Thông tư 80/2024/TT-BTC hướng dẫn hỗ trợ tài chính đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 22/2021/NĐ-CP về Khu kinh tế - quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 80/2024/TT-BTC | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN HỖ TRỢ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐOÀN KINH TẾ - QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 36 NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2021/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 3 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHU KINH TẾ - QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Căn cứ Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn hỗ trợ tài chính đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn hỗ trợ tài chính và việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các Đoàn kinh tế - quốc phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng (sau đây gọi là Nghị định số 22/2021/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Hỗ trợ kinh phí mua, sửa chữa trang thiết bị y tế và thuốc khám chữa bệnh; kinh phí thực hiện công tác chính sách xã hội đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng
1. Hỗ trợ kinh phí để mua, sửa chữa trang thiết bị y tế và thuốc khám chữa bệnh
a) Đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Sư đoàn: Hỗ trợ tối đa bằng 25% định mức trang bị lần đầu đối với Tiểu đoàn quân y cấp sư đoàn và tương đương theo quy định về tiêu chuẩn trang bị quân y và quân trang nghiệp vụ tại Danh mục số 7 kèm theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng (sau đây gọi là Nghị định số 76/2016/NĐ-CP);
b) Đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Lữ đoàn, Trung đoàn: Hỗ trợ tối đa bằng 25% định mức trang bị lần đầu đối với Đại đội quân y cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương theo quy định về tiêu chuẩn trang bị quân y và quân trang nghiệp vụ tại Danh mục số 7 kèm theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP;
c) Kinh phí sửa chữa, thay thế trang thiết bị y tế và mua thuốc khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh xá được cấp có thẩm quyền giao dự toán hàng năm để thực hiện.
2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác chính sách xã hội
Hỗ trợ tiền ăn cho người dân cư trú tại địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng đóng quân khi điều trị nội trú tại Bệnh xá tương đương với mức ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh do Bộ Quốc phòng quy định.
3. Đoàn Kinh tế - quốc phòng căn cứ định mức kinh phí và danh mục thuốc quy định tại khoản 1 Điều này, quy mô, năng lực và nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng, chịu trách nhiệm xác định danh mục mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế, thuốc khám chữa bệnh để xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm trình cơ quan cấp trên tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
Điều 4. Hỗ trợ kinh phí mua, sửa chữa phương tiện giao thông vận tải, nhiên liệu và vật tư trang thiết bị khác
1. Đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ:
a) Kinh phí mua 02 (hai) xe máy với mức hỗ trợ 25.000.000 đồng/chiếc;
b) Kinh phí mua 01 (một) hệ thống lọc nước, dẫn nước sinh hoạt với mức hỗ trợ 25.000.000 đồng;
c) Kinh phí sửa chữa phương tiện, trang thiết bị quy định tại điểm a, điểm b nêu trên theo mức khoán 6.000.000 đồng/năm;
d) Kinh phí hỗ trợ thông tin liên lạc theo mức khoán 1.000.000 đồng/đội/tháng;
e) Kinh phí mua xăng, dầu theo mức khoán tối đa 800 lít/đội/năm.
2. Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ:
a) Đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng hoạt động trên biển, đảo được hỗ trợ kinh phí để mua 02 (hai) xuồng cao tốc/đoàn với mức hỗ trợ 3.000.000.000 đồng/chiếc. Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tối đa 30.000.000 đồng/xuồng/năm;
b) Hỗ trợ kinh phí mua xăng, dầu phục vụ cho công tác thực hiện, chỉ đạo nắm tình hình chung tại địa bàn thuộc các đội sản xuất được phân công phụ trách theo mức khoán hàng năm (không bao gồm kinh phí hỗ trợ Đội sản xuất quy định tại điểm e khoản 1 Điều này):
- Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Trung, Lữ đoàn: 20.000 lít/năm;
- Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Sư đoàn: 25.000 lít/năm.
3. Việc hỗ trợ kinh phí theo quy định tại các điểm a, b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện đối với đội sản xuất, Đoàn kinh tế - quốc phòng chưa được hỗ trợ. Sau 5 năm kể từ ngày được hỗ trợ lần đầu, đội sản xuất được hỗ trợ để trang bị lại theo định mức quy định điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Sau 10 năm kể từ ngày được hỗ trợ lần đầu, Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ để trang bị lại theo định mức quy định điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 5. Hỗ trợ kinh phí công tác tuyên truyền, vận động quần chúng trong Khu kinh tế - quốc phòng
1. Đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng trên đất liền được hỗ trợ:
a) Cá nhân trong biên chế của đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng được phân công làm nhiệm vụ tuyên truyền bám dân được hưởng chế độ sinh hoạt phí theo mức khoán 18.000.000 đồng/người/năm. Cá nhân khi hưởng chế độ này không được hưởng phụ cấp công tác phí nếu đi công tác trong khu vực tại địa bàn đóng quân;
b) Hỗ trợ kinh phí chi gặp mặt, tặng quà trong dịp lễ, tết đối với già làng, trưởng bản, đối tượng chính sách, theo mức khoán hàng năm 3.000.000 đồng/thôn, bản thuộc phạm vi quản lý của các đội/năm.
2. Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ kinh phí mua tài liệu, tổ chức hội nghị hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy hải sản và chế biến theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị.
Điều 6. Lập dự toán kinh phí
1. Định kỳ hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, Đoàn kinh tế - quốc phòng thuộc đối tượng được hưởng chính sách lập dự toán chi tiết theo từng nội dung quy định tại Thông tư này gửi đơn vị cấp trên để thẩm định, báo cáo Bộ Quốc phòng để tổng hợp trong dự toán chi quốc phòng thường xuyên của Bộ Quốc phòng, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hằng năm.
2. Bộ Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ cho Đoàn kinh tế - quốc phòng trong dự toán chi quốc phòng thường xuyên của Bộ Quốc phòng, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Căn cứ vào dự toán chi quốc phòng thường xuyên hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Quốc phòng thực hiện phân bổ nhiệm vụ chi, giao dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Thanh quyết toán kinh phí
1. Kết thúc năm tài chính, Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ kinh phí phải thực hiện lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành, trong đó có báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tổng hợp chung trong quyết toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất việc sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo chế độ quy định của nhà nước và quy định tại Thông tư này.
3. Hàng năm, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm xét duyệt quyết toán số kinh phí từ ngân sách nhà nước đã hỗ trợ cho các Đoàn kinh tế - quốc phòng và tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Việc kiểm soát, thanh toán các khoản chi hỗ trợ quy định tại Thông tư này được thực hiện qua Kho bạc Nhà nước.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024, thay thế Thông tư số 02/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với Khu kinh tế - quốc phòng (trừ chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp quốc phòng an ninh tham gia hoạt động xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BTC tiếp tục thực hiện cho đến khi quy định mới được ban hành) và áp dụng từ năm ngân sách 2025.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung và sửa đổi./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 80/2024/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 11/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 30/12/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Võ Thành Hưng |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 80/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc hỗ trợ tài chính cũng như công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước dành cho các Đoàn kinh tế - quốc phòng hoạt động tại các Khu kinh tế - quốc phòng theo quy định pháp luật. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn chi tiết về cơ chế hỗ trợ tài chính, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các Đoàn kinh tế - quốc phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP cùng các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này. Hỗ trợ kinh phí y tế và thực hiện chính sách xã hội tại Bệnh xá Nhằm bảo đảm công tác chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ và nhân dân cư trú trong Khu kinh tế - quốc phòng, Thông tư quy định mức hỗ trợ cụ thể đối với các Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng như sau: Hỗ trợ mua và sửa chữa trang thiết bị y tế, thuốc khám chữa bệnh: Đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Sư đoàn: Mức hỗ trợ tối đa bằng 25% định mức trang bị lần đầu áp dụng cho Tiểu đoàn quân y cấp sư đoàn và tương đương theo quy định tại Danh mục số 7 kèm theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ. Đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Lữ đoàn, Trung đoàn: Mức hỗ trợ tối đa bằng 25% định mức trang bị lần đầu áp dụng cho Đại đội quân y cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương theo quy định tại Danh mục số 7 kèm theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP. Kinh phí sửa chữa, thay thế trang thiết bị y tế và mua thuốc khám, chữa bệnh phát sinh hàng năm sẽ do cấp có thẩm quyền giao dự toán cụ thể để thực hiện dựa trên nhu cầu thực tế. Hỗ trợ thực hiện công tác chính sách xã hội: Người dân cư trú tại địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng nơi Đoàn đóng quân khi điều trị nội trú tại Bệnh xá sẽ được hỗ trợ tiền ăn tương đương với mức ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh do Bộ Quốc phòng quy định. Trách nhiệm xây dựng dự toán: Đoàn kinh tế - quốc phòng căn cứ vào định mức kinh phí, danh mục thuốc, quy mô, năng lực thực tế và nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trên địa bàn để xác định danh mục mua sắm, sửa chữa cụ thể, lập dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm trình cơ quan cấp trên tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. Hỗ trợ kinh phí mua sắm, sửa chữa phương tiện giao thông, nhiên liệu và vật tư khác Chính sách hỗ trợ phương tiện và nhiên liệu được phân chia cụ thể cho các Đội sản xuất và các Đoàn kinh tế - quốc phòng nhằm bảo đảm năng lực cơ động và hoạt động tại các địa bàn khó khăn: Đối với Đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng: Hỗ trợ kinh phí mua 02 xe máy với mức hỗ trợ tối đa là 25.000.000 đồng/chiếc. Hỗ trợ kinh phí mua 01 hệ thống lọc nước và dẫn nước sinh hoạt với mức hỗ trợ là 25.000.000 đồng. Hỗ trợ kinh phí sửa chữa định kỳ các phương tiện, trang thiết bị nêu trên theo mức khoán 6.000.000 đồng/năm. Hỗ trợ kinh phí thông tin liên lạc theo mức khoán 1.000.000 đồng/đội/tháng. Hỗ trợ kinh phí mua xăng, dầu phục vụ công tác theo mức khoán tối đa 800 lít/đội/năm. Đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng: Đoàn hoạt động trên khu vực biển, đảo được hỗ trợ kinh phí mua 02 xuồng cao tốc/đoàn với mức hỗ trợ tối đa là 3.000.000.000 đồng/chiếc. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xuồng được hỗ trợ tối đa 30.000.000 đồng/xuồng/năm. Hỗ trợ kinh phí mua xăng, dầu phục vụ công tác chỉ đạo, kiểm tra và nắm tình hình chung tại địa bàn các đội sản xuất phụ trách theo mức khoán hàng năm (không tính vào định mức của Đội sản xuất): Đoàn tương đương cấp Trung đoàn, Lữ đoàn được khoán 20.000 lít/năm; Đoàn tương đương cấp Sư đoàn được khoán 25.000 lít/năm. Thời hạn trang bị lại: Việc hỗ trợ mua sắm ban đầu chỉ áp dụng cho các đơn vị chưa được hỗ trợ. Định kỳ sau 5 năm kể từ ngày được hỗ trợ lần đầu, Đội sản xuất được hỗ trợ trang bị lại xe máy và hệ thống lọc nước. Đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng hoạt động trên biển, đảo, thời hạn hỗ trợ trang bị lại xuồng cao tốc là sau 10 năm kể từ lần hỗ trợ đầu tiên. Hỗ trợ kinh phí công tác tuyên truyền, vận động quần chúng Công tác dân vận, tuyên truyền tại các Khu kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ kinh phí cụ thể nhằm thắt chặt tình đoàn kết quân dân và nâng cao nhận thức của đồng bào: Đối với Đội sản xuất trên đất liền: Cá nhân thuộc biên chế của đội được phân công trực tiếp làm nhiệm vụ tuyên truyền bám dân được hưởng chế độ sinh hoạt phí theo mức khoán 18.000.000 đồng/người/năm. Cá nhân đã nhận khoản sinh hoạt phí này sẽ không được thanh toán phụ cấp công tác phí khi đi công tác trong phạm vi địa bàn đóng quân. Hỗ trợ kinh phí chi gặp mặt, tặng quà nhân dịp lễ, tết cho các đối tượng là già làng, trưởng bản, đối tượng chính sách theo mức khoán hàng năm là 3.000.000 đồng/thôn, bản thuộc phạm vi quản lý của đội. Đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng: Được hỗ trợ kinh phí để mua tài liệu, tổ chức các hội nghị hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản cho nhân dân theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị. Quy trình lập dự toán kinh phí hàng năm Công tác lập dự toán ngân sách hỗ trợ được thực hiện chặt chẽ theo quy trình liên bộ: Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, các Đoàn kinh tế - quốc phòng thuộc đối tượng thụ hưởng lập dự toán chi tiết cho từng nội dung hỗ trợ gửi đơn vị cấp trên thẩm định. Đơn vị cấp trên báo cáo Bộ Quốc phòng để tổng hợp chung vào dự toán chi quốc phòng thường xuyên của Bộ Quốc phòng, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm. Bộ Tài chính thực hiện tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ này vào dự toán chi quốc phòng thường xuyên của Bộ Quốc phòng để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Sau khi dự toán được phê duyệt, Bộ Quốc phòng thực hiện phân bổ nhiệm vụ chi và giao dự toán cụ thể cho các đơn vị theo đúng quy định pháp luật. Công tác thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ phải bảo đảm tính minh bạch, đúng mục đích: Khi kết thúc năm tài chính, các Đoàn kinh tế - quốc phòng có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tổng hợp chung vào quyết toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Quốc phòng. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện công tác kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ này. Hàng năm, Bộ Quốc phòng thực hiện xét duyệt quyết toán số kinh phí ngân sách nhà nước đã hỗ trợ cho các Đoàn kinh tế - quốc phòng và tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ. Mọi hoạt động kiểm soát, thanh toán các khoản chi hỗ trợ theo Thông tư này đều được thực hiện thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Thông tư số 80/2024/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024 và bắt đầu áp dụng từ năm ngân sách 2025. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 02/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với Khu kinh tế - quốc phòng. Tuy nhiên, riêng chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp quốc phòng an ninh tham gia hoạt động xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BTC vẫn tiếp tục được thực hiện cho đến khi có quy định mới được ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.
- Thông tư 02/2018/TT-BTC về hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với Khu kinh tế quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Công văn 7363/VPCP-KSTT năm 2021 về cung cấp thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong thực hiện thủ tục đất đai trên Cổng dịch vụ công Quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Công văn 1555/VPCP-KTTH năm 2024 chuẩn bị tài liệu họp Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Công văn 5936/VPCP-KTTH năm 2024 về Báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông báo 453/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Thường trực Chính phủ tại cuộc họp về dự thảo Đề án Xây dựng Trung tâm tài chính khu vực và quốc tế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Luật ngân sách nhà nước 2015
- Nghị định 22/2021/NĐ-CP về Khu kinh tế - quốc phòng
- Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính