quy định tại Mục V Phụ lục kèm theo Thông tư này.

7. Các đơn vị quân đội còn lại

a) Cán bộ chỉ huy: Huấn luyện theo chương trình đào tạo về tình trạng khẩn cấp dành cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp gồm 07 nội dung quy định tại Mục III Phụ lục kèm theo Thông tư này.

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư này.

8. Dân quân tự vệ

a) Dân quân tự vệ năm thứ nhất, Dân quân tự vệ năm thứ hai, Dân quân tự vệ cơ động; Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, thông tin, công binh, trinh sát, y tế, phòng hóa; Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ biển: Huấn luyện theo chương trình huấn luyện về tình trạng khẩn cấp dành cho Dân quân tự vệ năm thứ nhất, Dân quân tự vệ năm thứ hai, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ tại chỗ; Dân quân biển, quân chủng, binh chủng gồm 02 nội dung quy định tại Mục VII Phụ lục kèm theo Thông tư này.

b) Dân quân thường trực, Hải đội dân quân thường trực: Huấn luyện theo chương trình phổ thông dành cho đối tượng là quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực gồm 05 nội dung quy định tại Mục VI Phụ lục kèm theo Thông tư này.

9. Huấn luyện phổ thông về tình trạng khẩn cấp dành cho các đối tượng gồm 02 nội dung quy định tại Mục VIII Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Tổ chức kiểm tra

1. Nội dung kiểm tra và tiêu chí đánh giá kết quả đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp

a) Nội dung kiểm tra, gồm: Kiến thức pháp luật về tình trạng khẩn cấp; kiến thức, kỹ năng chuyên môn theo chương trình đào tạo, huấn luyện; khả năng tổ chức, chỉ huy, hiệp đồng và xử lý tình huống; thực hành sử dụng trang bị, phương tiện thực hiện nhiệm vụ.

b) Kết quả kiểm tra được đánh giá trên các tiêu chí: Mức độ nắm vững kiến thức; khả năng vận dụng vào thực tiễn; kỹ năng thực hành; ý thức chấp hành kỷ luật, quy định bảo đảm an toàn trong đào tạo, huấn luyện.

2. Các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội tổ chức kiểm tra, lấy kết quả để đánh giá học lực của học viên; trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ, trường nghề kiểm tra đánh giá kết quả, cấp chứng chỉ cho học viên.

3. Kết thúc huấn luyện, các đơn vị tổ chức kiểm tra, hội thi, hội thao cho đơn vị thuộc quyền; thời gian kiểm tra do người chỉ huy đơn vị quy định.

4. Cục Cứu hộ - Cứu nạn/Bộ Tổng Tham mưu kiểm tra công tác đào tạo, huấn luyện các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng; hằng năm, tổng hợp báo cáo theo quy định.

5. Chỉ huy cơ quan quân sự địa phương tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả huấn luyện lực lượng Dân quân tự vệ.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Cục Cứu hộ - Cứu nạn/Bộ Tổng Tham mưu chủ trì, phối hợp với các học viện, nhà trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong và ngoài Quân đội xây dựng tài liệu đào tạo, huấn luyện, thời gian đào tạo, huấn luyện từng nội dung theo chương trình quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện chương trình đào tạo, huấn luyện theo quy định.

3. Nữ quân nhân được tạm hoãn tham gia đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp khi mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

4. Hằng năm, Cục Cứu hộ - Cứu nạn/Bộ Tổng Tham mưu chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả huấn luyện, đào tạo về tình trạng khẩn cấp, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2026.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Lãnh đạo BQP;
- BTTM, TCCT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL/Bộ Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Cứu hộ - Cứu nạn/BTTM;
- Cổng TTĐT BQP;
- Lưu: VT, KHTH. Hg90.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đại tướng Nguyễn Tân Cương

 

PHỤ LỤC

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
(Kèm theo Thông tư số 97/2026/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

STT

Tên bài giảng

Ghi chú

I

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN CẤP CHIẾN DỊCH - CHIẾN LƯỢC, ĐÀO TẠO CHỨC VỤ, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG, AN NINH; ĐÀO TẠO CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN CẤP CHIẾN THUẬT - CHIẾN DỊCH

 

1

Bài 3: Chỉ đạo di dời, cưỡng chế di dời người dân trong các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn

 

2

Bài 4: Chỉ đạo thống kê, đánh giá thiệt hại để xác định nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và triển khai phương án khắc phục hậu quả tình trạng khẩn cấp

 

3

Bài 5: Chỉ đạo huy động người, phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp

 

4

Bài 6: Chỉ đạo cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cho người dân khu vực bị ảnh hưởng do tình trạng khẩn cấp

 

5

Bài 7: Chỉ đạo cấm hoặc hạn chế người, phương tiện đi lại; đình chỉ hoặc hạn chế hoạt động tại các nơi công cộng trong tình trạng khẩn cấp; kiểm tra giấy tờ, vật phẩm, hành lý của người qua lại trạm canh gác và kiểm soát trong tình trạng khẩn cấp; bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm lệnh giới nghiêm và vi phạm quy định khác của pháp luật

 

6

Bài 8: Chỉ đạo quản lý đặc biệt đối với các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ

 

7

Bài 9: Chỉ đạo bảo đảm an toàn và hoạt động của các hệ thống giao thông công cộng, thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước, cung cấp điện, y tế, phát thanh truyền hình trong tình trạng khẩn cấp

 

8

Bài 10: Chỉ đạo truyền thông và hướng dẫn cộng đồng trong phòng chống dịch

 

9

Bài 11: Chỉ đạo kiểm soát chặt chẽ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phương tiện thông tin, hoạt động báo chí, xuất bản, cơ sở in, sao chụp, việc thu thập, sử dụng thông tin trong tình trạng khẩn cấp

 

II

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÁN BỘ CẤP CHIẾN THUẬT - CHIẾN DỊCH; GIẢNG VIÊN CẤP PHÂN ĐỘI

 

1

Bài 12: Chỉ huy di dời, cưỡng chế di dời người dân trong các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn

 

2

Bài 13: Chỉ huy cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cho người dân khu vực bị ảnh hưởng do tình trạng khẩn cấp

 

3

Bài 14: Chỉ huy bố trí nơi ăn ở tạm thời phục vụ việc di dời khẩn cấp các hộ dân đang sinh sống ở địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp; bảo đảm an toàn, ổn định tâm lý, cuộc sống cho người dân khu vực bị ảnh hưởng do tình trạng khẩn cấp

 

4

Bài 15: Chỉ huy vệ sinh, khử khuẩn phòng dịch sau thảm họa

 

5

Bài 16: Chỉ huy thống kê, đánh giá thiệt hại để xác định nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và triển khai phương án khắc phục hậu quả tình trạng khẩn cấp

 

6

Bài 17: Chỉ huy cấm hoặc hạn chế người, phương tiện đi lại; đình chỉ hoặc hạn chế hoạt động tại các nơi công cộng trong tình trạng khẩn cấp; kiểm tra giấy tờ, vật phẩm, hành lý của người qua lại trạm canh gác và kiểm soát trong tình trạng khẩn cấp; bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm lệnh giới nghiêm và vi phạm quy định khác của pháp luật

 

7

Bài 18: Chỉ huy quản lý đặc biệt đối với các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ; kiểm soát chặt chẽ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phương tiện thông tin, hoạt động báo chí, xuất bản, cơ sở in, sao chụp, việc thu thập, sử dụng thông tin trong tình trạng khẩn cấp

 

8

Bài 19: Chỉ huy bảo đảm an toàn và hoạt động của các hệ thống giao thông công cộng, thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước, cung cấp điện, y tế, phát thanh truyền hình trong tình trạng khẩn cấp

 

III

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO SĨ QUAN CẤP PHÂN ĐỘI, SĨ QUAN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT BẬC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN TẠI CÁC TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU, QUÂN ĐOÀN, BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP DÀNH CHO SĨ QUAN CẤP PHÂN ĐỘI; HUẤN LUYỆN CÁN BỘ CẤP PHÂN ĐỘI ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP

 

1

Bài 20: Tổ chức thực hiện di dời, cưỡng chế di dời người dân trong các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn

 

2

Bài 21: Tổ chức thực hiện thống kê, đánh giá thiệt hại để xác định nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và triển khai phương án khắc phục hậu quả tình trạng khẩn cấp

 

3

Bài 22: Tổ chức thực hiện cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cho người dân khu vực bị ảnh hưởng do tình trạng khẩn cấp

 

4

Bài 23: Tổ chức thực hiện bố trí nơi ăn ở tạm thời phục vụ việc di dời khẩn cấp các hộ dân đang sinh sống ở địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp; bảo đảm an toàn, ổn định tâm lý, cuộc sống cho người dân khu vực bị ảnh hưởng do tình trạng khẩn cấp

 

5

Bài 24: Tổ chức thực hiện vệ sinh, khử khuẩn phòng dịch sau thảm họa

 

6

Bài 25: Tổ chức thực hiện cấm hoặc hạn chế người, phương tiện đi lại, đình chỉ hoặc hạn chế hoạt động tại các nơi công cộng trong tình trạng khẩn cấp; kiểm tra giấy tờ, vật phẩm, hành lý của người qua lại trạm canh gác và kiểm soát trong tình trạng khẩn cấp; bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm lệnh giới nghiêm và vi phạm quy định khác của pháp luật

 

7

Bài 26: Tổ chức thực hiện bảo đảm an toàn và hoạt động của các hệ thống giao thông công cộng, thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước, cung cấp điện, y tế, phát thanh truyền hình trong tình trạng khẩn cấp

 

IV

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN DÀNH CHO CÁN BỘ CẤP PHÂN ĐỘI ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP DO HÓA CHẤT ĐỘC, PHÓNG XẠ, HẠT NHÂN

 

1

Bài 27: Tổ chức thực hiện xác định, đánh dấu khoanh vùng khu vực nhiễm hóa chất độc, nhiễm bẩn phóng xạ

 

2

Bài 28: Tổ chức thực hiện sơ tán người dân ra khỏi khu vực nhiễm hóa chất độc, phóng xạ

 

3

Bài 29: Tổ chức cấp cứu người bị nhiễm hóa chất độc, nhiễm bẩn phóng xạ tại hiện trường khi xảy ra sự cố hạt nhân

 

4

Bài 30: Tổ chức thu gom, xử lý chất thải, xử lý, làm sạch môi trường sau thảm họa nhiễm hóa chất độc, nhiễm bẩn phóng xạ, hạt nhân

 

5

Bài 31: Tổ chức thực hiện tẩy xạ và xử lý chất thải hóa chất độc, phóng xạ

 

V

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN DÀNH CHO CÁN BỘ CẤP PHÂN ĐỘI ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP DO DỊCH BỆNH

 

1

Bài 32: Tổ chức giám sát và phát hiện sớm dịch bệnh

 

2

Bài 33: Tổ chức khoanh vùng, cách ly khu vực nhiễm dịch

 

3

Bài 34: Tổ chức vệ sinh, khử khuẩn phòng dịch

 

4

Bài 35: Tổ chức khám, chữa bệnh cho người dân để phòng chống dịch, tiêm chủng và các biện pháp y tế dự phòng

 

VI

CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP DÀNH CHO QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG; DÂN QUÂN THƯỜNG TRỰC, HẢI ĐỘI DÂN QUÂN THƯỜNG TRỰC

 

1

Bài 36: Cưỡng chế di dời, di dời người dân trong các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn

 

2

Bài 37: Cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cứu trợ, hỗ trợ người dân

 

3

Bài 38: Bố trí nơi ăn ở tạm thời phục vụ việc di dời người dân đến khu vực an toàn

 

4

Bài 39: Thu gom, xử lý chất thải, xử lý, làm sạch môi trường sau thảm họa

 

5

Bài 40: Cấm hoặc hạn chế người, phương tiện đi lại; kiểm tra giấy tờ, vật phẩm, hành lý của người qua lại trạm canh gác và kiểm soát trong tình trạng khẩn cấp; bắt giữ, xử lý người, phương tiện vi phạm lệnh giới nghiêm và vi phạm quy định khác của pháp luật

 

VII

CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP DÀNH CHO DQTV: NĂM THỨ NHẤT, CƠ ĐỘNG, TẠI CHỖ, BIỂN, PHÒNG KHÔNG, PHÁO BINH, THÔNG TIN, CÔNG BINH, TRINH SÁT, Y TẾ, PHÒNG HÓA

 

1

Bài 36: Cưỡng chế di dời, di dời người dân trong các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn

 

2

Bài 37: Cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm cứu trợ, hỗ trợ người dân

 

VIII

CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHỔ THÔNG VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP DÀNH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG

 

1

Bài 1: Quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp; tình trạng khẩn cấp về thảm họa, tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; vấn đề chung về phương châm 4 tại chỗ trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa

 

2

Bài 2: Quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; thiết quân luật; giới nghiêm

 

 

Số hiệu97/2026/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành03/07/2026
Ngày hiệu lực20/08/2026
Nơi ban hànhBộ Quốc Phòng
Người ký
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

- Thông tin tổng quan văn bản Tên văn bản: Thông tư 97/2026/TT-BQP quy định nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ. Số hiệu: 97/2026/TT-BQP. Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Ngày ban hành: 03 tháng 7 năm 2026. Ngày có hiệu lực: 20 tháng 8 năm 2026. - Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2) Thông tư này quy định một cách toàn diện và hệ thống về nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện liên quan đến công tác ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp. Phạm vi áp dụng bao gồm: Các lực lượng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam và lực lượng Dân quân tự vệ trên phạm vi cả nước. Các học viện, nhà trường quân đội, cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Các đối tượng cụ thể bao gồm quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và toàn bộ lực lượng Dân quân tự vệ. - Mục tiêu và Yêu cầu đào tạo, huấn luyện (Điều 3) Công tác đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược và đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt sau: Về mục tiêu bồi dưỡng năng lực: Nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp cho đội ngũ cán bộ cấp chiến dịch - chiến lược và các đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh. Đồng thời, trang bị năng lực chỉ huy cho cán bộ cấp chiến thuật - chiến dịch và năng lực tổ chức thực hiện trực tiếp cho cán bộ cấp phân đội. Về mục tiêu huấn luyện kỹ thuật: Đảm bảo sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật và công nhân, viên chức quốc phòng nắm vững kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ và có khả năng xử lý linh hoạt các tình huống cơ bản phát sinh trong tình trạng khẩn cấp. Về yêu cầu đối với cán bộ chỉ huy: Phải nắm chắc các nguyên tắc chỉ đạo và quy định của pháp luật; chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức huấn luyện chặt chẽ, bảo đảm đủ nội dung, thời gian và đạt chất lượng cao nhất. Về yêu cầu đối với người học: Phải làm chủ kiến thức pháp luật, thành thạo chuyên môn kỹ thuật và biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào điều kiện thực tế của từng tình huống khẩn cấp cụ thể. Về yêu cầu tổ chức: Quá trình đào tạo, huấn luyện phải bám sát yêu cầu nhiệm vụ thực tế, kết hợp chặt chẽ giữa nội dung tình trạng khẩn cấp với phòng thủ dân sự, rèn luyện bản lĩnh chính trị và bảo đảm an toàn tuyệt đối về người, trang thiết bị. - Hệ thống chương trình đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp (Điều 4) Thông tư ban hành kèm theo Phụ lục chi tiết quy định 08 chương trình đào tạo, huấn luyện chuẩn hóa cho từng nhóm đối tượng cụ thể: Chương trình dành cho cán bộ, giảng viên cấp chiến dịch - chiến lược; đào tạo chức vụ và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh; đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến thuật - chiến dịch. Chương trình dành cho cán bộ cấp chiến thuật - chiến dịch và giảng viên cấp phân đội. Chương trình dành cho sĩ quan cấp phân đội, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật bậc đại học, cao đẳng; đối tượng đào tạo hạ sĩ quan tại các trường quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; huấn luyện cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp. Chương trình chuyên biệt dành cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do hóa chất độc, phóng xạ, hạt nhân. Chương trình chuyên biệt dành cho cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do dịch bệnh. Chương trình huấn luyện dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, công nhân và viên chức quốc phòng; Dân quân thường trực, Hải đội Dân quân thường trực. Chương trình huấn luyện dành cho lực lượng Dân quân tự vệ (bao gồm dân quân tự vệ năm thứ nhất, năm thứ hai, cơ động, tại chỗ, dân quân biển và các binh chủng chuyên ngành như phòng không, pháo binh, thông tin, công binh, trinh sát, y tế, phòng hóa). Chương trình huấn luyện phổ thông về tình trạng khẩn cấp dành cho các đối tượng chung. - Quy định chi tiết nội dung đào tạo, huấn luyện cho từng đối tượng (Điều 5) Nội dung huấn luyện được phân hóa sâu sắc theo chức năng, nhiệm vụ của từng lực lượng và cơ sở đào tạo: Tại Học viện Quốc phòng, Học viện Lục quân, Học viện Chính trị: Đào tạo cán bộ, giảng viên cấp chiến dịch - chiến lược và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh gồm 09 nội dung trọng tâm theo quy định tại Mục I Phụ lục. Tại các Học viện chuyên ngành và Trường Sĩ quan: Đào tạo cán bộ cấp chiến thuật - chiến dịch và giảng viên cấp phân đội gồm 08 nội dung trọng tâm theo quy định tại Mục II Phụ lục. Tại các trường quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: Đào tạo sĩ quan cấp phân đội, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật bậc đại học, cao đẳng và hạ sĩ quan gồm 07 nội dung trọng tâm theo quy định tại Mục III Phụ lục. Tại các trường trung cấp, trung tâm, trường dạy nghề quân đội: Đào tạo học viên theo chương trình huấn luyện gồm 05 nội dung trọng tâm quy định tại Mục VI Phụ lục. Đối với lực lượng Hóa học chuyên trách: Cán bộ chỉ huy huấn luyện theo chương trình ứng phó sự cố hóa chất độc, phóng xạ, hạt nhân gồm 05 nội dung (Mục IV Phụ lục); quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và nhân viên chuyên môn huấn luyện theo chương trình chung gồm 05 nội dung (Mục VI Phụ lục). Đối với lực lượng Quân y (Học viện Quân y, các bệnh viện quân y, Đội Quân y cứu trợ thảm họa quốc tế): Đào tạo và huấn luyện cán bộ cấp phân đội ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp do dịch bệnh gồm 04 nội dung chuyên sâu quy định tại Mục V Phụ lục. Đối với các đơn vị quân đội còn lại: Cán bộ chỉ huy huấn luyện theo chương trình cấp phân đội gồm 07 nội dung (Mục III Phụ lục); các đối tượng còn lại huấn luyện theo chương trình hạ sĩ quan, binh sĩ gồm 05 nội dung (Mục VI Phụ lục). Đối với lực lượng Dân quân tự vệ: Các đối tượng dân quân tự vệ năm thứ nhất, năm thứ hai, cơ động, tại chỗ, biển và binh chủng huấn luyện theo chương trình riêng gồm 02 nội dung (Mục VII Phụ lục); riêng Dân quân thường trực và Hải đội dân quân thường trực huấn luyện theo chương trình phổ thông gồm 05 nội dung (Mục VI Phụ lục). Huấn luyện phổ thông: Áp dụng cho các đối tượng chung với 02 nội dung cơ bản quy định tại Mục VIII Phụ lục. - Công tác tổ chức kiểm tra và đánh giá kết quả (Điều 6) Để đảm bảo chất lượng đào tạo, huấn luyện thực chất, công tác kiểm tra được quy định chặt chẽ: Nội dung kiểm tra: Tập trung vào kiến thức pháp luật về tình trạng khẩn cấp; kiến thức và kỹ năng chuyên môn; năng lực tổ chức, chỉ huy, hiệp đồng tác chiến, xử lý tình huống thực tế; và kỹ năng thực hành sử dụng các loại trang bị, phương tiện chuyên dụng. Tiêu chí đánh giá: Dựa trên mức độ nắm vững lý thuyết, khả năng vận dụng linh hoạt vào thực tiễn, độ thuần thục trong kỹ năng thực hành, ý thức chấp hành kỷ luật và các quy định bảo đảm an toàn. Phân cấp tổ chức kiểm tra: Các cơ sở giáo dục đào tạo lấy kết quả kiểm tra để đánh giá học lực; các trung tâm huấn luyện, trường nghề thực hiện đánh giá và cấp chứng chỉ; các đơn vị tự tổ chức kiểm tra, hội thi, hội thao định kỳ; Cục Cứu hộ - Cứu nạn thuộc Bộ Tổng Tham mưu chịu trách nhiệm kiểm tra toàn diện các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng; cơ quan quân sự địa phương kiểm tra lực lượng Dân quân tự vệ. - Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành (Điều 7, Điều 8 và Điều 9) Trách nhiệm triển khai và hiệu lực thi hành của Thông tư được quy định rõ ràng: Trách nhiệm của Cục Cứu hộ - Cứu nạn/Bộ Tổng Tham mưu: Chủ trì phối hợp xây dựng tài liệu, phân bổ thời gian huấn luyện chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời tổng hợp kết quả huấn luyện hàng năm báo cáo Bộ Tổng Tham mưu và Bộ Quốc phòng. Chính sách ưu tiên: Nữ quân nhân đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được tạm hoãn tham gia đào tạo, huấn luyện về tình trạng khẩn cấp. Hiệu lực thi hành: Thông tư 97/2026/TT-BQP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2026. Trách nhiệm thi hành: Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

  • Luật Tình trạng khẩn cấp 2025
  • Luật Dân quân tự vệ 2019