‹ Danh sách văn bản
74/2026/TT-BQP Thông tư Lao động – BHXH

Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng

Chưa rõ hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG HOẶC PHỤ CẤP QUÂN HÀM, SINH HOẠT PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Căn cứ Nghị định số 19/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tiền lương của công nhân quốc phòng và chế độ phụ cấp thâm niên đối với viên chức quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở áp dụng đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng.

2. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu hưởng phụ cấp hoặc sinh hoạt phí.

4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP).

Điều 3. Cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp

1. Mức lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng.

2. Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư này, như sau:

a) Mức lương cơ bản

Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng (bao gồm hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có))

b) Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng

c) Mức phụ cấp tính theo hệ số

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

Riêng đối với phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:

Mức phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng)

x

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

d) Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ %

Đối với người hưởng lương:

Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh

x

Tỷ lệ % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng theo quy định

Các mức phụ cấp tính theo tỷ lệ % khác:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026

+

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2026

+

Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026

x

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng)

x

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

đ) Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở

Mức trợ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định

3. Các mức lương, phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan, người hưởng lương cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, người hưởng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu được quy định tại các Bảng của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể, giữ nguyên theo quy định hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại Thông tư này, các cơ quan, đơn vị lập bảng lương, phụ cấp để cấp phát cho các đối tượng được hưởng.

2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này có quyết định điều động công tác sang cơ quan, đơn vị khác trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận đối tượng căn cứ vào yếu tố ghi trong “Giấy giới thiệu cung cấp tài chính” của đơn vị cũ, lập danh sách cấp phát, truy lĩnh phần chênh lệch theo quy định.

3. Các doanh nghiệp, đơn vị tự chủ về tài chính và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang thực hiện thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương do Nhà nước quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 19/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tiền lương của công nhân quốc phòng và chế độ phụ cấp thâm niên đối với viên chức quốc phòng được áp dụng mức lương cơ sở tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này để tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương và mức phụ cấp lương làm căn cứ tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác theo quy định của pháp luật về lao động cho các đối tượng được hưởng. Nguồn kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, đơn vị tự chủ về tài chính và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự bảo đảm.

4. Khi cấp phát tiền lương cho các đối tượng được hưởng, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải tính thu các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật hiện hành (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân (nếu có)).

5. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng lập các báo cáo dự toán ngân sách tăng thêm theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) trước ngày 25 tháng 6 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Nhà nước.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026; Thông tư số 38/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung; văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ;
- Lãnh đạo BQP (08);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Các Cục: C41, C29, C56, C85;
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- Cục Pháp chế/BQP;
- Lưu: VT, THBĐ.MCuong88.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC BẢNG LƯƠNG, NÂNG LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP
(Kèm theo Thông tư số 74/2026/TT-BQP ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng)

SỐ TT

TÊN GỌI

NỘI DUNG

1

Bảng 1

Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

2

Bảng 2

Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

3

Bảng 3

Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo

 

 

3.1. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội nhân dân

 

 

3.2. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cơ yếu

4

Bảng 4

Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

5

Bảng 5

Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

6

Bảng 6

Bảng lương công nhân quốc phòng

 

Bảng 1

BẢNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN VÀ CẤP HÀM CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

ĐỐI TƯỢNG

HỆ SỐ

MỨC LƯƠNG THỰC HIỆN
từ 01/7/2026

1

Đại tướng

10,40

26.312.000

2

Thượng tướng

9,80

24.794.000

3

Trung tướng

9,20

23.276.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 10

4

Thiếu tướng

8,60

21.758.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 9

5

Đại tá

8,00

20.240.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 8

6

Thượng tá

7,30

18.469.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 7

7

Trung tá

6,60

16.698.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 6

8

Thiếu tá

6,00

15.180.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 5

9

Đại úy

5,40

13.662.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 4

10

Thượng úy

5,00

12.650.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 3

11

Trung úy

4,60

11.638.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 2

12

Thiếu úy

4,20

10.626.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 1

Bảng 2

BẢNG NÂNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN VÀ CẤP HÀM CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

ĐỐI TƯỢNG

NÂNG LƯƠNG LẦN 1

NÂNG LƯƠNG LẦN 2

Hệ số

Mức lương từ 01/7/2026

Hệ số

Mức lương từ 01/7/2026

1

Đại tướng

11,00

27.830.000

-

-

2

Thượng tướng

10,40

26.312.000

-

-

3

Trung tướng

9,80

24.794.000

-

-

Cấp hàm cơ yếu bậc 10

4

Thiếu tướng

9,20

23.276.000

-

-

Cấp hàm cơ yếu bậc 9

5

Đại tá

8,40

21.252.000

8,60

21.758.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 8

6

Thượng tá

7,70

19.481.000

8,10

20.493.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 7

7

Trung tá

7,00

17.710.000

7,40

18.722.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 6

8

Thiếu tá

6,40

16.192.000

6,80

17.204.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 5

9

Đại uý

5,80

14.674.000

6,20

15.686.000

10

Thượng uý

5,35

13.535.500

5,70

14.421.000

Bảng 3

BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO

3.1. BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

CHỨC DANH LÃNH ĐẠO

HỆ SỐ

MỨC PHỤ CẤP THỰC HIỆN
từ 01/7/2026

1

Bộ trưởng

1,50

3.795.000

2

Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

1,40

3.542.000

3

Chủ nhiệm Tổng cục; Tư lệnh: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Quân đoàn

1,25

3.162.500

4

Tư lệnh Binh chủng

1,10

2.783.000

5

Phó Tư lệnh Binh chủng

1,00

2.530.000

6

Sư đoàn trưởng

0,90

2.277.000

7

Lữ đoàn trưởng

0,80

2.024.000

8

Trung đoàn trưởng

0,70

1.771.000

9

Phó Trung đoàn trưởng

0,60

1.518.000

10

Tiểu đoàn trưởng

0,50

1.265.000

11

Phó Tiểu đoàn trưởng

0,40

1.012.000

12

Đại đội trưởng

0,30

759.000

13

Phó Đại đội trưởng

0,25

632.500

14

Trung đội trưởng

0,20

506.000

Ghi chú: Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các chức vụ, chức danh lãnh đạo khác của sĩ quan được xác định theo nguyên tắc tương đương với các chức vụ cơ bản của sĩ quan theo quy định tại Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2024 và các quy định hiện hành của Chính phủ và Bộ Quốc phòng.

3.2. BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

CHỨC DANH LÃNH ĐẠO

HỆ SỐ

MỨC PHỤ CẤP THỰC HIỆN
từ 01/7/2026

1

Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ

1,30

3.289.000

2

Phó trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ

1,10

2.783.000

3

Cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh Văn phòng và tương đương thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,90

2.277.000

4

Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,70

1.771.000

5

Trưởng phòng và tương đương của các đơn vị thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,50

1.265.000

6

Phó Trưởng phòng và tương đương của các đơn vị thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,40

1.012.000

7

Trưởng ban hoặc Đội trưởng cơ yếu đơn vị và tương đương của các tổ chức thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,20

506.000

Bảng 4

BẢNG PHỤ CẤP QUÂN HÀM HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ VÀ HỌC VIÊN CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

ĐỐI TƯỢNG

HỆ SỐ

MỨC PHỤ CẤP THỰC HIỆN
từ 01/7/2026

1

Thượng sĩ

0,70

1.771.000

Học viên cơ yếu năm thứ năm

2

Trung sĩ

0,60

1.518.000

Học viên cơ yếu năm thứ tư

3

Hạ sĩ

0,50

1.265.000

Học viên cơ yếu năm thứ ba

4

Binh nhất

0,45

1.138.500

Học viên cơ yếu năm thứ hai

5

Binh nhì

0,40

1.012.000

Học viên cơ yếu năm thứ nhất

Bảng 5

BẢNG LƯƠNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

CHỨC DANH

BẬC LƯƠNG

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

VK

I. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp

 

Nhóm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hệ số

3,85

4,20

4,55

4,90

5,25

5,60

5,95

6,30

6,65

7,00

7,35

7,70

VK

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2026

9.740.500

10.626.000

11.511.500

12.397.000

13.282.500

14.168.000

15.053.500

15.939.000

16.824.500

17.710.000

18.595.500

19.481.000

 

Nhóm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hệ số

3,65

4,00

4,35

4,70

5,05

5,40

5,75

6,10

6,45

6,80

7,15

7,50

VK

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2026

9.234.500

10.120.000

11.005.500

11.891.000

12.776.500

13.662.000

14.547.500

15.433.000

16.318.500

17.204.000

18.089.500

18.975.000

 

II. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu trung cấp

 

Nhóm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hệ số

3,50

3,80

4,10

4,40

4,70

5,00

5,30

5,60

5,90

6,20

VK

 

 

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2026

8.855.000

9.614.000

10.373.000

11.132.000

11.891.000

12.650.000

13.409.000

14.168.000

14.927.000

15.686.000

 

 

 

Nhóm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hệ số

3,20

3,50

3,80

4,10

4,40

4,70

5,00

5,30

5,60

5,90

VK

 

 

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2026

8.096.000

8.855.000

9.614.000

10.373.000

11.132.000

11.891.000

12.650.000

13.409.000

14.168.000

14.927.000

 

 

 

III. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu sơ cấp

 

 

Nhóm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hệ số

3,20

3,45

3,7

3,95

4,20

4,45

4,70

4,95

5,20

5,45

VK

 

 

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2026

8.096.000

8.728.500

9.361.000

9.993.500

10.626.000

11.258.500

11.891.000

12.523.500

13.156.000

13.788.500

 

 

 

Nhóm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hệ số

2,95

3,20

3,45

3,70

3,95

4,20

4,45

4,70

4,95

5,20

VK

 

 

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2026

7.463.500

8.096.000

8.728.500

9.361.000

9.993.500

10.626.000

11.258.500

11.891.000

12.523.500

13.156.000

 

 

 

BẢNG 6

BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG

Đơn vị tính: Đồng

Loại

Nhóm

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

LOẠI A

Nhóm 1

 

Hệ số

3,50

3,85

4,20

4,55

4,90

5,25

5,60

5,95

6,30

6,65

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2026

8.855.000

9.740.500

10.626.000

11.511.500

12.397.000

13.282.500

14.168.000

15.053.500

15.939.000

16.824.500

Nhóm 2

 

Hệ số

3,20

3,55

3,90

4,25

4,60

4,95

5,30

5,65

6,00

6,35

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2026

8.096.000

8.981.500

9.867.000

10.752.500

11.638.000

12.523.500

13.409.000

14.294.500

15.180.000

16.065.500

LOẠI B

Hệ số

2,90

3,20

3,50

3,80

4,10

4,40

4,70

5,00

5,30

5,60

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2026

7.337.000

8.096.000

8.855.000

9.614.000

10.373.000

11.132.000

11.891.000

12.650.000

13.409.000

14.168.000

LOẠI C

Hệ số

2,70

2,95

3,20

3,45

3,70

3,95

4,20

4,45

4,70

4,95

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2026

6.831.000

7.463.500

8.096.000

8.728.500

9.361.000

9.993.500

10.626.000

11.258.500

11.891.000

12.523.500

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC MẪU BIỂU BÁO CÁO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TĂNG THÊM
(Kèm theo Thông tư số 74/2026/TT-BQP ngày 16/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

SỐ TT

MẪU BIỂU

NỘI DUNG

1

Mẫu 01

Báo cáo dự toán ngân sách tiền lương, phụ cấp tăng thêm năm 2026

2

Mẫu 02

Báo cáo dự toán ngân sách ra quân tăng thêm năm 2026

3

Mẫu 03

Báo cáo dự toán ngân sách đóng bảo hiểm xã hội tăng thêm năm 2026

4

Mẫu 04

Báo cáo dự toán ngân sách đóng bảo hiểm y tế tăng thêm năm 2026

(Phụ lục II sẽ được rà soát, chuẩn hóa lại sau khi có Thông tư hướng dẫn lập nhu cầu ngân sách tăng thêm do tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 của Bộ Tài chính)

 

Mẫu 01: Báo cáo dự toán ngân sách lương, phụ cấp tăng thêm năm 2026

 

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN …….…
ĐƠN VỊ:………………………
--------------

MẬT

BÁO CÁO

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2026

(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Quân số

Tổng quỹ lương tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng

Tổng quỹ lương tính theo lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

Chênh lệch tăng thêm

Lương chính

Các khoản phụ cấp

Cộng

Lương chính

Các khoản phụ cấp

Cộng

a

b

1

2

3 = 1 + 2

4

5

6 = 4 + 5

7 = 6 - 3

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………….

 


TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày…..tháng…..năm 2026
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 02: Báo cáo dự toán ngân sách ra quân tăng thêm năm 2026

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ……..
ĐƠN VỊ:……………….….
-----------------

BÁO CÁO

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH RA QUÂN TĂNG THÊM NĂM 2026

(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Quân số

Tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng

Tính theo lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

Chênh lệch tăng thêm

Trợ cấp quy đổi

Trợ cấp phục viên, xuất ngũ, thôi việc

Trợ cấp tạo việc làm

Trợ cấp khác

Cộng

Trợ cấp quy đổi

Trợ cấp phục viên, xuất ngũ, thôi việc

Trợ cấp tạo việc làm

Trợ cấp khác

Cộng

a

b

1

2

3

4

5=1+2+3+4

6

7

8

9

10=6+7+8+9

11=10-5

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Cột 4 và cột 9 ghi dự toán giải quyết chế độ theo Thông tư số 157/2013/TT-BQP, nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất, hy sinh, từ trần....

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………….

 


TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày…..tháng…..năm 2024
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 03: Báo cáo dự toán ngân sách đóng bảo hiểm xã hội tăng thêm năm 2026

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ……..
ĐƠN VỊ:…………..……….
------------------

BÁO CÁO

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TĂNG THÊM NĂM 2026

(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp)

Quỹ lương chênh lệch tăng thêm

Dự toán ngân sách đóng bảo hiểm xã hội tăng thêm (bao gồm bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp)

Tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng

Tính theo lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

a

1

2

3=2-1

4

I. ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG NGÂN SÁCH

 

 

 

 

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

 

 

 

 

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

 

 

 

 

3………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Ghi chú: Cột 4 được tính bằng công thức: (4) = (3) x 22,5% (đối với hạ sĩ quan, binh sĩ) hoặc (4) = (3) x 17,5% (đối với người hưởng lương).

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………….

 


TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày…..tháng…..năm 2026
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 04: Báo cáo dự toán ngân sách đóng bảo hiểm y tế tăng thêm năm 2026

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ……..
ĐƠN VỊ:………………….
------------

BÁO CÁO

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ TĂNG THÊM NĂM 2026

(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế

Quỹ lương chênh lệch tăng thêm

Dự toán ngân sách đóng bảo hiểm y tế tăng thêm

Tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng

Tính theo lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

a

1

2

3=2-1

4

I. ĐƠN VỊ HƯỞNG LƯƠNG NS

 

 

 

 

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

 

 

 

 

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

 

 

 

 

3……..

 

 

 

 

II. DOANH NGHIỆP

 

 

 

 

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

 

 

 

 

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

 

 

 

 

3………

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Ghi chú: Cột 4 được tính bằng công thức: (4)=(3)x4,5% (đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân) hoặc (4)=(3)x3% (đối với công nhân QP, viên chức QP, công chức QP, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu, lao động hợp đồng).

Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………

 

 

TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày…..tháng…..năm 2026
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Số hiệu74/2026/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành16/06/2026
Ngày hiệu lực01/07/2026
Nơi ban hànhBộ Quốc phòng
Người kýNguyễn Quang Ngọc
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 74/2026/TT-BQP của Bộ Quốc phòng là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở mới đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp quân hàm hoặc sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước hoạt động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng. Thông tư này chính thức áp dụng mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế cho các quy định cũ trước đây nhằm bảo đảm quyền lợi và đời sống cho cán bộ, chiến sĩ và người lao động trong quân đội. - Đối tượng áp dụng thực hiện mức lương cơ sở mới Thông tư quy định cụ thể các nhóm đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng được hưởng mức lương cơ sở mới bao gồm: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu đang hưởng phụ cấp hoặc sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. - Nguyên tắc và công thức tính mức lương, phụ cấp, trợ cấp Kể từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được xác định là 2.530.000 đồng/tháng. Cách tính toán các chế độ cụ thể được thực hiện theo các công thức sau: Mức lương cơ bản: Được tính bằng cách lấy mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng nhân với hệ số lương hiện hưởng (bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu nếu có). Mức phụ cấp quân hàm (áp dụng cho hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu): Được tính bằng cách lấy mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng nhân với hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng. Mức phụ cấp tính theo hệ số: Được tính bằng cách lấy mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng nhân với hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định. Riêng đối với phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu, mức phụ cấp được tính bằng mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở mới) nhân với hệ số phụ cấp khu vực được hưởng theo quy định. Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ % đối với người hưởng lương: Đối với phụ cấp thâm niên vượt khung: Bằng mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh nhân với tỷ lệ % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng theo quy định. Đối với các khoản phụ cấp tính theo tỷ lệ % khác: Bằng tổng của (Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2026 + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026) nhân với tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định. Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ % đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu: Bằng tổng của (Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo nếu có tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) nhân với tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định. Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở: Được tính bằng cách lấy mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng nhân với số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định. Các khoản phụ cấp, trợ cấp bằng mức tiền cụ thể: Giữ nguyên theo các quy định hiện hành, không thay đổi theo mức lương cơ sở mới này. - Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý tài chính Bộ Quốc phòng đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm bảo đảm việc chi trả lương, phụ cấp được thực hiện chính xác, kịp thời và đúng quy định pháp luật: Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư để lập bảng lương, phụ cấp cụ thể và tổ chức cấp phát cho các đối tượng được hưởng. Trường hợp quân nhân, công chức, viên chức, học viên được điều động công tác sang đơn vị mới trước ngày Thông tư có hiệu lực: Đơn vị tiếp nhận căn cứ vào các yếu tố ghi trong "Giấy giới thiệu cung cấp tài chính" của đơn vị cũ để lập danh sách cấp phát và thực hiện truy lĩnh phần chênh lệch lương theo đúng quy định. Đối với các doanh nghiệp, đơn vị tự chủ tài chính và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong quân đội đang thực hiện thang lương, bảng lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 19/2017/NĐ-CP: Được áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng để tính toán các mức lương trong hệ thống thang, bảng lương và phụ cấp. Đây là cơ sở để tính đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ lao động khác. Nguồn kinh phí thực hiện do các doanh nghiệp, đơn vị này tự bảo đảm. Nghĩa vụ trích nộp ngân sách: Khi thực hiện cấp phát tiền lương cho các đối tượng được hưởng, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải tính toán thu các khoản trích nộp bắt buộc theo quy định pháp luật hiện hành, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân (nếu có). Báo cáo dự toán: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng phải lập báo cáo dự toán ngân sách tăng thêm (theo mẫu tại Phụ lục II) gửi về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) trước ngày 25 tháng 6 năm 2026 để tổng hợp và báo cáo Nhà nước. - Hiệu lực thi hành và trách nhiệm giải quyết vướng mắc Điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành được quy định rõ ràng nhằm tránh khoảng trống pháp lý khi áp dụng chính sách mới: Thông tư 74/2026/TT-BQP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 38/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng đó. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong toàn quân chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng (thông qua Cục Tài chính) để nghiên cứu, xem xét và giải quyết thống nhất.

  • Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
  • Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
  • Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
  • Nghị định 19/2017/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương của công nhân quốc phòng và chế độ phụ cấp thâm niên đối với viên chức quốc phòng
  • Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang