Thông tư 87/2025/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/2025/TT-BTC | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XVI VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2026-2031
Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015; căn cứ Luật năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện phân công tại công văn số 03/HĐBCQG-CTĐB ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng bầu cử quốc gia về phân công soạn thảo, ban hành văn bản phục vụ công tác bầu cử;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính-Kinh tế ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
Điều 2. Quy định chung
1. Kinh phí phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 do ngân sách nhà nước đảm bảo.
2. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, yêu cầu công việc và khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương để phục vụ cho công tác bầu cử cùng với kinh phí phục vụ bầu cử do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương.
3. Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử phải được các cơ quan, đơn vị quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả, công khai, minh bạch, không trùng lắp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử; sử dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn sử dụng được, huy động các phương tiện đang được trang bị ở các cơ quan, tổ chức để phục vụ cho công tác bầu cử đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước.
Điều 3. Nội dung chi
Kinh phí phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 được sử dụng chi cho các nội dung sau:
1. Chi xây dựng văn bản hướng dẫn phục vụ công tác tổ chức bầu cử; báo cáo, văn bản liên quan đến công tác tổ chức bầu cử.
2. Chi in ấn hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm phục vụ công tác tổ chức bầu cử:
a) Chi in ấn các hồ sơ, tài liệu phục vụ cho cuộc bầu cử như: Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; các ấn phẩm, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn phục vụ cho cuộc bầu cử.
b) Chi in ấn: Thẻ cử tri, phiếu bầu cử, nội quy phòng/khu vực bỏ phiếu, các biểu mẫu phục vụ công tác bầu cử, phù hiệu cho nhân viên tổ chức bầu cử; các hồ sơ ứng cử, tiểu sử, các loại danh sách phục vụ công tác bầu cử (danh sách các đơn vị bầu cử, danh sách cử tri, danh sách người ứng cử, người tự ứng cử, người trúng cử); các biên bản liên quan đến bầu cử, giấy chứng nhận đại biểu trúng cử và các loại tài liệu, giấy tờ khác có liên quan phục vụ cho công tác bầu cử.
3. Chi ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xây dựng, cập nhật, vận hành trang thông tin điện tử phục vụ công tác tổ chức bầu cử: Các cơ quan, đơn vị sử dụng hệ thống sẵn có và dự toán đã được giao của đơn vị để phục vụ công tác bầu cử. Trường hợp có nhu cầu phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghệ thông tin, ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
4. Chi trang bị tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia.
5. Chi cho công tác bảo đảm an ninh, trật tự, thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn và vận động bầu cử.
6. Chi tổ chức các hội nghị: Hội nghị triển khai công tác bầu cử, hội nghị trực tuyến, hội nghị hiệp thương, hội nghị cử tri, hội nghị tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử; hội nghị tập huấn, hội nghị giao ban, hội nghị tổng kết, khen thưởng.
7. Chi cho công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác bầu cử:
a) Chi phương tiện đi lại, công tác phí.
b) Chi vận chuyển phiếu bầu, quản lý và kiểm phiếu bầu.
c) Chi khác liên quan đến công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử.
8. Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia khoán chỉ hỗ trợ cho người ứng cử đại biểu Quốc hội ở Trung ương được giới thiệu ứng cử tại địa phương (tại các điểm tiếp xúc cử tri nơi cư trú và điểm tiếp xúc cử tri trên địa bàn được giới thiệu ứng cử).
9. Chỉ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giám sát hoạt động khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử.
10. Chi phí hành chính cho công tác bầu cử:
a) Chi văn phòng phẩm, chi phí hành chính trong đợt bầu cử.
b) Chỉ thông tin liên lạc phục vụ bầu cử.
c) Chi thuê hội trường và địa điểm bỏ phiếu (nếu có).
d) Chi phục vụ bầu cử (trang trí, loa đài,...) tại các tổ bầu cử.
đ) Chi làm hòm phiếu bổ sung, khắc dấu của tổ chức bầu cử, bảng niêm yết danh sách bầu cử.
e) Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử.
g) Chi khắc phục vụ trực tiếp cho công tác bầu cử.
Điều 4. Mức chi tại Trung ương
1. Chi tổ chức hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia phục vụ công tác tổ chức bầu cử thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Riêng chi tổ chức các hội nghị do Hội đồng bầu cử quốc gia triệu tập áp dụng theo chế độ chi phục vụ kỳ họp Quốc hội gần nhất theo quy định tại Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội đối với các nội dung: ăn, nghỉ, giải khát, bồi dưỡng đại biểu tham dự.
2. Chi bồi dưỡng các cuộc họp:
a) Các cuộc họp của Hội đồng bầu cử quốc gia, các Tiểu ban của Hội đồng bầu cử quốc gia, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
- Chủ trì cuộc họp: 500.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham dự: 200.000 đồng/người/buổi.
- Các đối tượng phục vụ: 100.000 đồng/người/buổi.
b) Các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử:
- Chủ trì cuộc họp: 300.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham dự: 200.000 đồng/người/buổi.
- Các đối tượng phục vụ: 100.000 đồng/người/buổi.
3. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia, các Tiểu ban của Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau:
a) Trưởng đoàn giám sát: 300.000 đồng/người/buổi.
b) Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 200.000 đồng/người/buổi.
c) Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn giám sát:
- Phục vụ trực tiếp đoàn giám sát: 150.000 đồng/người/buổi.
- Phục vụ gián tiếp đoàn giám sát (lái xe, bảo vệ lãnh đạo): 100.000 đồng/người/buổi.
d) Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát:
- Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát: 5.000.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia: 7.000.000 đồng/báo cáo.
- Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân, chuyên gia: Thực hiện theo khoản 2 Điều 14 Nghị Quyết số 524/2012/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, mức chi từ 100.000 đồng/người/lần đến 300.000 đồng/người/lần, tổng mức chi xin ý kiến tối đa là: 1.000.000 đồng/người/văn bản.
- Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 1.000.000 đồng/báo cáo.
4. Chi xây dựng văn bản:
a) Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Chi xây dựng văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh tại điểm a khoản này liên quan đến công tác bầu cử có phạm vi toàn quốc do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia, các Tiểu ban của Hội đồng bầu cử quốc gia, Bộ Nội vụ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia ban hành (nghị quyết của Hội đồng bầu cử quốc gia, kế hoạch, thông tri, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước; các văn bản hướng dẫn cho một tỉnh nhưng được gửi đến tất cả các tỉnh, thành phố để cùng áp dụng):
- Xây dựng văn bản: 3.000.000 đồng/văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý). Riêng Nghị quyết của Hội đồng bầu cử quốc gia và báo cáo tổng kết cuộc bầu cử báo cáo Quốc hội: Mức chi thực hiện theo mức chi xây dựng Nghị quyết của Quốc hội quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội.
- Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân, chuyên gia: Mức chi từ 100.000 đồng/người/lần đến 300.000 đồng/người/lần, tổng mức chi xin ý kiến tối đa là: 1.000.000 đồng/người/văn bản.
5. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:
a) Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia; Trưởng các Tiểu ban Hội đồng bầu cử quốc gia: Mức 3.300.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia; Phó Trưởng các Tiểu ban, thành viên các Tiểu ban; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia; Thường trực Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia: 3.000.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên thuộc Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia; thành viên các Tổ giúp việc Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia: 2.700.000 đồng/người/tháng.
- Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng phục vụ công tác bầu cử được tính từ thời gian Nghị quyết, Quyết định thành lập, cử người có hiệu lực đến khi Hội đồng bầu cử quốc gia kết thúc nhiệm vụ. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng mức bồi dưỡng cao nhất. Danh sách chỉ bồi dưỡng thực hiện theo Nghị quyết, Quyết định thành lập, cử người được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (ngoài các đối tượng đã được huy động, trưng tập tham gia tại các Tiểu ban, các tổ giúp việc Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia) mức bồi dưỡng 200.000 đồng/người/ngày; thời gian hưởng chế độ chi bồi dưỡng không quá 15 ngày (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử).
Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày, thực hiện chỉ bồi dưỡng theo mức chi tối đa: 3.000.000 đồng/người/tháng trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): Chi bồi dưỡng 300.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử; danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:
a) Mức hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng đối với:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia; Trường các Tiểu ban Hội đồng bầu cử quốc gia.
- Thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia; Phó Trưởng các Tiểu ban, thành viên các Tiểu ban; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia; thường trực tổ giúp việc cho Ban Thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; thường trực giúp việc cho Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Thành viên thuộc Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia.
b) Trường hợp cần thiết, Chánh Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định danh sách cán bộ tham gia phục vụ công tác bầu cử được hỗ trợ cước điện thoại di động, mức khoán hỗ trợ tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng.
c) Thời gian hưởng hỗ trợ cước điện thoại di động được tính theo thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, từ thời điểm Nghị quyết, Quyết định thành lập, cử người được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia khoán chi hỗ trợ cho người ứng cử đại biểu Quốc hội ở Trung ương thực hiện lấy ý kiến cử tri nơi cư trú và đi tiếp xúc cử tri ở địa bàn được giới thiệu ứng cử: 5.000.000 đồng/điểm nhằm trang trải chi phí cần thiết như: trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác. Trường hợp, nhiều người ứng cử cùng một địa bàn mức hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng/điểm. Danh sách điểm tiếp xúc cử tri thực hiện theo kế hoạch tiếp xúc cử tri của Mặt trận Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
8. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:
a) Người được giao trực tiếp việc tiếp công dân: 150.000 đồng/người/buổi.
b) Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 100.000 đồng/người/buổi.
c) Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.
9. Chi đóng hòm phiếu:
Trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 500.000 đồng/hòm phiếu.
10. Chi khắc dấu:
Trường hợp dấu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 400.000 đồng/dấu (mức chi chưa bao gồm phí, lệ phí).
11. Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử:
Trường hợp chưa có bảng niêm yết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa 1.500.000 đồng/bảng.
12. Chi ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật, vận hành trang thông tin điện tử phục vụ công tác bầu cử: Thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; các định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
13. Chi công tác tuyên truyền, in ấn: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu, giao nhiệm vụ.
14. Chi trang bị tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia: Thực hiện theo đúng định mức, chế độ, chi tiêu hiện hành trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm giao cho Văn phòng Quốc hội.
15. Các khoản chi phát sinh theo thực tế chưa được quy định mức chi tại văn bản này và các văn bản quy phạm pháp luật khác, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia phối hợp với Văn phòng Quốc hội thống nhất quy định bổ sung; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội ban hành bằng văn bản để triển khai thực hiện.
Các trường hợp đặc biệt phát sinh vượt quá thẩm quyền của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chánh Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia báo cáo Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định.
Điều 5. Mức chi tại địa phương
1. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 3 Thông tư này: Căn cứ mức chi quy định tại Điều 4 Thông tư này và mức kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử do ngân sách trung ương bổ sung, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, sau khi thống nhất với Ủy ban bầu cử cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban bầu cử cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc quyết định (trong trường hợp được Hội đồng nhân dân giao) mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ cụ thể tại địa phương.
2. Đối với các nhiệm vụ chi có tính đặc thù ở địa phương ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu đã quy định: Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban bầu cử cấp tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi cụ thể tại địa phương.
3. Các nội dung chi khác: Thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chỉ hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6. Lập, chấp hành dự toán và hạch toán, quyết toán kinh phí
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, pháp luật có liên quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, Thông tư này hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau:
1. Về lập dự toán:
a) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương: Căn cứ nhiệm vụ, hoạt động phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 được Hội đồng bầu cử quốc gia giao, căn cứ các chế độ chi tiêu quy định tại Thông tư này và các chế độ chi tiêu hiện hành, các Bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì tổ chức các hoạt động bầu cử, xây dựng dự toán kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 gửi Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia, đồng gửi Bộ Tài chính.
b) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Căn cứ số lượng cử tri tại địa phương, căn cứ các chế độ chi tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các Tổ bầu cử, Ban bầu cử (Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân cấp tỉnh, xã) xây dựng dự toán kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình gửi Ủy ban bầu cử cùng cấp tổng hợp gửi Ủy ban bầu cử cấp trên.
Ủy ban bầu cử cấp tỉnh: Căn cứ số lượng Ủy Ban bầu cử các cấp; Ban bầu cử (Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân cấp tỉnh, xã); số tổ bầu cử; số thành viên thuộc các Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử; số lượng cử tri tại địa phương; căn cứ các chế độ chi tiêu quy định tại Thông tư này và các chế độ chi tiêu hiện hành, tổng hợp, thẩm định kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp của địa phương gửi Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia, đồng gửi Bộ Tài chính.
c) Trên cơ sở dự toán kinh phí do các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban bầu cử cấp tỉnh xây dựng, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia xây dựng nguyên tắc, tiêu thức phân bổ kinh phí bầu cử cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trình Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định. Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng bầu cử quốc gia, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia tổng hợp phương án phân bổ kinh phí ngân sách trung ương bố trí cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tổ chức phục vụ bầu cử gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách.
Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí phục vụ công tác bầu cử, các cơ quan, đơn vị chủ động sử dụng nguồn dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để đảm bảo kịp thời phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
2. Về phân bổ và giao dự toán:
a) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương:
Sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương thực hiện phân bổ và giao dự toán kinh phí phục vụ công tác bầu cử cho các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý để triển khai thực hiện theo quy định.
b) Đối với các địa phương:
Sau khi có ý kiến của Hội đồng bầu cử quốc gia, Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí phục vụ công tác bầu cử từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Ủy ban bầu cử cấp tỉnh.
Căn cứ mức kinh phí bầu cử được cấp có thẩm quyền thông báo, căn cứ vào số cử tri có trên địa bàn, đặc điểm của từng vùng, khu vực, Ủy ban bầu cử cấp tỉnh phê duyệt phương án phân bổ kinh phí bầu cử và gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định dự toán cho các cơ quan, tổ chức liên quan ở cấp tỉnh và bổ sung có mục tiêu cho các Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ bầu cử, Ban bầu cử và các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn.
3. Về tổ chức thực hiện dự toán, tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí:
Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Thông tư số 17/2024/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước. Thông tư này hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau:
a) Các cơ quan, đơn vị ở trung ương được phân bổ kinh phí bầu cử có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử theo đúng các quy định chi tiêu tài chính hiện hành, tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán năm của cơ quan, đơn vị mình theo quy định.
b) Các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân bổ kinh phí bầu cử có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định hiện hành.
Trường hợp Tổ bầu cử, Ban bầu cử hết nhiệm vụ sau khi Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử công bố kết quả bầu cử mà công tác quyết toán kinh phí vẫn chưa hoàn tất thì Tổ trưởng Tổ bầu cử, Trưởng Ban bầu cử giao trách nhiệm và ủy quyền cho Ủy viên Tổ bầu cử, Ủy viên Ban bầu cử là đại diện Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí bầu cử với cơ quan có thẩm quyền.
c) Kết thúc hoạt động bầu cử, trong vòng 90 ngày, các Bộ, cơ quan trung ương và các Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo tình hình phân bổ và sử dụng kinh phí bầu cử về Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thông tư số 102/2020/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với khối lượng công việc của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã triển khai thực hiện trước khi văn bản này có hiệu lực; các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương căn cứ quy định tại văn bản này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chỉ dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương phản ánh về Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia, Bộ Tài chính để xử lý kịp thời./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 87/2025/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 29/08/2025 |
| Ngày hiệu lực | 29/08/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Bùi Văn Khắng |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 87/2025/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước phục vụ công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên nêu trên. Quy định chung về quản lý kinh phí bầu cử Kinh phí phục vụ công tác tổ chức bầu cử do ngân sách nhà nước bảo đảm. Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu công việc và khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương để phục vụ bầu cử, kết hợp với nguồn kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương. Kinh phí bầu cử phải được quản lý chặt chẽ, chi tiêu đúng chế độ, đúng mục đích, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch và không trùng lắp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tổ chức bầu cử. Tận dụng tối đa các phương tiện phục vụ từ các kỳ bầu cử trước còn sử dụng được và huy động trang thiết bị sẵn có của các cơ quan, tổ chức nhằm tiết kiệm chi ngân sách. Các nội dung chi phục vụ công tác bầu cử Kinh phí bầu cử được sử dụng để chi cho các nội dung sau: Chi xây dựng văn bản hướng dẫn, báo cáo liên quan đến công tác tổ chức bầu cử. Chi in ấn hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm: Luật bầu cử, văn bản hướng dẫn, thẻ cử tri, phiếu bầu, nội quy phòng bỏ phiếu, biểu mẫu, phù hiệu, hồ sơ ứng cử, tiểu sử, danh sách cử tri, danh sách người ứng cử, biên bản bầu cử, giấy chứng nhận trúng cử và các tài liệu liên quan khác. Chi ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, vận hành trang thông tin điện tử phục vụ bầu cử (ưu tiên sử dụng hệ thống sẵn có; trường hợp phát sinh mới thực hiện theo quy định pháp luật về công nghệ thông tin, khoa học công nghệ). Chi trang bị tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia. Chi bảo đảm an ninh, trật tự, thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn và vận động bầu cử. Chi tổ chức các hội nghị: Hội nghị triển khai, hội nghị trực tuyến, hội nghị hiệp thương, hội nghị cử tri, hội nghị tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử, tập huấn, giao ban, tổng kết và khen thưởng. Chi chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát bầu cử (gồm phương tiện đi lại, công tác phí, vận chuyển phiếu bầu, quản lý và kiểm phiếu). Khoán chi hỗ trợ người ứng cử đại biểu Quốc hội ở Trung ương được giới thiệu ứng cử tại địa phương (tại các điểm tiếp xúc cử tri nơi cư trú và địa bàn ứng cử). Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và giám sát hoạt động khiếu nại, tố cáo về bầu cử. Chi phí hành chính: Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, thuê hội trường/địa điểm bỏ phiếu, trang trí, loa đài tại tổ bầu cử, làm hòm phiếu bổ sung, khắc dấu, bảng niêm yết danh sách và chi bồi dưỡng cho người trực tiếp phục vụ. Mức chi cụ thể tại Trung ương Chi tổ chức hội nghị và tập huấn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC) và Thông tư số 36/2018/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư số 06/2023/TT-BTC). Riêng hội nghị do Hội đồng bầu cử quốc gia triệu tập áp dụng chế độ chi phục vụ kỳ họp Quốc hội gần nhất theo Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 đối với các khoản ăn, nghỉ, giải khát, bồi dưỡng đại biểu. Chi bồi dưỡng các cuộc họp: Họp Hội đồng bầu cử quốc gia, các Tiểu ban, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Chủ trì nhận 500.000 đồng/người/buổi; thành viên tham dự nhận 200.000 đồng/người/buổi; người phục vụ nhận 100.000 đồng/người/buổi. Các cuộc họp khác liên quan đến bầu cử: Chủ trì nhận 300.000 đồng/người/buổi; thành viên tham dự nhận 200.000 đồng/người/buổi; người phục vụ nhận 100.000 đồng/người/buổi. Chi chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử: Ngoài công tác phí hiện hành, đoàn giám sát được chi: Trưởng đoàn 300.000 đồng/người/buổi; thành viên chính thức 200.000 đồng/người/buổi; phục vụ trực tiếp 150.000 đồng/người/buổi; phục vụ gián tiếp (lái xe, bảo vệ) 100.000 đồng/người/buổi. Chi xây dựng báo cáo kết quả đoàn/đợt giám sát là 5.000.000 đồng/báo cáo; báo cáo tổng hợp trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia là 7.000.000 đồng/báo cáo; xin ý kiến chuyên gia từ 100.000 đến 300.000 đồng/người/lần (tối đa 1.000.000 đồng/người/văn bản); chỉnh lý báo cáo là 1.000.000 đồng/báo cáo. Chi xây dựng văn bản: Văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Nghị quyết số 197/2025/QH15. Văn bản ngoài phạm vi quy phạm pháp luật liên quan đến bầu cử toàn quốc do các cơ quan trung ương ban hành chi 3.000.000 đồng/văn bản (riêng Nghị quyết của Hội đồng bầu cử quốc gia và báo cáo tổng kết trình Quốc hội áp dụng theo Nghị quyết số 197/2025/QH15); xin ý kiến chuyên gia từ 100.000 đến 300.000 đồng/người/lần (tối đa 1.000.000 đồng/người/văn bản). Chi bồi dưỡng người trực tiếp phục vụ bầu cử: Bồi dưỡng khoán theo tháng: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Trưởng các Tiểu ban nhận 3.300.000 đồng/người/tháng. Thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia, Phó Trưởng các Tiểu ban, thành viên các Tiểu ban, Chánh/Phó Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia, Thường trực Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia nhận 3.000.000 đồng/người/tháng. Thành viên Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia và các Tổ giúp việc nhận 2.700.000 đồng/người/tháng. Thời gian hưởng tính từ khi quyết định thành lập có hiệu lực đến khi kết thúc nhiệm vụ (kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ chỉ hưởng mức cao nhất). Đối tượng huy động, trưng tập trực tiếp (ngoài danh sách khoán): Chi bồi dưỡng 200.000 đồng/người/ngày, thời gian hưởng không quá 15 ngày. Nếu thời gian trưng tập thực tế lớn hơn 15 ngày thì áp dụng mức khoán tối đa 3.000.000 đồng/tháng. Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): Chi bồi dưỡng 300.000 đồng/người/ngày cho tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động: Mức 500.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh lãnh đạo, thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia, Tiểu ban, Chánh/Phó Văn phòng, thường trực tổ giúp việc UBTW MTTQVN và Bộ Nội vụ, thành viên Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia. Các trường hợp cần thiết khác do người đứng đầu quyết định mức khoán hỗ trợ tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng. Thời gian hưởng tính theo thực tế phục vụ. Khoán chi hỗ trợ người ứng cử đại biểu Quốc hội ở Trung ương tiếp xúc cử tri: Mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/điểm để trang trải các chi phí cần thiết (trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ...). Nếu nhiều người ứng cử cùng một địa bàn thì mức hỗ trợ tối đa vẫn là 5.000.000 đồng/điểm. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Người trực tiếp tiếp dân nhận 150.000 đồng/người/buổi; người phục vụ trực tiếp nhận 100.000 đồng/người/buổi; người phục vụ gián tiếp nhận 50.000 đồng/người/buổi. Chi đóng hòm phiếu, khắc dấu, bảng niêm yết bổ sung (trường hợp không thể dùng lại đồ cũ): Đóng hòm phiếu tối đa 500.000 đồng/hòm; khắc dấu tối đa 400.000 đồng/dấu (chưa gồm phí, lệ phí); bảng niêm yết danh sách tối đa 1.500.000 đồng/bảng. Chi ứng dụng công nghệ thông tin, tuyên truyền, in ấn, trang bị tài sản: Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về công nghệ thông tin, đấu thầu, giao nhiệm vụ và định mức trang bị tài sản của Văn phòng Quốc hội. Các khoản chi phát sinh thực tế chưa có quy định: Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia phối hợp với Văn phòng Quốc hội thống nhất bổ sung và Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội ban hành văn bản thực hiện. Trường hợp đặc biệt vượt thẩm quyền sẽ báo cáo Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định. Mức chi cụ thể tại địa phương Căn cứ vào mức chi tại Trung ương, nguồn kinh phí trung ương bổ sung và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Ủy ban bầu cử cấp tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định (hoặc tự quyết định nếu được Hội đồng nhân dân giao) mức chi và thời gian hỗ trợ cụ thể tại địa phương. Đối với các nhiệm vụ chi đặc thù của địa phương ngoài các định mức chung: Ủy ban bầu cử cấp tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi cụ thể. Các nội dung chi khác thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế và chứng từ hợp pháp trên cơ sở dự toán được duyệt. Quy trình lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí Lập dự toán kinh phí: Các Bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì hoạt động bầu cử xây dựng dự toán gửi Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia và Bộ Tài chính. Tại địa phương, các Tổ bầu cử, Ban bầu cử xây dựng dự toán gửi Ủy ban bầu cử cùng cấp. Ủy ban bầu cử cấp tỉnh tổng hợp, thẩm định toàn bộ kinh phí của địa phương gửi Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia và Bộ Tài chính. Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia xây dựng nguyên tắc phân bổ trình Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định, sau đó tổng hợp phương án gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền. Trong thời gian chờ cấp kinh phí, các cơ quan, đơn vị chủ động sử dụng dự toán ngân sách được giao để kịp thời phục vụ công tác bầu cử. Phân bổ và giao dự toán: Ở trung ương, đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Ở địa phương, sau khi Bộ Tài chính thông báo bổ sung kinh phí từ ngân sách trung ương, Ủy ban bầu cử cấp tỉnh phê duyệt phương án phân bổ. Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định giao dự toán cho các cơ quan cấp tỉnh và bổ sung có mục tiêu cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ bầu cử, Ban bầu cử. Tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh toán và quyết toán: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và Thông tư số 17/2024/TT-BTC. Các cơ quan trung ương chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bầu cử và tổng hợp vào báo cáo quyết toán năm của đơn vị. Các cơ quan địa phương quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp. Trường hợp Tổ bầu cử, Ban bầu cử đã giải thể nhưng chưa hoàn tất quyết toán, Trưởng ban/Tổ trưởng ủy quyền cho Ủy viên là đại diện Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm quyết toán. Trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc hoạt động bầu cử, các Bộ, cơ quan trung ương và Sở Tài chính cấp tỉnh phải gửi báo cáo tình hình phân bổ, sử dụng kinh phí về Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp luật Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Văn bản thay thế: Thông tư số 102/2020/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Quy định chuyển tiếp: Đối với các công việc đã triển khai thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ vào quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp để thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới đó. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương cần kịp thời phản ánh về Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia và Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết.
- Thông tư 102/2020/TT-BTC hướng dẫn về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Quyết định 235/QĐ-TTg năm 2021 về bổ sung kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 (đợt 1) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 508/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt tổng mức kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 và phân bổ kinh phí (đợt 2) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 893/QĐ-TTg năm 2021 bổ sung kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 (đợt 3) do Thủ tướng Chính phủ ban hành