‹ Danh sách văn bản
95/2024/TT-BTC Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 95/2024/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 95/2024/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHOẢN THU, CHI LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Chương II

QUẢN LÝ THU, CHI TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP

Điều 3. Nguyên tắc quản lý thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP

1. Các khoản thu, chi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP phải đúng mục đích, đúng chế độ của Nhà nước và quy định của pháp luật.

2. Việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công, chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 4. Chi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP

Các khoản chi và định mức các khoản chi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 32 và điểm e khoản 2 Điều 73 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Nghị định số 35/2021/NĐ-CP).

Điều 5. Các khoản thu trong lựa chọn nhà đầu tư

1. Các khoản thu từ tiền bán hồ sơ mời thầu và các khoản thu khác (nếu có) sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế được bên mời thầu nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Nhà đầu tư được lựa chọn chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản chi phí quy định tại Điều 4 Thông tư này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hợp đồng PPP có hiệu lực.

Điều 6. Nguồn kinh phí trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP

1. Nguồn kinh phí để chi các nội dung trong lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 32 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP được bố trí trong kế hoạch vốn chuẩn bị dự án PPP từ nguồn vốn đầu tư công, chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước của cơ quan có thẩm quyền và được tính trong tổng mức đầu tư của dự án PPP.

2. Nguồn kinh phí chi giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư do nhà đầu tư có kiến nghị nộp theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 73 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

Điều 7. Quản lý, sử dụng kinh phí trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP

1. Trường hợp bên mời thầu là Ban quản lý dự án: việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP thực hiện theo quy định Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp đơn vị chuyên môn, đơn vị trực thuộc của cơ quan có thẩm quyền thuê tư vấn lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện một hoặc toàn bộ các công việc tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 32 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, kinh phí thuê tư vấn được thực hiện như sau:

a) Tổng mức chi trong lựa chọn nhà đầu tư đã có thuế (bao gồm các chi phí Bên mời thầu tự thực hiện) không vượt quá dự toán được duyệt cho công việc thuê tư vấn.

b) Giá trị thanh toán cho đơn vị tư vấn được thực hiện theo Hợp đồng giữa Bên mời thầu và đơn vị tư vấn.

c) Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí quy định tại điểm b khoản này được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công.

3. Trường hợp đơn vị chuyên môn, đơn vị trực thuộc của cơ quan có thẩm quyền có đủ năng lực được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép tự thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 32 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP: Việc quản lý, sử dụng kinh phí tự tổ chức thực hiện công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư của đơn vị được giao tự thực hiện theo cơ chế tài chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 8. Chi giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP

1. Trường hợp nhà đầu tư có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư do người có thẩm quyền giải quyết, nhà đầu tư có trách nhiệm nộp kinh phí giải quyết kiến nghị cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 73 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP. Trong quá trình kiến nghị, nhà đầu tư rút đơn kiến nghị thì kinh phí giải quyết kiến nghị nhà đầu tư đã nộp thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư được hoàn trả 50% kinh phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng;

b) Nhà đầu tư không được hoàn trả lại kinh phí đã nộp trong trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng. Kinh phí nhà đầu tư đã nộp còn lại, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhà đầu tư rút đơn kiến nghị.

2. Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn lập và trình Chủ tịch Hội đồng tư vấn phê duyệt dự toán chi tiết chi giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo từng vụ việc.

3. Dự toán chi do Chủ tịch Hội đồng tư vấn phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều này không vượt mức kinh phí do nhà đầu tư có kiến nghị nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Chủ tịch Hội đồng tư vấn quyết định mức khoán chi theo dự toán đã được phê duyệt cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các khoản chi khác để thực hiện việc giải quyết kiến nghị. Chi thù lao cho thành viên Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị là công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn chịu trách nhiệm chi giải quyết kiến nghị theo dự toán được Chủ tịch Hội đồng tư vấn phê duyệt.

6. Kết thúc giải quyết kiến nghị, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Chênh lệch quá số thu nhà đầu tư kiến nghị đã nộp lớn hơn số thực chi (nếu có) được Chủ tịch Hội đồng tư vấn xác nhận, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư có kiến nghị trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng tư vấn xác nhận phần kinh phí đã thực chi.

7. Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là đúng, văn bản giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu rõ nhà đầu tư có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng tư vấn có văn bản yêu cầu bên mời thầu hoàn trả cho nhà đầu tư mức kinh phí bằng số tiền mà nhà đầu tư có kiến nghị đã nộp trừ đi số tiền bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn đã hoàn trả theo quy định tại khoản 6 Điều này (nếu có).

8. Nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư theo quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền kết luận là đúng được quy định như sau:

a) Trường hợp bên mời thầu là đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập: Nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư được bố trí từ dự toán chi thường xuyên của đơn vị.

b) Trường hợp bên mời thầu không phải là đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập: Nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư được bố trí từ kinh phí hoạt động của đơn vị.

9. Tổ chức, cá nhân có sai phạm theo quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bồi thường cho bên mời thầu theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

1. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị được giao là bên mời thầu

a) Chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện việc lập dự toán chi phí trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư và lập báo cáo quyết toán chi phí sử dụng, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt;

c) Hoàn trả các khoản chi Hội đồng tư vấn đã chi trong trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được xác định là đúng.

2. Trách nhiệm của cơ quan thanh toán

Chịu trách nhiệm kiểm soát, thanh toán chi phí trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định về thanh toán ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này.

3. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn

a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn có trách nhiệm quản lý, sử dụng khoản chi phí do nhà đầu tư nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và đúng quy định của pháp luật;

b) Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn có trách nhiệm tiếp nhận chi phí do nhà đầu tư nộp, lập và trình Chủ tịch Hội đồng tư vấn phê duyệt dự toán chi, chi hoạt động của Hội đồng tư vấn theo dự toán được phê duyệt và hoàn trả phần chênh lệch thu lớn hơn chi cho nhà đầu tư có kiến nghị theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

4. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, địa phương

Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư các dự án PPP và có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị có hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng các khoản thu, chi.

Điều 10. Trách nhiệm của nhà đầu tư

Nhà đầu tư được lựa chọn có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước các khoản chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư đã được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, chi thường xuyên theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này theo pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.

2. Bãi bỏ Thông tư số 08/2022/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.

Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

3. Trường hợp dự toán chi phí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày có hiệu lực của Thông tư này, việc thanh toán, quyết toán chi phí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư này mà không phải thực hiện phê duyệt lại dự toán.

4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

5. Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu. VT, ĐT(230).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Văn Khắng

 

Số hiệu95/2024/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành31/12/2024
Ngày hiệu lực15/02/2025
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người kýBùi Văn Khắng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 95/2024/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP). Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa các hoạt động tài chính, bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật trong công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết về việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trực tiếp đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP trên phạm vi cả nước. - Nguyên tắc quản lý thu, chi trong lựa chọn nhà đầu tư Mọi khoản thu, chi phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP phải bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ tiêu chuẩn định mức do Nhà nước ban hành và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật liên quan. Công tác lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản thu, chi được thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công hoặc nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách nhà nước. - Quy định về các khoản chi và nguồn kinh phí thực hiện Các khoản chi: Định mức và nội dung chi trong lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 32 và điểm e khoản 2 Điều 73 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Nguồn kinh phí: Kinh phí phục vụ công tác lựa chọn nhà đầu tư được bố trí trong kế hoạch vốn chuẩn bị dự án PPP từ nguồn vốn đầu tư công hoặc nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước của cơ quan có thẩm quyền, đồng thời được tính gộp vào tổng mức đầu tư của dự án PPP. Kinh phí giải quyết kiến nghị: Do chính nhà đầu tư có đơn kiến nghị nộp theo quy định để bảo đảm nguồn lực cho Hội đồng tư vấn hoạt động. - Quản lý và sử dụng các khoản thu trong đấu thầu Các khoản thu từ tiền bán hồ sơ mời thầu và các khoản thu hợp pháp khác (nếu có), sau khi hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định, phải được bên mời thầu nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước. Nhà đầu tư trúng thầu và được lựa chọn có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ các khoản chi phí chuẩn bị, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đã được chi từ ngân sách nhà nước để nộp lại vào ngân sách nhà nước trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ ngày hợp đồng PPP chính thức có hiệu lực. - Cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí theo từng phương thức thực hiện Trường hợp bên mời thầu là Ban quản lý dự án: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 70/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án. Trường hợp thuê đơn vị tư vấn đấu thầu: Tổng mức chi thực tế (đã bao gồm thuế và các chi phí do bên mời thầu tự thực hiện) không được vượt quá dự toán đã được phê duyệt cho nội dung thuê tư vấn. Giá trị thanh toán căn cứ theo hợp đồng đã ký kết và quyết toán theo quy định về quản lý vốn đầu tư công. Trường hợp đơn vị chuyên môn tự thực hiện: Nếu đơn vị chuyên môn, đơn vị trực thuộc của cơ quan có thẩm quyền có đủ năng lực và được chấp thuận tự thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc, việc quản lý và sử dụng kinh phí sẽ tuân thủ theo cơ chế tài chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt riêng cho đơn vị. - Quy trình chi giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn Trường hợp rút đơn kiến nghị: Nhà đầu tư được hoàn trả 50% kinh phí đã nộp nếu chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập nhưng chưa họp. Nhà đầu tư không được hoàn trả kinh phí nếu Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp; phần kinh phí còn lại sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi rút đơn. Lập và phê duyệt dự toán: Bộ phận thường trực giúp việc lập dự toán chi tiết trình Chủ tịch Hội đồng tư vấn phê duyệt theo từng vụ việc, bảo đảm tổng dự toán không vượt quá số tiền nhà đầu tư đã nộp. Xử lý chênh lệch kinh phí: Sau khi kết thúc giải quyết kiến nghị, nếu số tiền nhà đầu tư nộp lớn hơn số thực chi được Chủ tịch Hội đồng xác nhận, bộ phận thường trực phải hoàn trả phần chênh lệch cho nhà đầu tư trong vòng 07 ngày. Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư là đúng: Văn bản giải quyết phải nêu rõ nhà đầu tư được nhận lại toàn bộ chi phí đã nộp. Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả số tiền này cho nhà đầu tư từ nguồn chi thường xuyên (đối với đơn vị hành chính, sự nghiệp) hoặc từ kinh phí hoạt động (đối với các đơn vị khác). Các tổ chức, cá nhân có sai phạm dẫn đến kiến nghị đúng phải bồi thường cho bên mời thầu theo quy định pháp luật. - Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan Cơ quan có thẩm quyền và bên mời thầu: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi; lập dự toán và báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện hoàn trả chi phí cho nhà đầu tư khi có kết luận kiến nghị đúng. Cơ quan thanh toán: Thực hiện kiểm soát, thanh toán chi phí chặt chẽ, đúng chế độ quản lý tài chính và quy định pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước. Chủ tịch và bộ phận giúp việc Hội đồng tư vấn: Quản lý, sử dụng kinh phí giải quyết kiến nghị tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện đúng quy trình lập dự toán, chi tiêu và hoàn trả chênh lệch cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư được lựa chọn: Nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ nộp trả ngân sách nhà nước các khoản chi phí lựa chọn nhà đầu tư đã được bố trí từ nguồn vốn công theo đúng thời hạn quy định. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Thông tư 95/2024/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025 . Thông tư này bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 08/2022/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư. Đối với các dự án có dự toán chi phí lựa chọn nhà đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 15 tháng 02 năm 2025, việc thanh toán và quyết toán chi phí sẽ được thực hiện trực tiếp theo các quy định tại Thông tư này mà không cần phải tiến hành phê duyệt lại dự toán, giúp bảo đảm tính liên tục và đơn giản hóa thủ tục hành chính cho các dự án đang triển khai.

  • Công văn 3419/VPCP-CN năm 2019 về lập, phê duyệt dự toán chi phí và lựa chọn nhà thầu tư vấn thực hiện đối chứng hồ sơ thiết kế kỹ thuật phần cầu chính dây văng Dự án thành phần đầu tư xây dựng cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Thông tư 08/2022/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Công văn 40/TANDTC-KHTC năm 2022 thực hiện Thông tư 06/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng các chi phí về đăng ký, đăng tải, thông tin lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
  • Thông tư 05/2024/TT-BKHĐT quy định về quản lý và sử dụng các chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
  • Nghị định 312/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT
  • Quyết định 2856/QĐ-BNNMT năm 2025 về Quy chế quản lý dự án đầu tư công của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
  • Nghị định 35/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Nghị định 28/2021/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
  • Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
  • Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
  • Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
  • Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
  • Nghị định 23/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
  • Nghị định 115/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất