‹ Danh sách văn bản
78/2026/TT-BQP Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 78/2026/TT-BQP quy định việc tổ chức thăm gặp, làm việc đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; chế độ ăn, ở và quản lý giam giữ người bị kết án tử hình đang bị tạm giam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 78/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC THĂM GẶP, LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM; CHẾ ĐỘ ĂN, Ở VÀ QUẢN LÝ GIAM GIỮ NGƯỜI BỊ KẾT ÁN TỬ HÌNH ĐANG BỊ TẠM GIAM

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định việc tổ chức thăm gặp, làm việc đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; chế độ ăn, ở và quản lý giam giữ người bị kết án tử hình đang bị tạm giam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam sau đây viết gọn là người bị tạm giữ, tạm giam thăm gặp người thân thích; việc bảo đảm điều kiện để người bị tạm giữ, tạm giam gặp người đại diện hợp pháp đ thực hiện giao dịch dân sự, người bào chữa; gặp, làm việc với người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; chế độ ăn, ở và quản lý giam giữ người bị kết án tử hình đang bị tạm giam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân, người bị tạm giữ, tạm giam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân bao gồm: Trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Quốc phòng; trại tạm giam thuộc quân khu, Quân đoàn 34; nhà tạm giữ thuộc cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; buồng tạm giữ của Bộ đội Biên phòng, Vùng Cảnh sát biển.

2. Thăm gặp là việc cơ sở giam giữ tổ chức cho người bị tạm giữ, tạm giam thăm gặp người thân thích, cá nhân không phải là người thân thích của người bị tạm giữ, tạm giam được cơ quan thụ lý vụ án đồng ý cho thăm gặp.

3. Gặp, làm việc là việc cơ sở giam giữ tổ chức, bảo đảm các điều kiện để người bị tạm giữ, tạm giam gặp, làm việc với người bào chữa, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC THĂM GẶP, LÀM VIỆC

Điều 4. Quy định đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đến thăm gặp, làm việc với người bị tạm giữ, tạm giam phải chấp hành nghiêm pháp luật, nội quy cơ sở giam giữ, quy định về thăm gặp, làm việc; không mang đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm vào khu vực giam giữ, nơi thăm gặp, làm việc.

2. Khi thăm gặp, làm việc với người bị tạm giữ, tạm giam phải chấp hành hướng dẫn của cơ sở giam giữ.

3. Ngôn ngữ sử dụng trong thăm gặp, làm việc là tiếng Việt; trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam, người đến thăm gặp, làm việc không biết tiếng Việt mà sử dụng ngôn ngữ khác thì phải có người phiên dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Thủ tục thăm gặp, làm việc

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đến thăm gặp, làm việc với người bị tạm giữ, tạm giam phải đăng ký với cơ sở giam giữ và xuất trình giấy tờ theo quy định.

2. Người thân thích đến thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam phải xuất trình giấy tờ sau:

a) Sổ thăm gặp hoặc đơn đề nghị thăm gặp được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, tạm giam;

b) Một trong những giấy tờ: Thẻ căn cước, căn cước công dân, giấy chứng minh lực lượng vũ trang hoặc hộ chiếu; các loại giấy tờ tùy thân có thể xuất trình trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID. Trường hợp không có một trong những giấy tờ nêu trên thì đơn đề nghị phải dán ảnh, đóng dấu giáp lai vào ảnh được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập xác nhận;

c) Trường hợp người thân thích là người nước ngoài đến thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam thì phải có đơn xin gặp, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc.

3. Người bào chữa đến gặp người bị tạm giữ, tạm giam phải xuất trình giấy tờ sau:

a) Văn bản thông báo người bào chữa;

b) Một trong những giấy tờ: Thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý, thẻ căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Các loại giấy tờ tùy thân có thể xuất trình trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID.

4. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đến làm việc với người bị tạm giữ, tạm giam phải xuất trình giấy tờ sau:

a) Quyết định phân công giải quyết vụ việc, vụ án; trường hợp không có quyết định phân công giải quyết vụ việc, vụ án thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc, vụ án;

b) Một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận của ngành điều tra, kiểm sát, tòa án; giấy chứng minh lực lượng vũ trang, thẻ căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Các loại giấy tờ tùy thân có thể xuất trình trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID;

c) Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nếu cần làm việc với người bị tạm giữ, tạm giam ở vụ việc, vụ án khác phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan hoặc người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc, vụ án đó.

5. Người đại diện hợp pháp đến gặp người bị tạm giữ, tạm giam để thực hiện giao dịch dân sự phải xuất trình giấy tờ sau:

a) Văn bản thể hiện là người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật về dân sự;

b) Văn bản đồng ý của cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ việc, vụ án;

c) Một trong các giấy tờ: Thẻ căn cước, căn cước công dân, giấy chứng minh lực lượng vũ trang hoặc hộ chiếu. Các loại giấy tờ tùy thân có thể xuất trình trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID.

6. Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đến thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam phải xuất trình giấy tờ sau:

a) Văn bản đồng ý của cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ việc, vụ án;

b) Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nếu là người đại diện của cơ quan, tổ chức;

c) Một trong các giấy tờ: Thẻ căn cước, căn cước công dân, giấy chứng minh lực lượng vũ trang hoặc hộ chiếu. Các loại giấy tờ tùy thân có thể xuất trình trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID.

Điều 6. Trách nhiệm của người tổ chức thăm gặp, làm việc

1. Chấp hành nghiêm pháp luật, điều lệnh, quy định của cơ sở giam giữ; không được gây phiền hà cho người bị tạm giữ, tạm giam và người đến thăm gặp, làm việc; không được tự ý nhận, chuyển thư, tiền, quà, các đồ vật khác cho người bị tạm giữ, tạm giam.

2. Tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ của người đến thăm gặp, làm việc; lập danh sách người bị tạm giữ, tạm giam được thăm gặp hoặc không được thăm gặp theo quy định của pháp luật để đề xuất Thủ trưởng cơ sở giam giữ ký duyệt trước khi thực hiện; trường hợp có nhiều người thân thích của người bị tạm giữ, tạm giam đến thăm gặp cùng một thời điểm, phải đề nghị Thủ trưởng cơ sở giam giữ tăng cường lực lượng giám sát việc thăm gặp.

3. Giám sát quá trình thăm gặp, làm việc không để người bị tạm giữ, tạm giam tiếp xúc trực tiếp với người đến thâm gặp hoặc thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm; khi phát hiện người bị tạm giữ, tạm giam và người đến thăm gặp, làm việc vi phạm nội quy cơ sở giam giữ thì dừng ngay việc thăm gặp, làm việc; lập biên bản và báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ.

4. Kiểm tra người, thư, tiền, quà, đồ vật, giám sát người bị tạm giữ, tạm giam từ khi nhận đến khi đưa về bàn giao cho cán bộ trực khu giam giữ, ký Sổ xuất, nhập người bị tạm giữ, tạm giam.

5. Bàn giao ngay tiền, thuốc chữa bệnh và những đồ vật không được mang vào buồng giam mà người bị tạm giữ, tạm giam được nhận trong khi thăm gặp (nếu có) cho người có trách nhiệm quản lý.

6. Vào Sổ theo dõi thăm gặp, cập nhật đầy đủ thông tin, phản ánh tình hình thăm gặp với Thủ trưởng cơ sở giam giữ.

Điều 7. Tổ chức cho người bị tạm giữ, tạm giam thăm gặp, làm việc

1. Việc tổ chức cho người bị tạm giữ, tạm giam thăm gặp người thân thích được thực hiện tại nhà thăm gặp của cơ sở giam giữ; nhà thăm gặp có treo biển, bảng nội quy cơ sở giam giữ, quy định về thăm gặp, bảng thông tin trợ giúp pháp lý, hòm thư góp ý; phòng thăm gặp có vách ngăn giữa người bị tạm giữ, tạm giam với người đến thăm gặp. Đối với cơ sở giam giữ chưa có nhà thăm gặp thì căn cứ điều kiện của cơ sở giam giữ để tổ chức thăm gặp theo quy định, đảm bảo an toàn.

2. Thủ trưởng cơ sở giam giữ tổ chức cho người bị tạm giữ, tạm giam thăm gặp người thân thích vào tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, tết; gặp người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân khác vào ngày làm việc; thời gian thăm gặp theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ.

3. Người bị tạm giữ, tạm giam được gặp không quá 03 người thân thích trong mỗi lần gặp. Căn cứ điều kiện của cơ sở giam giữ và công tác quản lý giam giữ, Thủ trưởng cơ sở giam giữ có thể quyết định tăng thêm số lượng người thân thích được gặp nhưng không quá 05 người.

4. Người bị tạm giữ, tạm giam được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự; đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân khác theo quy định của pháp luật. Khi người bị tạm giữ, tạm giam và người thân thích của họ có các yêu cầu về giao dịch dân sự, cơ quan thụ lý vụ việc, vụ án có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giam giữ để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

5. Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời điểm thăm gặp và thông báo cho người thân thích của người bị tạm giữ, tạm giam và cơ quan đang thụ lý vụ việc, vụ án biết; trường hợp cơ quan đang thụ lý vụ việc, vụ án yêu cầu cùng giám sát thì cử cán bộ phối hợp với cơ sở giam giữ để giám sát việc thăm gặp.

6. Số lần gặp và thời gian mỗi lần gặp người thân thích thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật số 128/2025/QH15. Trường hợp vượt quá số lần theo quy định hoặc gặp người không phải là người thân thích của người bị tạm giữ, tạm giam phải được cơ quan đang thụ lý vụ việc, vụ án đồng ý bằng văn bản.

Điều 8. Gặp người bào chữa

1. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm bố trí phòng làm việc, tổ chức cho người bào chữa gặp người bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật và cử người giám sát chặt chẽ.

2. Người bào chữa chỉ được gặp người bị tạm giữ, tạm giam vào thời gian quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp cơ quan thụ lý vụ việc, vụ án có yêu cầu theo dõi, giám sát việc gặp thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ thông báo cho cơ quan thụ lý vụ việc, vụ án để phối hợp giải quyết.

3. Quá trình gặp người bị tạm giữ, tạm giam, người bào chữa phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy cơ sở giam giữ; trường hợp phát hiện người bị tạm giữ, tạm giam hoặc người bào chữa vi phạm nội quy cơ sở giam giữ thì cán bộ làm nhiệm vụ giám sát dừng ngay việc gặp, lập biên bản, báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ để xử lý và thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ việc, vụ án.

Điều 9. Tổ chức cho người bị tạm giữ, tạm giam gặp, làm việc với người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

1. Cán bộ làm nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; nếu giấy tờ đầy đủ, hợp lệ thì báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ để tổ chức cho người bị tạm giữ, tạm giam gặp, làm việc theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở giam giữ bố trí địa điểm làm việc và phối hợp với người, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo đảm an ninh, an toàn khi người bị tạm giữ, tạm giam gặp, làm việc với người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

3. Người bị tạm giữ, tạm giam, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chấp hành nghiêm pháp luật, nội quy cơ sở giam giữ. Trường hợp phát hiện người bị tạm giữ, tạm giam hoặc người có thẩm quyền tiến hành tố tụng vi phạm nội quy cơ sở giam giữ thì cán bộ làm nhiệm vụ dừng ngay việc gặp, làm việc, lập biên bản, báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ để xử lý và thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ việc, vụ án hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cử người đến gặp, làm việc biết.

Chương III

CHẾ ĐỘ ĂN, Ở VÀ QUẢN LÝ GIAM GIỮ NGƯỜI BỊ KẾT ÁN TỬ HÌNH ĐANG BỊ TẠM GIAM

Điều 10. Chế độ ăn, ở đối với người bị kết án tử hình

1. Người bị kết án tử hình đang bị tạm giam được hưởng các chế độ ăn, ở, mặc, tư trang, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần; nhận thư, sách, báo, tài liệu, nhận quà như người bị tạm giam khác.

2. Chế độ thăm gặp của người bị kết án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật được thực hiện như đối với người đang bị tạm giam theo quy định tại Điều 22 Luật số 128/2025/QH15 và tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 Thông tư này.

3. Chế độ thăm gặp của người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật, đang chờ thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và do Giám thị trại tạm giam quyết định; chỉ cho gặp người thân thích khi có đủ các điều kiện đảm bảo an toàn; thời gian mỗi lần gặp không quá 01 giờ.

4. Giám thị trại tạm giam bố trí phòng thăm gặp cho người bị kết án tử hình, phân công bố trí cán bộ, phương tiện, thiết bị quản lý giám sát chặt chẽ, quá trình thăm gặp phải có ít nhất 02 cán bộ giám sát và lực lượng hỗ trợ tư pháp bảo vệ bảo đảm tuyệt đối an toàn.

5. Cơ sở giam giữ phải bảo đảm cho người bị kết án tử hình thực hiện quyền kháng cáo, quyền đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, quyền xin ân giảm án tử hình theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và tạo điều kiện tốt nhất cho người bị kết án tử hình thực hiện các quyền khác của người bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quản lý giam giữ người bị kết án tử hình

1. Sau khi Tòa án xét xử tuyên phạt bị cáo mức án tử hình thì Giám thị trại tạm giam phải ra quyết định bố trí giam giữ vào buồng giam người bị kết án tử hình, ngoài cửa buồng giam phải treo biển “Buồng giam người bị kết án tử hình”.

2. Buồng giam người bị kết án tử hình phải có hệ thống cửa bảo đảm chắc chắn, an toàn, trang bị khóa, cùm chân và hệ thống kiểm soát an ninh, thiết bị kỹ thuật để bảo đảm quản lý, giám sát nghiêm ngặt, chặt chẽ.

3. Trường hợp người bị kết án tử hình có biểu hiện bỏ trốn, tự sát hoặc có hành vi nguy hiểm khác thì Giám thị trại tạm giam quyết định việc cùm một chân, thời gian cùm và số lần mở cùm trong ngày. Hằng ngày, cán bộ được phân công phải kiểm tra buồng giam, hệ thống cùm chân; việc mở, đóng cửa buồng giam, cùm chân do cán bộ quản giáo trực tiếp thực hiện, phải có ít nhất 02 người làm nhiệm vụ quản lý giám sát để bảo đảm tuyệt đối an toàn.

4. Khi đưa người bị kết án tử hình ra khỏi buồng giam để gặp người thân thích hoặc làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xích chân, khóa tay; khi vào khu vực thăm gặp, làm việc chỉ mở một bên khóa tay, bên còn lại phải khóa vào vị trí cố định, không mở xích chân trong suốt quá trình thăm gặp, làm việc.

5. Việc trích xuất người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án ra bên ngoài cơ sở giam giữ do Giám thị trại tạm giam quyết định sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền để chỉ đạo và tổ chức lực lượng áp giải, quản lý đảm bảo tuyệt đối an toàn.

6. Trường hợp để đáp ứng yêu cầu giam giữ, việc điều chuyển người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án giữa các cơ sở giam giữ do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Quốc phòng quyết định.

7. Trường hợp người bị kết án tử hình có quyết định ân giảm xuống tù chung thân hoặc có bản án, quyết định giảm xuống tù chung thân, tù có thời hạn thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ chuyển người đó đến buồng giam người đang chờ chấp hành án phạt tù để làm thủ tục đưa đến nơi chấp hành án phạt tù theo quy định. Trường hợp hủy án để điều tra lại thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ ra quyết định bố trí giam giữ và chuyển người bị kết án tử hình đến buồng tạm giam để phục vụ hoạt động điều tra.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ Chương III và Chương IV của Nội quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân ban hành kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BQP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Đ/c Bộ trưởng (để b/cáo);
- Các đ/c Lãnh đạo B
QP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB và TCTHPL);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
-
C13, C21, C68;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử B
QP;
- Lưu: VT, C87. NT83.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu

 

Số hiệu78/2026/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành18/06/2026
Ngày hiệu lực01/07/2026
Nơi ban hànhBộ Quốc phòng
Người kýNguyễn Văn Gấu
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

TÓM TẮT THÔNG TƯ 78/2026/TT-BQP QUY ĐỊNH VỀ THĂM GẶP, LÀM VIỆC VỚI NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ KẾT ÁN TỬ HÌNH TRONG QUÂN ĐỘI Thông tư 78/2026/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc tổ chức thăm gặp, làm việc đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; đồng thời thiết lập chế độ ăn, ở và công tác quản lý giam giữ nghiêm ngặt đối với người bị kết án tử hình đang bị tạm giam trong các cơ sở giam giữ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ các quy định cốt lõi của Thông tư này. - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 3) Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc tổ chức cho người bị tạm giữ, tạm giam thăm gặp người thân thích; bảo đảm điều kiện gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự, gặp người bào chữa, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; quy định chế độ ăn, ở và quản lý giam giữ người bị kết án tử hình đang bị tạm giam. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân, người bị tạm giữ, tạm giam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân bao gồm: Trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Quốc phòng; trại tạm giam thuộc quân khu, Quân đoàn 34; nhà tạm giữ thuộc cơ quan điều tra hình sự khu vực; buồng tạm giữ của Bộ đội Biên phòng và Vùng Cảnh sát biển. - Quy định chung đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thăm gặp, làm việc (Điều 4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đến thăm gặp, làm việc phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy cơ sở giam giữ; tuyệt đối không mang đồ vật thuộc danh mục cấm vào khu vực giam giữ, nơi thăm gặp. Phải tuân thủ sự hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ trong suốt quá trình thăm gặp, làm việc. Ngôn ngữ sử dụng bắt buộc là tiếng Việt. Trường hợp không biết tiếng Việt thì phải có người phiên dịch theo quy định của pháp luật. - Thủ tục chi tiết đối với từng đối tượng thăm gặp, làm việc (Điều 5) Thông tư quy định rất chặt chẽ về các loại giấy tờ phải xuất trình khi đăng ký thăm gặp, làm việc, cụ thể: Đối với người thân thích: Phải xuất trình Sổ thăm gặp hoặc Đơn đề nghị thăm gặp (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi cư trú, làm việc, học tập); kèm theo một trong các giấy tờ tùy thân như Thẻ căn cước, Căn cước công dân, Giấy chứng minh lực lượng vũ trang hoặc Hộ chiếu (có thể xuất trình trực tiếp hoặc qua ứng dụng VNeID). Nếu là người nước ngoài, phải có đơn xin gặp bằng tiếng Việt (hoặc dịch ra tiếng Việt) có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Đối với người bào chữa: Phải xuất trình Văn bản thông báo người bào chữa và một trong các giấy tờ tùy thân như Thẻ luật sư, Thẻ trợ giúp viên pháp lý, Thẻ căn cước, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (trực tiếp hoặc qua VNeID). Đối với người có thẩm quyền tiến hành tố tụng: Phải xuất trình Quyết định phân công giải quyết vụ việc/vụ án (hoặc Giấy giới thiệu của cơ quan đang thụ lý); kèm theo Giấy chứng nhận ngành (điều tra, kiểm sát, tòa án), Giấy chứng minh lực lượng vũ trang, Thẻ căn cước, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu. Trường hợp làm việc về vụ việc/vụ án khác phải có văn bản đồng ý của Thủ trưởng cơ quan đang thụ lý vụ án đó. Đối với người đại diện hợp pháp thực hiện giao dịch dân sự: Phải xuất trình Văn bản thể hiện tư cách đại diện hợp pháp; Văn bản đồng ý của cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án; và giấy tờ tùy thân hợp lệ. Đối với đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác: Phải xuất trình Văn bản đồng ý của cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án; Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức (nếu là người đại diện); và giấy tờ tùy thân hợp lệ. - Trách nhiệm của người tổ chức thăm gặp, làm việc (Điều 6) Chấp hành nghiêm pháp luật, điều lệnh; không gây phiền hà cho người bị tạm giữ, tạm giam và người đến thăm gặp; không tự ý nhận hoặc chuyển thư, tiền, quà, đồ vật trái quy định. Tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ, lập danh sách người được hoặc không được thăm gặp để trình Thủ trưởng cơ sở giam giữ phê duyệt. Giám sát chặt chẽ quá trình thăm gặp, làm việc, không để tiếp xúc trực tiếp hoặc thực hiện hành vi cấm. Nếu phát hiện vi phạm nội quy, phải dừng ngay việc thăm gặp, lập biên bản và báo cáo cấp trên. Kiểm tra kỹ người, thư, tiền, quà, đồ vật; thực hiện bàn giao ngay tiền, thuốc chữa bệnh và đồ vật không được mang vào buồng giam cho người có trách nhiệm quản lý. Ghi chép đầy đủ vào Sổ theo dõi thăm gặp và cập nhật thông tin báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ. - Tổ chức cho người bị tạm giữ, tạm giam thăm gặp, làm việc (Điều 7) Địa điểm: Thực hiện tại nhà thăm gặp của cơ sở giam giữ (có vách ngăn giữa người bị tạm giữ, tạm giam với người đến thăm gặp). Trường hợp chưa có nhà thăm gặp thì phải bố trí địa điểm bảo đảm an toàn. Thời gian: Tổ chức thăm gặp người thân thích vào tất cả các ngày trong tuần (kể cả ngày nghỉ, lễ, tết); gặp người đại diện hợp pháp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác vào ngày làm việc. Thời gian theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ. Số lượng người gặp: Không quá 03 người thân thích trong mỗi lần gặp. Thủ trưởng cơ sở giam giữ có thể quyết định tăng thêm nhưng không quá 05 người tùy điều kiện thực tế. Số lần gặp: Thực hiện theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam. Trường hợp vượt quá số lần hoặc gặp người ngoài thân thích phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý bằng văn bản. - Quy định về việc gặp người bào chữa (Điều 8) Cơ sở giam giữ bố trí phòng làm việc riêng, tổ chức cho người bào chữa gặp người bị tạm giữ, tạm giam và cử người giám sát chặt chẽ. Thời gian gặp tuân thủ theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ. Trường hợp cơ quan thụ lý vụ án yêu cầu phối hợp theo dõi, giám sát thì cơ sở giam giữ sẽ thông báo để phối hợp. Nếu phát hiện người bào chữa hoặc người bị tạm giữ, tạm giam vi phạm nội quy, cán bộ giám sát phải dừng ngay cuộc gặp, lập biên bản báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ xử lý và thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án. - Tổ chức gặp, làm việc với người có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Điều 9) Cán bộ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ của người tiến hành tố tụng, báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ để tổ chức làm việc. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm bố trí địa điểm và phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối trong quá trình làm việc. Mọi hành vi vi phạm nội quy của người bị tạm giữ, tạm giam hoặc người tiến hành tố tụng đều bị lập biên bản, dừng làm việc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý. - Chế độ ăn, ở đối với người bị kết án tử hình đang bị tạm giam (Điều 10) Chế độ sinh hoạt: Được hưởng chế độ ăn, ở, mặc, tư trang, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, nhận thư, sách, báo, tài liệu và quà như người bị tạm giam khác. Chế độ thăm gặp khi bản án chưa có hiệu lực: Thực hiện tương tự như đối với người bị tạm giam thông thường. Chế độ thăm gặp khi bản án đã có hiệu lực (chờ thi hành án): Do Giám thị trại tạm giam quyết định, chỉ cho gặp người thân thích khi bảo đảm tuyệt đối an toàn; thời gian gặp không quá 01 giờ/lần. Phòng thăm gặp phải được bố trí riêng, có ít nhất 02 cán bộ giám sát và lực lượng hỗ trợ tư pháp bảo vệ. Bảo đảm quyền tự vệ pháp lý: Cơ sở giam giữ phải bảo đảm cho người bị kết án tử hình thực hiện quyền kháng cáo, đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, xin ân giảm án tử hình và các quyền hợp pháp khác. - Công tác quản lý giam giữ nghiêm ngặt người bị kết án tử hình (Điều 11) Để bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối, công tác quản lý đối tượng này được quy định cực kỳ nghiêm ngặt: Bố trí giam giữ: Ngay sau khi Tòa án tuyên án tử hình, Giám thị trại tạm giam phải ra quyết định đưa vào buồng giam riêng, bên ngoài treo biển “Buồng giam người bị kết án tử hình” . Buồng giam phải có cửa chắc chắn, khóa, cùm chân và hệ thống kiểm soát an ninh, thiết bị kỹ thuật giám sát nghiêm ngặt. Áp dụng biện pháp cùm chân: Trường hợp đối tượng có biểu hiện bỏ trốn, tự sát hoặc hành vi nguy hiểm, Giám thị quyết định cùm một chân. Việc đóng, mở cùm chân và cửa buồng giam phải do cán bộ quản giáo trực tiếp thực hiện dưới sự giám sát của ít nhất 02 người. Di chuyển ngoài buồng giam: Khi đưa ra ngoài buồng giam để thăm gặp hoặc làm việc, đối tượng bắt buộc phải bị xích chân và khóa tay. Khi vào phòng làm việc, chỉ mở một bên khóa tay để khóa cố định vào vị trí làm việc, tuyệt đối không mở xích chân trong suốt quá trình. Trích xuất và điều chuyển: Việc trích xuất đối tượng đã có bản án hiệu lực ra ngoài cơ sở giam giữ phải được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Quốc phòng. Việc điều chuyển giữa các cơ sở giam giữ do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Quốc phòng quyết định. Trường hợp thay đổi hình phạt hoặc hủy án: Nếu được ân giảm xuống tù chung thân hoặc giảm án, đối tượng được chuyển sang buồng giam người chờ chấp hành án phạt tù. Nếu hủy án để điều tra lại, đối tượng được chuyển về buồng tạm giam thông thường để phục vụ điều tra. - Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 12 - Điều 13) Hiệu lực thi hành: Thông tư 78/2026/TT-BQP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 . Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ Chương III và Chương IV của Nội quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân ban hành kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BQP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Trách nhiệm thi hành: Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp hướng dẫn và tổ chức thực hiện trên toàn quốc.

  • Thông tư 81/2026/TT-BQP quy định về định mức và loại quà người thân thích của người bị tạm giữ, người bị tạm giam được phép gửi; danh mục hàng hóa, giá bán trong căng tin và việc cấp phát báo cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam tại cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
  • Thông tư 83/2026/TT-BQP quy định Nội quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
  • Thông tư 27/2018/TT-BQP về Nội quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
  • Bộ luật tố tụng hình sự 2015
  • Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025