‹ Danh sách văn bản
86/2026/TT-BQP Thông tư Phá sản – Tranh chấp

Thông tư 86/2026/TT-BQP quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 86/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO NƠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ VIỆC THU GIỮ, XỬ LÝ ĐỒ VẬT CẤM

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự s 127/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù thuộc phạm vi qun lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân.

2. Điểm lao động, dạy nghề cho phạm nhân.

3. Buồng điều trị cho phạm nhân trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. Phạm nhân đang chấp hành án phạt tù.

5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở giam giữ phạm nhân là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, bao gồm: trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân.

2. Nơi chấp hành án phạt tù là nơi quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, thực hiện chế độ đối với phạm nhân bao gồm: cơ sở giam giữ phạm nhân; điểm lao động, dạy nghề cho phạm nhân; buồng điều trị cho phạm nhân trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3. Đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù là đồ vật khi đưa vào nơi chp hành án phạt tù có thể gây mất an toàn cho cơ sở giam giữ phạm nhân, phạm nhân có thể sử dụng đồ vật đó để thực hiện hành vi vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, vi phạm pháp luật hoặc gây cản trở công tác quản lý giam giữ, hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.

4. Danh mục đồ vật cấm là danh mục các đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt , trừ các đồ vật được Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân đồng ý đưa vào để phục vụ yêu cầu công tác quản lý giam giữ, thực hiện chế độ đối với phạm nhân, bảo vệ cơ sở giam giữ hoặc phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị, hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng phải bảo đảm an toàn, đúng quy định.

Chương II

DANH MỤC ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO NƠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ VIỆC THU GIỮ, XỬ LÝ ĐỒ VẬT CẤM

Điều 4. Danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù

1. Vũ khí quân dụng, vũ khí thô , vũ khí thể thao, súng săn, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự và linh kiện để lắp ráp vũ khí; vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ.

2. Công cụ hỗ trợ: Các loại súng dùng để bắn đạn nhựa, n, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu; súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi và các loại đạn sử dụng cho các loại súng này; các loại phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số 8, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn và công cụ hỗ trợ khác; công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ.

3. Các chất ma tuý và tiền chất; chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ; hoá chất độc hại, nguy hiểm.

4. Chất cháy, chất gây cháy, đồ vật gây cháy.

5. Thiết bị, linh kiện điện tử, thông tin liên lạc, phương tiện ghi âm, ghi hình, đồng hồ, trừ các trang thiết bị điện tử dùng trong y tế để bảo đảm sức khỏe cá nhân cho phạm nhân như: máy đo huyết áp, máy trợ thính, máy trợ tim và các loại máy phụ trợ khác theo quy định của pháp luật về y tế và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân.

6. Các thiết bị dùng để đun nấu, phích nước, đồ vật bằng kim loại, sành, sứ, đá, đất nung, thủy tinh; đồ vật sắc, nhọn và các đồ vật có thể làm hung khí; các loại dây phạm nhân có thể sử dụng để trốn khỏi nơi giam giữ hoặc gây tổn hại tính mạng, sức khỏe của phạm nhân hoặc người khác.

7. Thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thực phẩm chức năng chưa được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân; rượu, bia, đồ uốngcồn, các loại thuốc lá, thuốc lào, xì gà và các chất kích thích khác.

8. Thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm đã qua sơ chế, chế biến nhưng không có điều kiện bảo quản, không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

9. Giấy tờ tùy thân, giấy tờ về cư trú, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận khác.

10. Sách, báo, ấn phẩm không được in, phát hành hợp pháp; sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, phim, băng, đĩa có nội dung nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, truyền đạo trái phép, mê tín dị đoan, đồi trụy; sách, báo, tài liệu (in, viết, vẽ hoặc hình thức khác) gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân; các loại bài lá, phương tiện, công cụ có thể dùng để đánh bạc dưới mọi hình thức.

11. Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, thẻ ngân hàng, các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử.

12. Đồ vật khác có thể gây mất an toàn nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân, gây nguy hại cho bản thân phạm nhân và người khác, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, sức khỏe của phạm nhân hoặc phạm nhân có thể sử dụng vào mục đích vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật.

Điều 5. Phát hiện, thu giữ, bảo quản đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù

1. Khi phát hiện đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù, cán bộ có trách nhiệm phải lập biên bản vi phạm và thu giữ đồ vật cấm, yêu cầu người vi phạm làm bản tường trình, người liên quan và người biết việc (nếu có) làm tường trình, báo cáo. Trong biên bản thu giữ phải mô tả tên đồ vật cấm, xác định rõ slượng, khối lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác của đồ vật cấm bị thu giữ. Những đồ vật nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ma túy hoặc đồ vật khác có thể niêm phong được thì phải niêm phong, có chữ ký của người lập biên bản, người vi phạm, người chứng kiến.

2. Trường hợp phát hiện đồ vật cấm ở nơi chấp hành án phạt tù mà không xác định được đối tượng vi phạm hoặc đối tượng vi phạm không có mặt thì lập biên bản thu giữ đồ vật cấm và phải có 02 (hai) người chứng kiến ký biên bản, niêm phong (nếu cần) và tiến hành xác minh làm rõ để xử lý.

3. Cán bộ sau khi lập biên bản thu giữ đồ vật cấm phải bảo quản và báo cáo ngay Thủ trưởng cơ sở giam giữ để xác minh, xử lý theo quy định.

4. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm bố trí nơi lưu giữ, bảo quản và cán bộ quản lý đồ vật cấm không để mất mát, hư hỏng; việc giao, nhận đồ vật cấm phải lập biên bản và ghi chép vào sổ theo dõi đầy đủ.

Điều 6. Xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù

1. Đồ vật cấm khi bị thu giữ thì được xử lý như sau:

a) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư này thì ngay sau khi thu giữ, cơ sở giam giữ phạm nhân phải tiến hành kiểm tra, xác minh đồng thời thông báo và chuyn ngay hồ sơ, tài liệu, đồ vật có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 4, 5 Điều 4 Thông tư này sau khi thu giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh; trường hợp có dấu hiệu tội phạm hoặc đồ vật mà cơ sở giam giữ phạm nhân không có khả năng kiểm tra, xác minh nội dung, dữ liệu bên trong thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xác minh làm rõ, xử lý theo quy định. Trường hợp không có dấu hiệu tội phạm, sau khi xử lý vi phạm, nếu đồ vật không có giá trị thì tổ chức tiêu hủy theo quy định; đối với đồ vật có giá trị thì niêm phong, bảo quản và bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc bàn giao cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt , đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bàn giao cho người có trách nhiệm nếu phạm nhân chuyển đếnsở giam giữ khác;

c) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 4 Thông tư này, căn cứ vào kết quả họp Hội đồng xử lý đồ vật cấm, Thủ trưởng cơ sở giam giữ ra quyết định xử lý và tổ chức tiêu hủy theo quy định;

d) Đồ vật cấm quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư này, sau khi thu giữ thì chuyển cho bộ phận lưu ký quản lý và trả lại cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bàn giao cho người có trách nhiệm nếu phạm nhân chuyển đến cơ sở giam giữ khác hoặc bàn giao cho người thân thích theo đề nghị của phạm nhân;

đ) Đồ vật cấm quy định tại các khoản 10, 12 Điều 4 Thông tư này, sau khi thu giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ trước khi tổ chức tiêu hủy;

e) Đồ vật cấm quy định tại khoản 11 Điều 4 Thông tư này, trong trường hợp phạm nhân tự nguyện giao nộp trước khi bị phát hiện thì được gửi lưu ký hoặc bàn giao cho người thân thích theo đề nghị của phạm nhân. Trường hợp bị phát hiện, thu giữ, đồ vật cấm được niêm phong, bảo quản, nếu xác định được chủ sở hữu thì sau khi xử lý vi phạm, bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc bàn giao cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bàn giao cho người có trách nhiệm nếu phạm nhân chuyn đến cơ sở giam giữ khác. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;

g) Các đồ vật cấm có liên quan đến vụ án hình sự thì chuyển giao cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Việc xử lý đồ vật cấm bằng hình thức tiêu hủy do Hội đồng xử lý đồ vật cấm quyết định và tổ chức thực hiện. Hội đồng xử lý đồ vật cấm do Giám thị hoặc Phó Giám thị trại giam, trại tạm giam được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên gồm Phó Giám thị, Chính trị viên, Đội trưởng Quản giáo, Đội trưởng Hỗ trợ tư pháp, Trợ lý giam giữ kiêm hồ sơ làm thư ký, Trợ lý giáo dục (nếu có), Trợ lý quân y hoặc nhân viên quân y, nhân viên tài chính. Đối với Phân trại thì Hội đồng do Phó Giám thị Trưởng phân trại làm chủ tịch, các thành viên gồm Phó Trưởng Phân trại, Đội trưởng Quản giáo, Đội trưởng Hỗ trợ tư pháp, Trợ lý giam giữ kiêm hồ sơ làm thư ký, nhân viên quân y, nhân viên tài chính.

Điều 7. Hồ thu giữ, xử lý đồ vật cấm

1. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm, gồm:

a) Biên bản vụ việc, biên bản thu giữ đồ vật cấm, biên bản niêm phong (nếu có), quyết định thu giữ đồ vật cấm;

b) Biên bản làm việc hoặc ghi lời khai người vi phạm, người liên quan và người biết việc (nếu có);

c) Bản tường trình, kiểm điểm của người vi phạm, người liên quan; báo cáo của người biết việc (nếu có);

d) Báo cáo của cán bộ phát hiện, thu giữ đồ vật cấm; báo cáo đề xuất hình thức xử lý;

d) Thông báo kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

e) Biên bản họp Hội đồng xử lý kỷ luật phạm nhân, biên bản họp Hội đồng xử lý đồ vật cấm (nếu có);

g) Quyết định xử lý vi phạm;

h) Quyết định xử lý đồ vật cấm, biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy đồ vật cấm);

i) Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);

k) Tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ, tài liệu thu giữ, xử lý đồ vật cấm phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; quyết định xử lý vi phạm phải được lưu trong hồ sơ phạm nhân và hồ sơ vụ việc. Trường hợp chuyn giao hồ sơ cho cơ quan khác để giải quyết theo thẩm quyền thì sao lưu để lưu trữ theo quy định.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Thông tư số 184/2019/TT-BQP ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đồ vật cấm và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các
đ/c Lãnh đạo BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB
TCTHPL);
- Các cơ quan,
đơn vị trực thuộc BQP;
- C13, C21, C68;
-
Công báo Chính phủ;
- Cổng Thông tin
điện tử/BQP;
-
Lưu: VT, C87. Kh83.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu

 

Số hiệu86/2026/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcPhá sản – Tranh chấp
Ngày ban hành20/06/2026
Ngày hiệu lực01/07/2026
Nơi ban hànhBộ Quốc Phòng
Người ký
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 86/2026/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành ngày quy định chi tiết về danh mục các đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù, đồng thời thiết lập quy trình nghiêm ngặt về việc phát hiện, thu giữ, bảo quản và xử lý các đồ vật này trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 184/2019/TT-BQP ngày 04 tháng 12 năm 2019. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Thông tư 86/2026/TT-BQP: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1, Điều 2 và Điều 3) Thông tư quy định rõ ràng về phạm vi và các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp nhằm bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho các cơ sở giam giữ trong Quân đội: Phạm vi điều chỉnh: Danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và quy trình phát hiện, thu giữ, bảo quản, xử lý các đồ vật này thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng. Đối tượng áp dụng: Bao gồm các trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân; các điểm lao động, dạy nghề dành cho phạm nhân; buồng điều trị phạm nhân tại các cơ sở y tế; phạm nhân đang chấp hành án; và mọi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan. Giải thích thuật ngữ quan trọng: "Nơi chấp hành án phạt tù" được định nghĩa rộng, bao gồm cả cơ sở giam giữ, điểm lao động, dạy nghề và buồng điều trị y tế cho phạm nhân. "Đồ vật cấm" là những thứ có thể gây mất an toàn, bị lợi dụng để vi phạm nội quy, pháp luật hoặc cản trở công tác quản lý, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. 2. Danh mục 12 nhóm đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù (Điều 4) Thông tư quy định chi tiết 12 nhóm đồ vật tuyệt đối không được phép mang vào nơi chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp được Thủ trưởng cơ sở giam giữ đồng ý cho mục đích nghiệp vụ, bảo vệ hoặc y tế đặc thù: Nhóm 1: Vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn, các loại vũ khí có tính năng tương tự và linh kiện lắp ráp; vật liệu nổ và tiền chất thuốc nổ. Nhóm 2: Công cụ hỗ trợ như các loại súng bắn đạn nhựa, cao su, hơi cay, súng bắn điện, chất độc, chất gây mê; dùi cui điện, cao su, kim loại; khóa số 8, bàn chông, dây kẽm gai; áo giáp, mũ chống đạn và các công cụ có tính năng tương đương. Nhóm 3: Chất ma túy, tiền chất ma túy; chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ và hóa chất độc hại, nguy hiểm. Nhóm 4: Chất cháy, chất gây cháy và các đồ vật có khả năng phát hỏa. Nhóm 5: Thiết bị, linh kiện điện tử, thiết bị thông tin liên lạc, máy ghi âm, ghi hình, đồng hồ. Ngoại lệ: Các thiết bị điện tử y tế hỗ trợ sức khỏe (máy đo huyết áp, máy trợ thính, máy trợ tim...) được pháp luật y tế cho phép và có sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ. Nhóm 6: Thiết bị đun nấu, phích nước; đồ vật bằng kim loại, sành, sứ, đá, thủy tinh, đất nung; đồ vật sắc nhọn, các loại dây có thể dùng làm hung khí hoặc công cụ trốn trại, tự sát, gây thương tích. Nhóm 7: Thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thuốc hướng thần, thực phẩm chức năng chưa được Thủ trưởng cơ sở phê duyệt; rượu, bia, đồ uống có cồn, thuốc lá, thuốc lào, xì gà và các chất kích thích khác. Nhóm 8: Thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm đã qua chế biến nhưng không có điều kiện bảo quản an toàn, không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhóm 9: Giấy tờ tùy thân, giấy tờ cư trú, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận cá nhân khác. Nhóm 10: Sách, báo, ấn phẩm không xuất bản hợp pháp; tài liệu, tranh ảnh, băng đĩa có nội dung chống phá Nhà nước, truyền đạo trái phép, mê tín dị đoan, đồi trụy hoặc ảnh hưởng xấu đến giáo dục cải tạo; các loại bài lá và công cụ dùng để đánh bạc. Nhóm 11: Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, thẻ ngân hàng và các loại thẻ thanh toán điện tử. Nhóm 12: Các đồ vật khác có thể gây mất an toàn, gây hại cho sức khỏe, môi trường hoặc bị lợi dụng để vi phạm nội quy. 3. Quy trình phát hiện, thu giữ và bảo quản đồ vật cấm (Điều 5) Việc phát hiện và xử lý ban đầu đối với đồ vật cấm phải tuân thủ quy trình chặt chẽ để bảo đảm tính pháp lý: Lập biên bản vi phạm: Khi phát hiện, cán bộ phải lập biên bản vi phạm và biên bản thu giữ ngay lập tức. Biên bản phải mô tả chi tiết về số lượng, khối lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc và tình trạng của đồ vật. Niêm phong bắt buộc: Đối với các đồ vật nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ma túy hoặc các vật phẩm dễ niêm phong khác, phải tiến hành niêm phong dưới sự chứng kiến và ký xác nhận của người lập biên bản, người vi phạm và người chứng kiến. Trường hợp khuyết danh: Nếu phát hiện đồ vật cấm mà không rõ chủ sở hữu hoặc đối tượng vắng mặt, phải lập biên bản thu giữ có chữ ký của ít nhất 02 người chứng kiến, tiến hành niêm phong (nếu cần) và xác minh làm rõ. Trách nhiệm bảo quản: Cán bộ thu giữ phải báo cáo ngay Thủ trưởng cơ sở giam giữ. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm bố trí kho lưu giữ chuyên biệt, phân công cán bộ quản lý, ghi chép sổ sách đầy đủ, không để xảy ra mất mát, hư hỏng. 4. Phương thức xử lý cụ thể đối với từng nhóm đồ vật cấm (Điều 6) Thông tư phân loại cụ thể cách thức xử lý đối với từng nhóm đồ vật sau khi bị thu giữ: Đối với vũ khí, công cụ hỗ trợ, chất ma túy (Khoản 1, 2, 3 Điều 4): Cơ sở giam giữ phải kiểm tra, xác minh và chuyển ngay hồ sơ, tang vật cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật. Đối với chất cháy, thiết bị điện tử (Khoản 4, 5 Điều 4): Tiến hành xác minh. Nếu có dấu hiệu tội phạm hoặc không thể tự kiểm tra dữ liệu bên trong, phải báo cáo cơ quan thẩm quyền giải quyết. Nếu không có dấu hiệu tội phạm: tiêu hủy nếu không có giá trị; nếu có giá trị thì niêm phong, bảo quản để trả lại cho phạm nhân khi chấp hành xong án phạt (hoặc khi được đặc xá, tha tù trước thời hạn, tạm đình chỉ) hoặc bàn giao cho người nhận trách nhiệm khi chuyển trại. Đối với thiết bị đun nấu, đồ sắc nhọn, thuốc lá, thuốc men không phép (Khoản 6, 7, 8 Điều 4): Thủ trưởng cơ sở giam giữ ra quyết định tiêu hủy dựa trên kết quả họp của Hội đồng xử lý đồ vật cấm. Đối với giấy tờ tùy thân (Khoản 9 Điều 4): Chuyển cho bộ phận lưu ký quản lý và trả lại cho phạm nhân khi chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn, tạm đình chỉ, chuyển trại hoặc trả cho thân nhân theo nguyện vọng của phạm nhân. Đối với ấn phẩm độc hại, công cụ đánh bạc (Khoản 10, 12 Điều 4): Tiến hành kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ và tổ chức tiêu hủy. Đối với tiền mặt, vàng bạc, đá quý, thẻ ngân hàng (Khoản 11 Điều 4): Nếu phạm nhân tự nguyện giao nộp trước khi bị phát hiện: Được gửi lưu ký hoặc bàn giao cho người thân theo đề nghị. Nếu bị phát hiện, thu giữ : Niêm phong, bảo quản. Nếu xác định được chủ sở hữu hợp pháp, trả lại sau khi xử lý vi phạm hoặc khi phạm nhân chấp hành xong án phạt. Nếu không xác định được chủ sở hữu, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật. Đồ vật liên quan đến vụ án hình sự: Chuyển giao toàn bộ cho cơ quan điều tra có thẩm quyền. 5. Hội đồng xử lý đồ vật cấm và Hồ sơ xử lý (Điều 6 và Điều 7) Để bảo đảm tính khách quan và đúng pháp luật, việc tiêu hủy đồ vật cấm phải thông qua Hội đồng và được lập hồ sơ lưu trữ nghiêm ngặt: Thành phần Hội đồng xử lý đồ vật cấm: Do Giám thị hoặc Phó Giám thị được ủy quyền làm Chủ tịch. Các thành viên gồm: Phó Giám thị, Chính trị viên, Đội trưởng Quản giáo, Đội trưởng Hỗ trợ tư pháp, Trợ lý giam giữ kiêm hồ sơ (Thư ký), Trợ lý giáo dục, Trợ lý/nhân viên quân y và nhân viên tài chính. (Đối với Phân trại, cơ cấu tương tự do Phó Giám thị - Trưởng phân trại làm Chủ tịch). Thành phần hồ sơ thu giữ, xử lý: Phải thiết lập đầy đủ các văn bản bao gồm: Biên bản vụ việc, biên bản thu giữ, biên bản niêm phong, quyết định thu giữ; bản tự khai, tường trình của người vi phạm và người liên quan; báo cáo đề xuất của cán bộ; biên bản họp Hội đồng kỷ luật và Hội đồng xử lý đồ vật cấm; quyết định xử lý vi phạm; quyết định và biên bản tiêu hủy/bàn giao; tài liệu liên quan khác. Lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ phải được lưu trữ theo quy định pháp luật về lưu trữ. Quyết định xử lý vi phạm phải được đưa vào hồ sơ cá nhân của phạm nhân. Trường hợp chuyển giao hồ sơ cho cơ quan khác thì phải sao lưu để lưu giữ tại cơ sở. 6. Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 8 và Điều 9) Thông tư quy định rõ mốc thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm triển khai cụ thể: Hiệu lực thi hành: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trách nhiệm thi hành: Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trách nhiệm chủ trì: Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư này trên toàn quốc.

  • Thông tư 184/2019/TT-BQP quy định về đồ vật cấm và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành