‹ Danh sách văn bản
83/2024/TT-BCA Thông tư Đất đai – Xây dựng

Thông tư 83/2024/TT-BCA quy định về xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2024/TT-BCA

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2024

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ (sau đây viết gọn là hệ thống giám sát giao thông).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công an các đơn vị, địa phương; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ) được giao nhiệm vụ liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát giao thông.

2. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát giao thông.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát giao thông

1. Tuân thủ quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

2. Bảo đảm tính thống nhất; đẩy mạnh phân công, phân cấp trong đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát giao thông.

3. Bảo đảm tính chính xác, khách quan, toàn vẹn, an ninh, an toàn của thông tin, dữ liệu được thu thập; bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống giám sát giao thông.

Điều 4. Yêu cầu, tiêu chuẩn cán bộ làm nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát giao thông

1. Tốt nghiệp trình độ Trung cấp Công an nhân dân trở lên; trường hợp cán bộ tốt nghiệp ngành ngoài phải có trình độ cao đẳng trở lên về một trong các lĩnh vực: điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và hoàn thành chương trình bồi dưỡng pháp luật và nghiệp vụ Công an.

2. Nắm vững các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Chương II

XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT GIAO THÔNG

Điều 5. Xây dựng hệ thống giám sát giao thông

1. Xây dựng hệ thống giám sát giao thông tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các yêu cầu sau:

a) Bảo đảm kịp thời, hiệu quả, tiết kiệm; ưu tiên xây dựng hệ thống giám sát giao thông trên các tuyến đường cao tốc, quốc lộ và các tuyến giao thông đường bộ phức tạp về an ninh, trật tự, an toàn giao thông hoặc quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh;

b) Ưu tiên sử dụng hạ tầng truyền dẫn đã được xây dựng trong Công an nhân dân; trường hợp hạ tầng truyền dẫn trong Công an nhân dân chưa đáp ứng yêu cầu hoặc chưa được đầu tư xây dựng thì thuê hạ tầng truyền dẫn của nhà cung cấp dịch vụ;

c) Đáp ứng yêu cầu thực tế, phù hợp hạ tầng giao thông đường bộ; bảo đảm khả năng tích hợp, kết nối với các hệ thống giám sát giao thông đã được xây dựng.

2. Hệ thống giám sát giao thông được thiết kế phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu camera giám sát trong Công an nhân dân.

3. Việc xây dựng, nâng cấp, chuyển giao phần mềm hệ thống giám sát giao thông tuân thủ quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về phát triển, nâng cấp, chuyển giao, bảo trì phần mềm trong Công an nhân dân.

4. Hệ thống giám sát giao thông trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm tra, đánh giá, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, nghiệp vụ.

Điều 6. Quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông

1. Cục Cảnh sát giao thông quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông trên các tuyến đường cao tốc, trừ các tuyến đường cao tốc do Bộ trưởng Bộ Công an phân công, phân cấp cho Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm.

2. Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông trên các tuyến đường bộ trong phạm vi địa giới hành chính thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và trên các tuyến đường cao tốc được phân công, phân cấp tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm.

3. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá hoạt động của thiết bị giám sát giao thông, thiết bị hỗ trợ hệ thống giám sát giao thông, thiết bị đặt tại trung tâm giám sát giao thông, đường truyền và phần mềm hệ thống giám sát giao thông báo đảm hệ thống hoạt động ổn định; thường xuyên kiểm tra tình trạng, khả năng lưu trữ dữ liệu của hệ thống giám sát giao thông; đánh giá việc ghi nhận hình ảnh của thiết bị giám sát giao thông.

4. Thông tin, dữ liệu trong hệ thống giám sát giao thông được quản lý, phân loại, chia sẻ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu camera giám sát trong Công an nhân dân.

5. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông xây dựng quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát giao thông; xây dựng phương án xử lý, phục hồi hệ thống, dữ liệu khi xảy ra sự cố. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước khi ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát giao thông phải có văn bản xin ý kiến Cục Cảnh sát giao thông.

Điều 7. Khai thác, sử dụng hệ thống giám sát giao thông

1. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông thực hiện khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của hệ thống giám sát giao thông phục vụ giám sát tình hình an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vi phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của hệ thống giám sát giao thông thực hiện theo quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát giao thông.

3. Tổ chức, cá nhân không có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống giám sát giao thông khi có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của hệ thống giám sát giao thông thì có văn bản đề nghị và phải được đơn vị quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông đồng ý.

Điều 8. Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống giám sát giao thông

1. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông thực hiện bảo trì, bảo dưỡng hệ thống giám sát giao thông. Trường hợp đơn vị quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông không đủ khả năng thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thì lựa chọn đơn vị, tổ chức khác thực hiện và phải giám sát chặt chẽ quá trình bảo trì, bảo dưỡng, bảo đảm bí mật thông tin về hệ thống.

2. Việc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống giám sát giao thông phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật đối với từng loại thiết bị; thực hiện ghi nhận quá trình, nội dung bảo trì, bảo dưỡng theo Mẫu Sổ nhật ký bảo trì, bảo dưỡng hệ thống giám sát giao thông tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Bảo vệ hệ thống giám sát giao thông

1. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông thực hiện các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm phạm hệ thống. Trường hợp phát hiện hệ thống giám sát giao thông bị xâm phạm thì phải có biện pháp bảo vệ, kịp thời báo cáo đơn vị quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Công an các đơn vị, địa phương có thiết bị, hạ tầng hệ thống giám sát giao thông đặt trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông thực hiện các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm phạm hệ thống.

Điều 10. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát giao thông

1. Đầu tư, xây dựng, nâng cấp hệ thống giám sát giao thông thuộc phạm vi quản lý và các hệ thống giám sát giao thông khác khi được lãnh đạo Bộ giao.

2. Thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng, bảo vệ hệ thống giám sát giao thông thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Thông tư này.

3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thực hiện việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống giám sát giao thông trên phạm vi toàn quốc.

Điều 11. Trách nhiệm của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Đầu tư, xây dựng, nâng cấp hệ thống giám sát giao thông thuộc phạm vi quản lý, trừ các hệ thống giám sát giao thông do Cục Cảnh sát giao thông thực hiện.

2. Thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng, bảo vệ hệ thống giám sát giao thông thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Thông tư này.

Điều 12. Nguồn kinh phí bảo đảm cho xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống giám sát giao thông

1. Nguồn kinh phí sử dụng để xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống giám sát giao thông được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cục Cảnh sát giao thông, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sử dụng để xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống giám sát giao thông theo quy định của pháp luật.

3. Cục Kế hoạch và tài chính tham mưu, báo cáo lãnh đạo Bộ bảo đảm kinh phí và hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được cấp phục vụ cho việc xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống giám sát giao thông.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Thông tư số 17/2014/TT-BCA ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về vận hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm triển khai thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, C08 (P1).

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Lương Tam Quang

 

PHỤ LỤC

MẪU SỔ NHẬT KÝ BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT GIAO THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 83/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024)

BỘ CÔNG AN
....................................(1)
---------------

 

 

SỔ NHẬT KÝ

BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG
HỆ THỐNG GIÁM SÁT GIAO THÔNG

 

(1) Tên đơn vị quản lý, vận hành hệ thống giám sát giao thông (ở bộ ghi Cục Cảnh sát giao thông; ở tỉnh ghi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

 

NHẬT KÝ BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT GIAO THÔNG

TÊN HỆ THỐNG: …………………………………………………………………………………….

TT

Thời gian thực hiện

Địa điểm thực hiện

Nội dung thực hiện

Người thực hiện

Ghi chú

Thời gian bắt đầu

Thời gian kết thúc

Họ và tên

Đơn vị

Số điện thoại

Ký tên

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số hiệu83/2024/TT-BCA
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành15/11/2024
Ngày hiệu lực01/01/2025
Nơi ban hànhBộ Công An
Người kýLương Tam Quang
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 83/2024/TT-BCA được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công an, quy định chi tiết về việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là hệ thống giám sát giao thông). Văn bản này đánh dấu bước hoàn thiện cơ sở pháp lý quan trọng nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại vào công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm và bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên toàn quốc. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân (cán bộ) được giao nhiệm vụ liên quan đến hệ thống giám sát giao thông; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống này. Nguyên tắc hoạt động và tiêu chuẩn cán bộ vận hành Nguyên tắc cốt lõi: Hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật, đáp ứng tối đa yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Đẩy mạnh phân công, phân cấp rõ ràng trong đầu tư và khai thác; đồng thời bảo đảm tính chính xác, khách quan, toàn vẹn, an ninh và an toàn tuyệt đối cho dữ liệu thu thập được. Tiêu chuẩn cán bộ: Cán bộ làm nhiệm vụ phải tốt nghiệp trình độ Trung cấp Công an nhân dân trở lên. Đối với cán bộ tuyển ngoài ngành, yêu cầu tối thiểu là trình độ cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng pháp luật, nghiệp vụ Công an, đồng thời nắm vững pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ. Quy định về xây dựng hệ thống giám sát giao thông Tiêu chuẩn kỹ thuật: Việc xây dựng hệ thống phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Thiết kế hệ thống phải phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và quy định của Bộ Công an về kết nối, chia sẻ dữ liệu camera giám sát. Thứ tự ưu tiên: Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống tại các tuyến đường cao tốc, quốc lộ trọng điểm, các tuyến đường phức tạp về an ninh trật tự hoặc có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Hạ tầng truyền dẫn: Ưu tiên tối đa việc sử dụng hạ tầng truyền dẫn sẵn có trong ngành Công an nhân dân. Trong trường hợp hạ tầng nội bộ chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, đơn vị có thể thuê hạ tầng từ các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông bên ngoài. Kiểm tra trước khi vận hành: Toàn bộ hệ thống và phần mềm liên quan phải được kiểm tra, đánh giá kỹ lưỡng, bảo đảm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ trước khi chính thức đưa vào khai thác. Phân cấp quản lý và vận hành hệ thống Cục Cảnh sát giao thông: Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống giám sát trên các tuyến đường cao tốc toàn quốc, ngoại trừ các tuyến cao tốc đã được Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp cụ thể cho Công an cấp tỉnh. Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Quản lý, vận hành hệ thống trên các tuyến đường bộ thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương và các tuyến cao tốc được phân cấp tuần tra, kiểm soát. Yêu cầu vận hành: Các đơn vị phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra thiết bị giám sát, thiết bị trung tâm, đường truyền và khả năng lưu trữ dữ liệu nhằm bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục, ổn định. Đồng thời, phải xây dựng quy chế vận hành cụ thể và phương án ứng phó, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố kỹ thuật. Công an địa phương phải xin ý kiến Cục Cảnh sát giao thông trước khi ban hành quy chế này. Khai thác, sử dụng và bảo vệ hệ thống giám sát Mục đích khai thác: Dữ liệu hình ảnh, thông tin từ hệ thống được sử dụng để giám sát tình hình giao thông, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ cũng như các loại tội phạm khác. Khai thác ngoại ngành: Các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền trực tiếp muốn khai thác dữ liệu phải có văn bản đề nghị chính thức và phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị quản lý hệ thống. Bảo trì, bảo dưỡng: Phải thực hiện định kỳ theo đúng quy trình kỹ thuật của từng loại thiết bị. Trường hợp thuê đơn vị ngoài bảo trì, phải giám sát chặt chẽ để bảo đảm bí mật thông tin và ghi chép đầy đủ vào Sổ nhật ký bảo trì theo mẫu quy định. Bảo vệ an toàn hệ thống: Đơn vị quản lý phải chủ động triển khai các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa hành vi phá hoại, xâm nhập trái phép. Công an các địa phương có thiết bị lắp đặt trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp bảo vệ an toàn cho hạ tầng kỹ thuật này. Trách nhiệm thực hiện và nguồn kinh phí bảo đảm Trách nhiệm của Cục Cảnh sát giao thông: Đầu tư, xây dựng, nâng cấp hệ thống thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định trên phạm vi toàn quốc. Trách nhiệm của Công an địa phương: Đầu tư, xây dựng và vận hành hệ thống tại địa phương mình quản lý theo đúng quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn nghiệp vụ. Nguồn kinh phí: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Cục Cảnh sát giao thông và Công an các tỉnh lập dự toán, quản lý và quyết toán theo quy định. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm tham mưu, phân bổ và hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí này. Hiệu lực thi hành Thông tư 83/2024/TT-BCA chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 . Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 17/2014/TT-BCA ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về vận hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

  • Công văn 4680/VPCP-KTN về đầu tư xây dựng hệ thống kiểm soát tải trọng xe và giám sát trật tự an toàn giao thông bằng hình ảnh trên quốc lộ 5 và quốc lộ 70 theo hình thức Hợp đồng BOT do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Thông tư 17/2014/TT-BCA quy định về vận hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
  • Thông tư 75/2020/TT-BCA năm 2020 về tiêu chuẩn cơ sở trong lĩnh vực an ninh đối với Hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, yêu cầu kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
  • Thông tư 27/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 35/2019/TT-BGTVT quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và Thông tư 42/2019/TT-BGTVT quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Nghị quyết 1313/NQ-UBTVQH15 năm 2024 giám sát chuyên đề việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông từ năm 2009 đến hết năm 2023 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
  • Công điện 50/CĐ-TTg năm 2025 tăng cường công tác bảo đảm an ninh, trật tự dịp Lễ 30/4 và 01/5 do Thủ tướng Chính phủ điện
  • Thông báo 435/TB-VPCP về kết luận của Phó Thủ tướng Chính Phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp sơ kết công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp quý III năm 2025 do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Luật Công an nhân dân 2018
  • Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024
  • Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023