Thông tư 71/2024/TT-BCA quy định quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/2024/TT-BCA | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỮ LIỆU THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH VÀ THIẾT BỊ GHI NHẬN HÌNH ẢNH NGƯỜI LÁI XE
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe và trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân làm nhiệm vụ quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ).
2. Công an các đơn vị, địa phương.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe là tập hợp các hệ thống dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị phần cứng, phần mềm và đường truyền dùng để thu nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
2. Hệ thống dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe là tập hợp các dữ liệu được truyền từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe về máy chủ dịch vụ và từ máy chủ dịch vụ truyền về máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông.
3. Máy chủ dịch vụ là máy chủ của đơn vị vận tải hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến giám sát hành trình, ghi nhận hình ảnh người lái xe thực hiện việc tiếp nhận dữ liệu truyền về từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
4. Đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến giám sát hành trình, ghi nhận hình ảnh người lái xe (sau đây gọi chung là đơn vị cung cấp dịch vụ) là đơn vị tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ quản lý, tổng hợp, phân tích và lưu trữ dữ liệu truyền về từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo hợp đồng với đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc các chủ phương tiện theo quy định phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
Điều 4. Quy định về phương pháp tính toán
Việc tính toán quá tốc độ xe chạy, thời gian lái xe, xác định không truyền dữ liệu được xác định theo một phương pháp thống nhất trên máy chủ dịch vụ và máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông; cụ thể:
1. Tính toán quá tốc độ xe chạy được xác định theo phương pháp tính toán quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
2. Tính toán thời gian lái xe theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được xác định theo phương pháp tính toán quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
3. Xác định không truyền dữ liệu được xác định theo phương pháp tính toán quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Phụ lục kèm theo Thông tư
1. Phụ lục I: cấu trúc bản tin.
2. Phụ lục II: phương pháp tính toán quá tốc độ xe chạy.
3. Phụ lục III: phương pháp tính toán thời gian lái xe.
4. Phụ lục IV: phương pháp xác định không truyền dữ liệu.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỮ LIỆU THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH VÀ THIẾT BỊ GHI NHẬN HÌNH ẢNH NGƯỜI LÁI XE
Điều 6. Hệ thống dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe
1. Hệ thống dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, bao gồm: dữ liệu định danh, dữ liệu hành trình, dữ liệu hình ảnh người lái xe; cụ thể:
a) Dữ liệu định danh, bao gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, mã số thuế, tên cơ quan cấp giấy phép kinh doanh vận tải, biển số xe, số người được phép chở của phương tiện hoặc tải trọng cho phép phương tiện tham gia giao thông đường bộ, loại hình kinh doanh;
b) Dữ liệu hành trình, bao gồm: biển số xe, số giấy phép lái xe, tốc độ, thời gian, tọa độ và các thông tin này được cập nhật liên tục;
c) Dữ liệu hình ảnh người lái xe, bao gồm: biển số xe, số giấy phép lái xe, tốc độ, thời gian, tọa độ, hình ảnh người lái xe và các thông tin này được cập nhật liên tục.
2. Dữ liệu hành trình, dữ liệu hình ảnh người lái xe từ máy chủ dịch vụ được truyền theo cấu trúc bản tin quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này về máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông trong thời gian không quá 02 phút đối với dữ liệu hành trình, không quá 05 phút đối với dữ liệu hình ảnh người lái xe, kể từ thời điểm máy chủ dịch vụ nhận được dữ liệu. Trường hợp đường truyền bị gián đoạn, chậm nhất trong thời hạn không quá 05 ngày phải gửi đồng thời dữ liệu cũ và dữ liệu hiện tại khi đường truyền hoạt động bình thường và phải có sự chấp thuận của Cục Cảnh sát giao thông. Dữ liệu cũ được truyền theo một kênh truyền riêng, độc lập với kênh truyền dữ liệu hiện tại. Sau khi hết thời hạn truyền lại dữ liệu cũ, hệ thống sẽ thực hiện tính toán lại toàn bộ các thông số.
3. Máy chủ dịch vụ và máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông tham gia việc truyền, nhận dữ liệu hành trình, dữ liệu hình ảnh người lái xe phải được đồng bộ hóa với thời gian chuẩn quốc gia theo chuẩn NTP (Network Time Protocol).
Điều 7. Quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe
1. Hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe do lực lượng Cảnh sát giao thông quản lý, vận hành, sử dụng và thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc vận hành hoạt động của hệ thống.
2. Dữ liệu trong hệ thống dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe được kết nối, chia sẻ, bảo mật theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Phân cấp quản lý, sử dụng dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe
1. Cục Cảnh sát giao thông thống nhất quản lý, sử dụng dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe trong phạm vi cả nước, bao gồm:
a) Tổng hợp vụ việc vi phạm theo từng loại phương tiện, từng tuyến đường, theo tỉnh, thành phố quản lý đăng ký xe, theo địa giới hành chính và theo các thời điểm khác nhau;
b) Tổng số lần và hành vi vi phạm theo ngày, tháng, năm;
c) Tỷ lệ tổng số km vi phạm/tổng số km xe chạy (tính theo %);
d) Tổng hợp xe có vi phạm quá tốc độ;
đ) Tổng hợp vi phạm về thời gian lái xe theo quy định;
e) Số lần và thời gian không truyền dữ liệu trong tháng;
g) Tổng hợp các thông tin cần thiết khác phục vụ công tác quản lý về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý, sử dụng dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đối với các phương tiện thuộc phạm vi quản lý.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỮ LIỆU THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH VÀ THIẾT BỊ GHI NHẬN HÌNH ẢNH NGƯỜI LÁI XE
Điều 9. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát giao thông
1. Báo cáo đề xuất việc đầu tư xây dựng hoặc đề xuất thuê hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
2. Trường hợp máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông không nhận được dữ liệu từ 30 phút trở lên hoặc xảy ra sự cố về đường truyền hoặc sự cố về máy chủ phải cảnh báo trên hệ thống dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe của Cục Cảnh sát giao thông để các đơn vị sử dụng dữ liệu biết, xử lý.
3. Cung cấp tài khoản truyền dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và các chủ phương tiện theo quy định phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ được ủy quyền.
4. Cung cấp tài khoản truy cập hệ thống dữ liệu cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
5. Hướng dẫn cụ thể về quy trình thực hiện việc truyền, sử dụng dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
6. Tổng hợp, phân tích và sử dụng dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe phục vụ công tác quản lý về an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
7. Bố trí cán bộ, chiến sĩ theo dõi, vận hành hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục trong quá trình sử dụng.
8. Quản lý dữ liệu vi phạm của các phương tiện được lưu trữ trên hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe của các đơn vị, địa phương; bảo mật, đảm bảo an toàn cho hệ thống.
9. Tổ chức lưu trữ dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe như sau:
a) Dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình được lưu trữ và tra cứu trên hệ thống trong thời hạn 01 năm. Toàn bộ dữ liệu được sao lưu, lưu trữ ra thiết bị lưu trữ ngoài hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 năm và phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Dữ liệu thu thập từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe được lưu trữ và tra cứu trên hệ thống trong thời hạn 03 tháng. Toàn bộ dữ liệu được sao lưu, lưu trữ ra thiết bị lưu trữ ngoài hệ thống trong thời hạn tối thiểu 01 năm và phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Bố trí cán bộ, chiến sĩ theo dõi, vận hành, sử dụng hệ thống dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe được phân cấp.
2. Sử dụng dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định để phục vụ công tác quản lý về an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo thẩm quyền.
3. Bảo mật tài khoản truy cập hệ thống dữ liệu; bảo đảm an toàn cho hệ thống dữ liệu được phân cấp.
Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, chủ phương tiện xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương và xe cứu hộ
1. Quản lý phương tiện, lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe trên phương tiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 54 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
2. Truyền dẫn chính xác, đầy đủ, liên tục dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này về máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông.
3. Bảo đảm tính khách quan, chính xác, kịp thời trong việc cung cấp dữ liệu, không được sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu truyền về máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông; đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu.
4. Cảnh báo cho người lái xe về việc thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe không truyền dữ liệu về máy chủ dịch vụ.
5. Cập nhật, lưu trữ có hệ thống dữ liệu về hành trình của phương tiện tham gia giao thông đường bộ và hình ảnh người lái xe trong thời hạn tối thiểu 01 năm đối với dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình và 03 tháng đối với dữ liệu thu thập từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
Đơn vị kinh doanh vận tải, chủ phương tiện trực tiếp thực hiện hoặc thuê đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.
Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ
1. Đảm bảo cung cấp thiết bị tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
2. Bảo đảm tính khách quan, chính xác, kịp thời trong việc cung cấp dữ liệu, không được sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu truyền về máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông; đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu của đơn vị kinh doanh vận tải, chủ phương tiện.
3. Cảnh báo cho đơn vị kinh doanh vận tải, chủ phương tiện, người lái xe về việc thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe không truyền dữ liệu về máy chủ dịch vụ.
4. Cập nhật, lưu trữ có hệ thống dữ liệu về hành trình của phương tiện tham gia giao thông đường bộ và hình ảnh người lái xe trong thời hạn tối thiểu 01 năm đối với dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình và 03 tháng đối với dữ liệu thu thập từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
Điều 13. Trách nhiệm của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải, xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương và xe cứu hộ
1. Chịu trách nhiệm quản lý thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe trong thời gian được giao lái xe.
2. Chấp hành về thời gian lái xe theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Thông báo kịp thời cho đơn vị kinh doanh vận tải, chủ phương tiện khi thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe không hoạt động hoặc mất kết nối.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Kế hoạch và tài chính thực hiện việc tham mưu, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an về bảo đảm kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
3. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
CẤU TRÚC BẢN TIN
(Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
I. CẤU TRÚC BẢN TIN DỮ LIỆU GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH
| Biển kiểm soát | Thời gian | Tốc độ (km/h) | Vị trí (Tọa độ) | Số giấy phép lái xe | Mã số thuế | Đơn vị kinh doanh vận tải | Số người chuyên chở | Tải trọng xe | Loại hình kinh doanh |
| (a) | (b) | (c) | (d) | (đ) | (e) | (g) | (h) | (i) | (k) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Mô tả các trường dữ liệu
a) Biển kiểm soát: viết liền, không phân biệt chữ hoa, chữ thường, không ký tự đặc biệt. Ví dụ: 29A12345;
b) Thời gian: Unix-time theo múi giờ Việt Nam;
c) Tốc độ: đơn vị km/h;
d) Vị trí (Tọa độ): Decimal Degree, WGS84;
đ) Số giấy phép lái xe: viết liền, không phân biệt chữ hoa, chữ thường, không ký tự đặc biệt;
e) Mã số thuế: mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải được viết theo cấu trúc do Bộ Tài chính quy định;
g) Đơn vị kinh doanh vận tải: tên đơn vị kinh doanh vận tải, không phân biệt chữ hoa, chữ thường;
h) Số người chuyên chở: số người quy định được phép chở của phương tiện - là số tự nhiên lớn hơn 1; trường hợp xe vận tải hàng hóa thì bỏ trống mục này;
i) Tải trọng xe: tải trọng cho phép phương tiện tham gia giao thông (đơn vị: tấn). Trường hợp xe vận tải hành khách thì bỏ trống mục này;
k) Loại hình kinh doanh: loại hình kinh doanh vận tải theo quy định. Không phân biệt chữ hoa, chữ thường, không ký tự đặc biệt.
2. Nguyên tắc truyền dữ liệu giám sát hành trình
a) Các trường dữ liệu tại các điểm a, b, c, d, đ mục 1 của Phụ lục I là các trường dữ liệu gốc từ thiết bị giám sát hành trình, đơn vị kinh doanh vận tải, chủ phương tiện/đơn vị truyền dữ liệu không được sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu khi truyền về máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông;
b) Các trường dữ liệu tại các điểm e, g, h, i, k mục 1 của Phụ lục I là các trường dữ liệu mã số thuế, đơn vị kinh doanh vận tải, chủ phương tiện/đơn vị truyền dữ liệu cập nhật bổ sung (sau khi được cấp phù hiệu kinh doanh vận tải) và truyền về máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông. Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải, chủ phương tiện/đơn vị truyền dữ liệu thực hiện truyền dữ liệu khi chưa được cấp phù hiệu thì bỏ trống thông tin các trường dữ liệu này;
c) Dữ liệu truyền về máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông phải bảo đảm truyền theo thứ tự về thời gian.
II. CẤU TRÚC BẢN TIN DỮ LIỆU HÌNH ẢNH
| Biển kiểm soát | Thời gian | Vị trí (Tọa độ) | Số giấy phép lái xe | Image Guid | Camera View | Image Data | Image Check SUM | Camera ID | Sender Image Link | Provid erlD |
| (a) | (b) | (c) | (d) | (đ) | (e) | (g) | (h) | (i) | (k) | (l) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Mô tả các trường dữ liệu
a) Biển kiểm soát: viết liền, không phân biệt chữ hoa, chữ thường, không ký tự đặc biệt. Ví dụ: 29A12345;
b) Thời gian: Unix-time theo múi giờ Việt Nam;
c) Vị trí (Tọa độ): Decimal Degree, WGS84;
d) Số giấy phép lái xe: viết liền, không phân biệt chữ hoa, chữ thường, không ký tự đặc biệt;
đ) ImageGuid: guid của ảnh được sinh ra ngẫu nhiên từ máy chủ đơn vị truyền dữ liệu;
e) CameraView: viết liền dưới dạng 0b000Z0Y0X trong đó X = 1: hình ảnh chụp người lái xe; Y = 1: hình ảnh chụp cửa khách lên xuống xe; Z = 1: hình ảnh chụp khoang hành khách. Ví dụ 1: 0b00010101: hình ảnh này chứa thông tin quan sát được cả 3 yếu tố, vị trí người lái, cửa khách lên xuống, khoang hành khác trong cùng 1 ảnh. Ví dụ 2: 0b00000001: ảnh này chỉ quan sát tại vị trí người lái xe;
g) ImageData: dữ liệu ảnh được mã hóa dưới dạng Base64;
h) ImageCheckSUM: mã CRC32 của ImageData;
i) CameralD: tên chủng loại camera đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;
k) SenderlmageLink: đường link dạng HTTPS đến máy chủ của đơn vị truyền dữ liệu chứa ảnh vừa truyền để phục vụ công tác đối sánh dữ liệu. Đường link phải có thời gian tồn tại ít nhất 72 giờ kể từ khi truyền dữ liệu về máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông;
l) ProviderlD: mã định danh đơn vị truyền dữ liệu, mỗi đơn vị truyền dữ liệu chỉ có một ID duy nhất.
2. Nguyên tắc truyền dữ liệu hình ảnh
Dữ liệu hình ảnh truyền về máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông phải bảo đảm truyền theo thứ tự về thời gian./.
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN QUÁ TỐC ĐỘ XE CHẠY
(Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
I. XỬ LÝ LỌC NHIỄU CÁC BẢN TIN GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TRƯỚC KHI TÍNH TOÁN
Máy chủ dịch vụ và máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông thực hiện xử lý lọc nhiều, loại bỏ đối với các bản tin giám sát hành trình nhận được trước khi đưa vào tính toán gồm:
1. Bản tin có thời gian không hợp lệ
a) Thời gian gửi về tương lai;
b) Thời gian bản tin sau nhỏ hơn thời gian bản tin trước.
2. Bản tin có tọa độ không hợp lệ
a) Kinh độ hoặc vĩ độ = 0;
b) Kinh độ, vĩ độ nhảy ra xa trong khoảng thời gian ngắn (quãng đường/ thời gian >= 200 km/h);
c) Tọa độ nằm ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam, toạ độ không nằm trên mặt đất.
3. Bản tin có tốc độ không hợp lệ
a) Tốc độ tức thời trên bản tin gửi về >= 200 km/h;
b) Tốc độ tại các bản tin liên tiếp là một số cố định;
c) Tốc độ < 0 km/h.
II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH KM XE CHẠY
1. Phương pháp tính km xe chạy Dtb[N]
Trong đó: KINHDO1, VIDO1 lần lượt là kinh độ và vĩ độ bản tin thứ N-1; KINHDO2, VIDO2 lần lượt là kinh độ và vĩ độ bản tin thứ N;
Dtb[N] = khoangcach(KINHDO1,VIDO1,KINHDO2,VIDO2)(km);
Function khoangcach(KINHDO1,VIDO1 ,KINHDO2,VIDO2);
{double P1X = KINHDO1 * (Math.PI/180);
double P1Y = VIDO1 * (Math.PI/180);
double P2X = KINHDO2 * (Math.PI/180);
double P2Y = VIDO2 * (Math.PI/180);
double Kc = 0;
double Temp = 0;
Kc = P2X - P1X;
Temp = Math.Cos(Kc);
Temp = Temp * Math.Cos(P2Y);
Temp = Temp * Math.Cos(P1Y);
Kc = Math.Sin(P1Y);
Kc = Kc * Math.Sin(P2Y);
Temp = Temp + Kc;
Kc = Math.Acos(Temp);
Kc = Kc * 6371}.
Ghi chú:
Chỉ thực hiện tính toán khoảng cách di chuyển của phương tiện khi tốc độ tức thời > 0 km/h;
Giá trị của kết quả tính toán được làm tròn đến 04 chữ số thập phân.
2. Ví dụ mẫu
Cấu trúc bản tin (thời gian, kinh độ, vĩ độ, tốc độ).
Ví dụ 1: Các bản tin liên tiếp của biển số xe 24C04608.
Bản tin 1 (26/05/2024 00:04:56, 104.33180167, 22.14273667, 12);
Bản tin 2 (26/05/2024 00:05:09, 104.33188833, 22.14348, 19).
Tính khoảng cách giữa bản tin thứ 2 và bản tin thứ 1 là:
Dtb[2] = khoangcach(104.33180167,22.14273667,104.33188833,22.14348) = 0.0831(km).
Ví dụ 2: Các bản tin liên tiếp của biển số xe 30S4546.
Bản tin 1 (26/05/2024 07:39:45, 105.651398,21.101025,41);
Bản tin 2 (26/05/2024 07:40:04, 105.652657, 21.100183, 36).
Tính khoảng cách giữa bản tin thứ 2 và bản tin thứ 1 là:
Dtb[2] = khoangcach(105.651398,21.101025,105.652657,21.100183) = 0.1607(km).
III. GIẢI THUẬT TÍNH TOÁN VI PHẠM TỐC ĐỘ
1. Việc tính toán quá tốc độ xe chạy dựa trên tọa độ, chiều của các biển báo tốc độ và khu vực hạn chế tốc độ được cơ quan có thẩm quyền công bố.
2. Trường hợp chưa có dữ liệu về tọa độ, chiều của các biển báo tốc độ và khu vực hạn chế tốc độ được cơ quan có thẩm quyền công bố thì thực hiện tính toán trên cơ sở tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư đối với từng loại xe.
3. Trường hợp tốc độ tối đa cho phép giữa các làn của tuyến đường khác nhau thì thực hiện tính toán trên cơ sở tốc độ tối đa cho phép của làn xe có tốc độ cao nhất.
4. Giá trị của kết quả tính toán được làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
a) Thuật ngữ viết tắt:
N: là thứ tự bản tin từ thiết bị giám sát hành trình;
V[N]: tốc độ tức thời (km/h);
Vlimit[N]: tốc độ tối đa cho phép (km/h);
Vtb[N]: tốc độ trung bình (km/h);
Vss[N]: tốc độ để so sánh với Vlimit[N] xác định phương tiện vi phạm (km/h);
Vvipham[N]: tốc độ vi phạm (km/h);
Ttb[N]: thời gian giữa bản tin thứ N và N - 1 (giây);
Dtb[N]: khoảng cách giữa bản tin thứ N và N - 1 (km);
b) Lưu đồ tính toán:
c) Mô tả lưu đồ tính toán:
Sau khi thực hiện lọc các bản tin không hợp lệ được mô tả tại mục 1 của Phụ lục II kèm theo Thông tư này thì thực hiện tính toán quá tốc độ.
Tính khoảng thời gian so với bản tin trước (Ttb[N]), tùy thuộc vào khoảng thời gian này sẽ có những tính toán tốc độ trung bình, quãng đường như sau:
Ttb[N] > 60 giây: không tính toán quá tốc độ và sẽ thống kê vi phạm truyền dữ liệu.
10 giây < Ttb[N] <= 60 giây: tính quãng đường dựa vào tọa độ 2 bản tin liên tiếp. Tính tốc độ: Vtb[N] = (Dtb[N]/Ttb[N]) * 3600.
Ttb[N] <= 10 giây: tính quãng đường = Vtb[N] * Ttb[N]. Tính tốc độ: Vtb[N] = (V[N] + V[N-1])/2
Tính tốc độ so sánh (Vss[N]): Vss[N] = Vtb[N] - 3.
Sai số về tốc độ đang áp dụng trên hệ thống cho toàn bộ các thiết bị là -3 km/h.
Tính tốc độ vi phạm:
Thời gian bắt đầu tính vi phạm tốc độ tại thời điểm Vss[N] > Vlimit[N] đến thời điểm kết thúc vi phạm Vss[N] <= Vlimit[N] (đơn vị tính theo giây). Nếu Vss[N] > Vlimit[N] được duy trì liên tục trong khoảng thời gian từ 20 giây trở lên thì được ghi nhận là phương tiện vi phạm tốc độ xe chạy.
Vvipham[N] = Vss[N] - Vlimit[N].
Sử dụng tốc độ vi phạm cao nhất và tốc độ tối đa cho phép tương ứng để xác định mức độ vi phạm theo khoảng (từ 5km/h đến 10 km/h, từ 10 km/h đến 20 km/h, từ 20 km/h đến 35 km/h, trên 35 km/h).
Ghi chú:
Tốc độ hiển thị trên bản đồ số theo dõi trực tuyến và tại bảng thống kê chi tiết hành trình là tốc độ tức thời (V[N]) (lấy thông tin theo từng bản tin truyền);
V[N] >=200 km/h -> bỏ bản tin. Nếu bản tin sau bản tin V[N] >=200 km/h so với bản tin trước V[N] >=200 km/h, thời gian > 60 giây thì dùng tính toán vi phạm tốc độ. Còn nếu thời gian < 60 giây thì vẫn tính Vss;
V[N] = 0 km/h -> vẫn tính Vss như bình thường./.
c) Mô tả lưu đồ tính toán:
Sau khi thực hiện lọc các bản tin không hợp lệ được mô tả tại mục 1 của Phụ lục II kèm theo Thông tư này thì thực hiện tính toán quá tốc độ.
Tính khoảng thời gian so với bản tin trước (Ttb[N]), tùy thuộc vào khoảng thời gian này sẽ có những tính toán tốc độ trung bình, quãng đường như sau:
Ttb[N] > 60 giây: không tính toán quá tốc độ và sẽ thống kê vi phạm truyền dữ liệu.
10 giây < Ttb[N] <= 60 giây: tính quãng đường dựa vào tọa độ 2 bản tin liên tiếp. Tính tốc độ: Vtb[N] = (Dtb[N]/Ttb[N]) * 3600.
Ttb[N] <= 10 giây: tính quãng đường = Vtb[N] * Ttb[N]. Tính tốc độ: Vtb[N] = (V[N] + V[N-1])/2
Tính tốc độ so sánh (Vss[N]): Vss[N] = Vtb[N] - 3.
Sai số về tốc độ đang áp dụng trên hệ thống cho toàn bộ các thiết bị là -3 km/h.
Tính tốc độ vi phạm:
Thời gian bắt đầu tính vi phạm tốc độ tại thời điểm Vss[N] > Vlimit[N] đến thời điểm kết thúc vi phạm Vss[N] <= Vlimit[N] (đơn vị tính theo giây). Nếu Vss[N] > Vlimit[N] được duy trì liên tục trong khoảng thời gian từ 20 giây trở lên thì được ghi nhận là phương tiện vi phạm tốc độ xe chạy.
Vvipham[N] = Vss[N] - Vlimit[N].
Sử dụng tốc độ vi phạm cao nhất và tốc độ tối đa cho phép tương ứng để xác định mức độ vi phạm theo khoảng (từ 5km/h đến 10 km/h, từ 10 km/h đến 20 km/h, từ 20 km/h đến 35 km/h, trên 35 km/h).
Ghi chú:
Tốc độ hiển thị trên bản đồ số theo dõi trực tuyến và tại bảng thống kê chi tiết hành trình là tốc độ tức thời (V[N]) (lấy thông tin theo từng bản tin truyền);
V[N] > 200 km/h -> bỏ bản tin. Nếu bản tin sau bản tin V[N] > 200 km/h so với bản tin trước V[N] > 200 km/h, thời gian > 60 giây thì dừng tính toán vi phạm tốc độ. Còn nếu thời gian < 60 giây thì vẫn tính Vss;
V[N] = 0 km/h -> vẫn tính Vss như bình thường./.
PHỤ LỤC III
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THỜI GIAN LÁI XE
(Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
I. THỜI GIAN LÁI XE
1. Thời gian xác định xe bắt đầu di chuyển khi người lái xe quẹt thẻ và có 2 bản tin liên tiếp có vận tốc tức thời > 3 km/h.
2. Thời gian kết thúc khi thiết bị ghi nhận thay đổi lái xe.
II. TÍNH TOÁN VI PHẠM THỜI GIAN LÁI XE
1. Vi phạm thời gian lái xe được xác định trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Vi phạm thời gian lái xe trong ngày được xác định trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Ngày làm việc của người lái xe được tính từ 00:00 giờ đến 24:00 giờ.
III. THỜI GIAN DỪNG, ĐỖ XE
Được bắt đầu tính khi 2 bản tin liên tiếp có vận tốc tức thời <= 3km/h, kết thúc khi có 2 bản tin liên tiếp có vận tốc tức thời > 3km/h và quãng đường dịch chuyển > 100m.
Hành trình xe chạy được bắt đầu tính khi có 2 bản tin liên tiếp có vận tốc tức thời > 3km/h và quảng đường dịch chuyển > 100m./.
PHỤ LỤC IV
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHÔNG TRUYỀN DỮ LIỆU
(Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
I. XÁC ĐỊNH ĐƠN VỊ TRUYỀN DỮ LIỆU ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP MỘT PHƯƠNG TIỆN LẮP NHIỀU HƠN MỘT THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH VÀ THIẾT BỊ GHI NHẬN HÌNH ẢNH NGƯỜI LÁI XE
1. Đối với một phương tiện lắp nhiều hơn một thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, tại một thời điểm chỉ được truyền duy nhất dữ liệu từ một thiết bị giám sát hành trình và một thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lên hệ thống dữ liệu của Cục Cảnh sát giao thông.
2. Trường hợp tại một thời điểm, một phương tiện có đồng thời từ hai nguồn dữ liệu giám sát hành trình và dữ liệu hình ảnh người lái xe truyền lên hệ thống dữ liệu của Cục Cảnh sát giao thông sẽ ghi nhận là dữ liệu truyền không đúng quy định.
II. TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG TRƯỜNG HỢP XE BỊ MẤT TÍN HIỆU DO ĐƯỜNG TRUYỀN BỊ GIÁN ĐOẠN
1. Khi đường truyền hoạt động bình thường, đơn vị truyền dữ liệu thực hiện việc truyền dữ liệu hiện tại và dữ liệu cũ từ thời điểm bị mất tín hiệu đến thời điểm có tín hiệu theo quy định.
Dữ liệu cũ được truyền theo một kênh truyền riêng, độc lập với kênh truyền dữ liệu hiện tại. Sau khi hết thời hạn truyền lại dữ liệu cũ, hệ thống sẽ thực hiện tính toán lại toàn bộ các thông số.
2. Truyền dữ liệu hiện tại để phục vụ hiển thị vị trí phương tiện đang hoạt động trên màn hình theo dõi trực tuyến.
3. Dữ liệu cũ kể từ thời điểm mất tín hiệu đến thời điểm hiện tại được truyền theo thứ tự về thời gian để phục vụ việc tính toán theo quy định.
III. TÍNH TOÁN CHI TIẾT TỪNG LẦN VI PHẠM TRUYỀN DỮ LIỆU
Vi phạm truyền dữ liệu được xác định khi phương tiện có sự dịch chuyển về vị trí so với vị trí được ghi nhận tại thời điểm bắt đầu ngừng truyền dữ liệu và không có dữ liệu trong khoảng thời gian phương tiện di chuyển giữa hai vị trí. Cụ thể thời gian giữa 2 bản tin liên tiếp >120 giây và khoảng cách giữa 2 bản tin liên tiếp > 500m.
IV. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN KHÔNG TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG NGÀY
Phương tiện không truyền dữ liệu trong ngày được tính khi phương tiện không truyền bản tin nào lên hệ thống (N = 0), hoặc có truyền dữ liệu nhưng các thông tin trong bản tin truyền không có giá trị sử dụng (bản tin không hợp lệ được xác định tại mục 1 của Phụ lục II kèm theo Thông tư này)./.
| Số hiệu | 71/2024/TT-BCA |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 12/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Công An |
| Người ký | Lương Tam Quang |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 71/2024/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về việc quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa việc thu thập, xử lý và khai thác dữ liệu hành trình, hình ảnh của người điều khiển phương tiện giao thông, phục vụ đắc lực cho công tác bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn giao thông đường bộ. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định toàn diện về hoạt động quản lý, vận hành, khai thác hệ thống dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Đối tượng áp dụng bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ quản lý hệ thống; Công an các đơn vị, địa phương; các đơn vị kinh doanh vận tải, chủ phương tiện thuộc diện phải lắp đặt thiết bị; các đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình và người lái xe. Thành phần hệ thống dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và hình ảnh người lái xe Hệ thống dữ liệu được xây dựng dựa trên sự kết nối liên tục giữa thiết bị lắp trên xe, máy chủ dịch vụ và máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông, bao gồm ba nhóm dữ liệu cốt lõi: Dữ liệu định danh: Gồm tên đơn vị kinh doanh vận tải, mã số thuế, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, biển số xe, số lượng người được phép chở hoặc tải trọng cho phép của phương tiện, và loại hình kinh doanh vận tải. Dữ liệu hành trình: Gồm biển số xe, số giấy phép lái xe, tốc độ, thời gian, tọa độ của phương tiện được cập nhật liên tục. Dữ liệu hình ảnh người lái xe: Gồm biển số xe, số giấy phép lái xe, tốc độ, thời gian, tọa độ và hình ảnh thực tế của người lái xe được cập nhật liên tục trong quá trình vận hành. Quy chuẩn truyền dẫn, đồng bộ và phương pháp tính toán dữ liệu Để đảm bảo tính chính xác và kịp thời của thông tin, Thông tư đưa ra các quy định nghiêm ngặt về kỹ thuật truyền dẫn: Thời gian truyền dữ liệu: Dữ liệu hành trình từ máy chủ dịch vụ phải được truyền về máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông trong thời gian không quá 02 phút; đối với dữ liệu hình ảnh người lái xe là không quá 05 phút kể từ khi máy chủ dịch vụ nhận được dữ liệu. Xử lý sự cố đường truyền: Trường hợp đường truyền bị gián đoạn, trong vòng tối đa 05 ngày kể từ khi khắc phục xong, đơn vị phải truyền đồng thời cả dữ liệu cũ và dữ liệu hiện tại (dữ liệu cũ truyền qua kênh riêng biệt) sau khi được Cục Cảnh sát giao thông chấp thuận. Đồng bộ thời gian: Tất cả máy chủ dịch vụ và máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông phải đồng bộ hóa thời gian theo chuẩn quốc gia NTP (Network Time Protocol). Phương pháp tính toán thống nhất: Việc xác định các hành vi vi phạm như chạy quá tốc độ, vi phạm thời gian lái xe liên tục, hoặc xác định tình trạng không truyền dữ liệu được thực hiện theo các phương pháp tính toán khoa học quy định chi tiết tại các Phụ lục II, III và IV ban hành kèm theo Thông tư. Phân cấp quản lý và khai thác dữ liệu trong lực lượng Công an Hệ thống dữ liệu được quản lý tập trung và phân cấp sử dụng rõ ràng nhằm tối ưu hóa hiệu quả giám sát: Cục Cảnh sát giao thông: Thống nhất quản lý, sử dụng dữ liệu trên phạm vi toàn quốc. Thực hiện tổng hợp các vụ việc vi phạm theo loại phương tiện, tuyến đường, địa giới hành chính; thống kê số lần vi phạm, tỷ lệ km vi phạm trên tổng số km xe chạy; tổng hợp lỗi quá tốc độ, vi phạm thời gian lái xe và các trường hợp không truyền dữ liệu để phục vụ quản lý nhà nước. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Được phân quyền quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu đối với các phương tiện thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình nhằm phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Quy định nghiêm ngặt về thời hạn lưu trữ dữ liệu Công tác lưu trữ dữ liệu được phân định rõ ràng giữa dữ liệu hành trình và dữ liệu hình ảnh nhằm bảo đảm vừa phục vụ tốt công tác quản lý, vừa bảo vệ quyền riêng tư cá nhân: Đối với dữ liệu giám sát hành trình: Được lưu trữ và cho phép tra cứu trực tuyến trên hệ thống trong thời hạn 01 năm. Toàn bộ dữ liệu này phải được sao lưu ra thiết bị lưu trữ ngoài hệ thống với thời hạn tối thiểu là 03 năm. Đối với dữ liệu hình ảnh người lái xe: Được lưu trữ và tra cứu trực tuyến trên hệ thống trong thời hạn 03 tháng. Việc sao lưu ra thiết bị lưu trữ ngoài hệ thống phải được duy trì trong thời hạn tối thiểu là 01 năm. Trách nhiệm của các bên liên quan Thông tư quy định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào chuỗi quản lý và sử dụng dữ liệu: Cục Cảnh sát giao thông: Chịu trách nhiệm đầu tư, xây dựng hoặc thuê hệ thống công nghệ thông tin; cảnh báo trên hệ thống khi máy chủ mất kết nối từ 30 phút trở lên; cấp tài khoản truyền dữ liệu cho các đơn vị vận tải, chủ phương tiện và tài khoản truy cập cho Công an địa phương; bảo mật hệ thống và bố trí nhân sự vận hành liên tục 24/7. Công an cấp tỉnh: Bố trí cán bộ theo dõi, vận hành phân hệ dữ liệu được phân cấp; bảo mật tài khoản được cấp và sử dụng dữ liệu đúng mục đích nghiệp vụ. Đơn vị kinh doanh vận tải và chủ phương tiện (xe chở người từ 08 chỗ trở lên, xe đầu kéo, xe cứu thương, xe cứu hộ): Phải lắp đặt thiết bị đúng quy chuẩn kỹ thuật; truyền dẫn dữ liệu đầy đủ, liên tục, chính xác; không được can thiệp làm sai lệch dữ liệu; cảnh báo kịp thời cho lái xe khi thiết bị mất kết nối; thực hiện lưu trữ dữ liệu hành trình tối thiểu 01 năm và dữ liệu hình ảnh tối thiểu 03 tháng. Đơn vị cung cấp dịch vụ: Cung cấp thiết bị hợp chuẩn; bảo đảm tính khách quan, trung thực của dữ liệu truyền về Cục Cảnh sát giao thông; bảo mật thông tin khách hàng; cảnh báo cho chủ xe và lái xe khi thiết bị không truyền được dữ liệu; tuân thủ thời hạn lưu trữ dữ liệu tương tự như đơn vị vận tải. Người lái xe: Có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn thiết bị hoạt động bình thường trong suốt ca làm việc; nghiêm túc chấp hành quy định về thời gian lái xe; thông báo ngay cho chủ xe hoặc đơn vị vận tải khi phát hiện thiết bị gặp sự cố hoặc mất kết nối. Hiệu lực thi hành Thông tư 71/2024/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện; Cục trưởng Cục Kế hoạch và tài chính tham mưu bảo đảm nguồn kinh phí vận hành hệ thống; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công an và Giám đốc Công an các địa phương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
- Thông tư 73/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Thông tư 09/2015/TT-BGTVT Quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Công văn 6240/BGTVT-KHCN năm 20151 hướng dẫn thực hiện điều khoản chuyển tiếp tại QCVN 31:2014/BGTVT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông báo 1008/TB-TCTS-TTTS năm 2019 về cung cấp thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá do Tổng cục Thủy sản ban hành
- Quyết định 312/QĐ-BKHĐT năm 2024 về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng Hệ thống camera giám sát an ninh tại Bộ kế hoạch và Đầu tư
- Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024