Thông tư 68/2025/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68/2025/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ VÀ CAM KẾT NGOẠI BẢNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 46/2021/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 266/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về việc phân loại tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) và cam kết ngoại bảng trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, bao gồm:
a) Nợ được ký thỏa thuận lần đầu trước ngày 22 tháng 12 năm 2023 từ các hoạt động sau:
(i) Cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước;
(ii) Cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
(iii) Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
(iv) Ủy thác cho vay;
(v) Cho vay khác;
(vi) Trả thay theo cam kết ngoại bảng;
b) Nợ được ký thỏa thuận lần đầu kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023 từ các hoạt động sau:
(i) Cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước;
(ii) Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ hoặc vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật;
(iii) Nhận ủy thác cho vay, cấp phát vốn mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu rủi ro;
(iv) Cho vay khác;
(v) Bán nợ;
(vi) Trả thay theo cam kết ngoại bảng, trừ khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng từ cam kết ngoại bảng quy định tại điểm c(i) khoản này áp dụng như khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng quy định tại điểm a(vi) khoản này;
(vii) Các hoạt động cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại, các cam kết cấp tín dụng khác (bao gồm cả trường hợp cam kết bảo lãnh theo ủy thác mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu rủi ro) (sau đây gọi tắt là cam kết ngoại bảng) phải được phân loại theo quy định tại Thông tư này để quản lý, giám sát chất lượng hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, bao gồm:
(i) Cam kết ngoại bảng được ký thỏa thuận lần đầu trước ngày 22 tháng 12 năm 2023;
(ii) Cam kết ngoại bảng được ký thỏa thuận lần đầu kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.
2. Các khoản nợ, cam kết ngoại bảng mà Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có quy định, quyết định, chỉ đạo về việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện theo quy định, quyết định, chỉ đạo đó của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do khách hàng không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận (sau đây gọi tắt là thỏa thuận) với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Khoản nợ là số tiền đã cho vay, giải ngân từng lần theo thỏa thuận đối với nợ quy định tại Thông tư này.
3. Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
4. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được Ngân hàng Phát triển Việt Nam chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn theo thỏa thuận nhưng được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại.
5. Nợ xấu là nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán (nợ xấu nội bảng), gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
6. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5.
7. Tỷ lệ cấp tín dụng xấu là tỷ lệ giữa tổng của nợ xấu và cam kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với tổng các khoản nợ và cam kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5.
8. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự có nghĩa vụ hoặc có thể phát sinh nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 3. Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin
Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thu thập thông tin, số liệu về khách hàng để:
1. Theo dõi, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp.
2. Thực hiện tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại Thông tư này.
3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý số liệu, thông tin khách hàng, quản trị rủi ro, thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng trong toàn hệ thống.
Điều 4. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ.
2. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Được xây dựng trên cơ sở thông tin, số liệu khách hàng đã thu thập được;
b) Được sử dụng thống nhất trong toàn hệ thống, làm cơ sở để xét duyệt, cấp tín dụng, quản lý nợ đối với khách hàng cụ thể;
c) Có quy định chính sách tín dụng đối với khách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ;
d) Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm;
đ) Có quy định về quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng;
e) Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ;
g) Có quy định về biện pháp bảo đảm, thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm;
h) Có quy định về định giá tài sản bảo đảm, bao gồm nguyên tắc, định kỳ, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Bộ Tài chính các văn bản sau:
1. Văn bản báo cáo về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ trong đó nêu rõ lý do và cơ sở thực hiện.
2. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ được ban hành, sửa đổi, bổ sung.
Điều 6. Thời điểm, trình tự phân loại nợ và cam kết ngoại bảng
1. Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 ngày đầu tiên của tháng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề theo quy định tại Thông tư này. Ngoài thời điểm phân loại nêu trên, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng tại thời điểm khác theo quy định nội bộ.
2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng tại khoản 1 Điều này cho Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là CIC) theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định số 46/2021/NĐ-CP về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 266/2025/NĐ-CP, trong đó bao gồm cả kết quả tự phân loại đã phân tách của khoản nợ, cam kết ngoại bảng quy định tại điểm b và c(ii) khoản 1 Điều 1 Thông tư này không bị ảnh hưởng bởi kết quả tự phân loại đối với khoản nợ, cam kết ngoại bảng quy định tại điểm a và c(i) khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này, CIC tổng hợp và cung cấp danh sách khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định số 46/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 266/2025/NĐ-CP.
4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được danh sách khách hàng do CIC cung cấp theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện như sau:
a) Điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo nhóm nợ của khách hàng do CIC cung cấp trong trường hợp kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng theo quy định tại Thông tư này thấp hơn nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp;
b) Không phải điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo nhóm nợ của khách hàng do CIC cung cấp trong trường hợp kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng theo quy định tại Thông tư này cao hơn nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp.
5. Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) có quyền yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện việc đánh giá, phân loại lại các khoản nợ cụ thể phù hợp với mức độ rủi ro của các khoản nợ đó.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. PHÂN LOẠI NỢ VÀ CAM KẾT NGOẠI BẢNG
Điều 7. Phương pháp và nguyên tắc tự phân loại
1. Toàn bộ dư nợ và số dư cam kết ngoại bảng của một khách hàng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ và là nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất trong các nhóm nợ của các khoản nợ và/hoặc cam kết ngoại bảng của khách hàng đó.
2. Đối với khoản cấp tín dụng hợp vốn, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tham gia cấp tín dụng hợp vốn có trách nhiệm thông báo cho ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn về kết quả tự phân loại nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
3. Đối với khoản nhận ủy thác cho vay, cấp phát vốn mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu rủi ro, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải phân loại khoản nhận ủy thác như là một khoản cho vay đối với khách hàng.
Đối với khoản trả thay theo cam kết bảo lãnh theo ủy thác mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu rủi ro, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải phân loại khoản trả thay như là một khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng đối với khách hàng.
4. Đối với khoản nợ đã bán (trừ khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro) nhưng chưa thu được đầy đủ tiền bán nợ thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam phân loại số tiền chưa thu được theo hợp đồng mua, bán nợ như là khoản nợ chưa bán, cụ thể như sau:
Ngân hàng Phát triển Việt Nam phân loại số tiền chưa thu được đối với bên mua nợ vào nhóm nợ mà khoản nợ đó đã được phân loại tại thời điểm phân loại nợ gần nhất trước khi bán và căn cứ vào các thông tin về thời hạn, kỳ hạn và thông tin khác tại hợp đồng tín dụng đã ký với khách hàng có khoản nợ được bán để tiếp tục phân loại số tiền chưa thu được theo quy định tại Thông tư này.
5. Đối với khoản chiết khấu giấy tờ có giá:
a) Dưới hình thức mua có kỳ hạn: Ngân hàng Phát triển Việt Nam phân loại khoản chiết khấu như là một khoản cho vay đối với người thụ hưởng;
b) Dưới hình thức mua có bảo lưu quyền truy đòi: Ngân hàng Phát triển Việt Nam phân loại khoản chiết khấu như là một khoản cho vay đối với người thụ hưởng như sau:
Trước thời điểm Ngân hàng Phát triển Việt Nam có quyền thực hiện quyền truy đòi theo hợp đồng chiết khấu, Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ vào tình hình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thanh toán của người phát hành theo thỏa thuận phát hành giấy tờ có giá và thông tin, dữ liệu về khả năng trả nợ của người thụ hưởng để thực hiện phân loại đối với khoản chiết khấu.
Kể từ thời điểm Ngân hàng Phát triển Việt Nam có quyền thực hiện quyền truy đòi theo hợp đồng chiết khấu, Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ thời gian quá hạn theo thỏa thuận phát hành giấy tờ có giá và khả năng trả nợ của người thụ hưởng để tiếp tục phân loại khoản chiết khấu vào nhóm nợ có mức độ rủi ro phù hợp.
6. Đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khoản 2 Điều 9 Thông tư này, tại thời điểm phát hiện vi phạm, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ra ngay quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.
Đối với các khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra), Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ra quyết định thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra.
Đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khoản 2 Điều 9 Thông tư này, các khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, Ngân hàng Phát triển Việt Nam không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và trong thời gian chưa thu hồi được theo quyết định thu hồi, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ theo quy định tại Thông tư này.
7. Đối với khoản nợ phát sinh từ các hoạt động cấp tín dụng khác mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại theo nguyên tắc tự phân loại áp dụng đối với các hoạt động đó tại ngân hàng thương mại.
8. Đối với khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, số lần cơ cấu lại thời hạn trả nợ là tổng số lần thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với từng khoản nợ, kể từ thời điểm phát sinh khoản nợ đến thời điểm khách hàng hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 8. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng được ký thỏa thuận lần đầu trước ngày 22 tháng 12 năm 2023
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đã quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(v) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
(v) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với khoản nợ quá hạn, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Ngân hàng Phát triển Việt Nam có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
b) Đối với khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Ngân hàng Phát triển Việt Nam có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.
3. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra các biến động bất lợi trong môi trường, lĩnh vực kinh doanh tác động tiêu cực trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng (thiên tai, địch họa, chiến tranh, môi trường kinh tế);
b) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;
c) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
4. Phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
a) Phân loại cam kết ngoại bảng:
(i) Phân loại vào nhóm 1 nếu Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết;
(ii) Phân loại vào nhóm 2 trở lên nếu Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết;
b) Phân loại khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
(i) Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện nghĩa vụ theo cam kết;
(ii) Khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng được phân loại như sau:
- Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
- Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
- Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên.
Trường hợp khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng phân loại vào nhóm có mức độ rủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngoại bảng được trả thay đã phân loại theo quy định tại điểm a(ii) khoản này thì phải chuyển vào nhóm mà cam kết ngoại bảng đó đã phân loại theo quy định tại điểm a(ii) khoản này.
Điều 9. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng được ký thỏa thuận lần đầu kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023
1. Nợ và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được ký thỏa thuận lần đầu kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023 được phân loại như sau:
a) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a(ii) khoản này và khoản 4 Điều này;
(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 4 Điều này;
(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này;
(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 4 Điều này;
(iv) Khoản nợ vi phạm quy định về điều kiện cấp tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam mà chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Phát triển Việt Nam ký văn bản thu hồi khoản nợ (sau đây gọi là ngày có quyết định thu hồi);
(v) Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do khách hàng vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng Phát triển Việt Nam chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này;
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 4 Điều này;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 4 Điều này;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do khách hàng vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng Phát triển Việt Nam chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này;
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản này chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vii) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do khách hàng vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng Phát triển Việt Nam chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(viii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều này;
(ix) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này.
3. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với khoản nợ quá hạn, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Ngân hàng Phát triển Việt Nam có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
b) Đối với khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Ngân hàng Phát triển Việt Nam có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.
4. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá hoặc phân loại nợ liên tục;
b) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;
c) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b khoản này từ 01 năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;
d) Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
a) Phân loại cam kết ngoại bảng:
(i) Phân loại vào nhóm 1 nếu Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết;
(ii) Phân loại vào nhóm 2 trở lên nếu Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết;
(iii) Phân loại vào nhóm 3 trở lên đối với cam kết ngoại bảng thuộc trường hợp quy định tại điểm c(iv) khoản 2 Điều này;
b) Phân loại khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
(i) Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện nghĩa vụ theo cam kết;
(ii) Khoản trả thay theo cam kết ngoại bàng được phân loại như sau:
- Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
- Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
- Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên.
Trường hợp khoản trả thay phân loại vào nhóm rủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngoại bảng được trả thay đã phân loại theo quy định tại điểm a(ii) và điểm a(iii) khoản này thì phải chuyển vào nhóm mà cam kết ngoại bảng đó đã phân loại.
Mục 2. QUẢN LÝ PHÂN LOẠI NỢ, CAM KẾT NGOẠI BẢNG
Điều 10. Quản lý phân loại nợ, cam kết ngoại bảng
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải có bộ phận quản lý phân loại nợ, cam kết ngoại bảng (phòng, ban hoặc tương đương) tại trụ sở chính để quản lý việc thực hiện việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng trong toàn hệ thống.
2. Trách nhiệm của bộ phận quản lý phân loại nợ, cam kết ngoại bảng:
a) Tổng hợp, báo cáo Hội đồng quản trị kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng; đề xuất Hội đồng quản trị các biện pháp quản lý nợ xấu, thu hồi nợ triệt để;
b) Cung cấp thông tin, phối hợp với các đơn vị chức năng (phòng, ban hoặc tương đương) tại trụ sở chính trong việc xây dựng, trình Tổng giám đốc để trình Hội đồng quản trị ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đối với khách hàng;
c) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định nội bộ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 11. Báo cáo
Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo kết quả phân loại nợ và cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 12. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
1. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Kiểm tra, thanh tra việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng, thực hiện các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ.
3. Xử lý vi phạm hành chính và giải quyết công việc liên quan đến xử lý vi phạm hành chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Điều 13. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Giám sát việc thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
3. Áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hoặc kiến nghị, xử lý theo thẩm quyền đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính xây dựng mẫu biểu báo cáo thống kê về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 14. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính
Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn báo cáo thống kê về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 15. Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam
Phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2025, trừ quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 6 Thông tư này được áp dụng bắt đầu từ kỳ tự phân loại cho thời điểm ngày 30 tháng 04 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau đây:
a) Thông tư số 24/2013/TT-NHNN ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
b) Thông tư số 04/2019/TT-NHNN ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-NHNN ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC |
| Số hiệu | 68/2025/TT-NHNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Tài chính – Ngân hàng |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2025 |
| Nơi ban hành | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| Người ký | Đoàn Thái Sơn |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 68/2025/TT-NHNN được ban hành bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quy định chi tiết về việc phân loại tài sản có (sau đây gọi là nợ) và cam kết ngoại bảng trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý, giám sát chất lượng tín dụng, nhận diện và phòng ngừa rủi ro tín dụng một cách hệ thống và minh bạch tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc phân loại các khoản nợ và cam kết ngoại bảng phát sinh từ các hoạt động nghiệp vụ, bao gồm: Các khoản nợ được ký thỏa thuận lần đầu trước ngày 22 tháng 12 năm 2023, bao gồm: Cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ; ủy thác cho vay; cho vay khác; và các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng. Các khoản nợ được ký thỏa thuận lần đầu kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023, bao gồm: Cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước; cho vay lại vốn vay nước ngoài hoặc vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ; nhận ủy thác cho vay, cấp phát vốn mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu rủi ro; cho vay khác; bán nợ; trả thay theo cam kết ngoại bảng; và các hoạt động cấp tín dụng khác theo quy định. Các cam kết ngoại bảng (bao gồm bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại, cam kết cấp tín dụng khác) được ký thỏa thuận lần đầu trước và kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023. Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có quy định riêng về phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đối với các khoản cụ thể thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện theo các quy định, quyết định hoặc chỉ đạo đặc thù đó. Quy định về thu thập thông tin khách hàng và quy chế nội bộ Thu thập số liệu và công nghệ thông tin: Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm thường xuyên thu thập thông tin, số liệu về khách hàng để theo dõi, đánh giá khả năng trả nợ, phục vụ công tác tự phân loại nợ và quản trị rủi ro. Đồng thời, phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý dữ liệu khách hàng và phân loại nợ thống nhất trong toàn hệ thống. Xây dựng quy định nội bộ: Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng và quản lý nợ. Quy định này tối thiểu phải bao gồm: chính sách tín dụng, điều kiện, hạn mức, quy trình thẩm định, xét duyệt; phân định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân; quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi cấp tín dụng; các biện pháp thu hồi nợ; quy định về bảo đảm tiền vay và định giá tài sản bảo đảm. Nghĩa vụ báo cáo quy định nội bộ: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi hoặc bổ sung quy định nội bộ, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải gửi báo cáo kèm theo văn bản quy định nội bộ đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Bộ Tài chính. Thời điểm và trình tự thực hiện phân loại nợ Tần suất thực hiện: Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 ngày đầu tiên của tháng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề. Phối hợp với Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC): Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi kết quả tự phân loại nợ cho CIC. Trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được kết quả, CIC sẽ tổng hợp và cung cấp danh sách khách hàng cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Điều chỉnh kết quả phân loại: Trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được danh sách từ CIC, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải điều chỉnh kết quả phân loại nợ của khách hàng theo nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nhóm nợ thấp hơn về mặt chất lượng) nếu kết quả tự phân loại của Ngân hàng Phát triển Việt Nam thấp hơn nhóm nợ do CIC cung cấp. Trường hợp kết quả tự phân loại của Ngân hàng Phát triển Việt Nam có mức độ rủi ro cao hơn nhóm nợ do CIC cung cấp thì giữ nguyên kết quả tự phân loại. Quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước: Căn cứ vào kết quả thanh tra, giám sát, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá và phân loại lại các khoản nợ cụ thể để phản ánh đúng mức độ rủi ro thực tế. Phương pháp và nguyên tắc tự phân loại nợ Nguyên tắc phân loại theo khách hàng: Toàn bộ dư nợ và số dư cam kết ngoại bảng của một khách hàng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ. Nhóm nợ được áp dụng là nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất trong số các khoản nợ và cam kết ngoại bảng của khách hàng đó. Cấp tín dụng hợp vốn: Ngân hàng Phát triển Việt Nam tham gia hợp vốn có trách nhiệm thông báo kết quả tự phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng khác cùng tham gia hợp vốn. Nhận ủy thác và bán nợ: Khoản nhận ủy thác mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu rủi ro phải được phân loại như một khoản cho vay thông thường. Đối với khoản nợ đã bán nhưng chưa thu được đầy đủ tiền bán nợ, số tiền chưa thu được phải được phân loại như khoản nợ chưa bán dựa trên nhóm nợ tại thời điểm gần nhất trước khi bán và các điều khoản của hợp đồng tín dụng gốc. Chiết khấu giấy tờ có giá: Phân loại theo hình thức mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi, căn cứ vào nghĩa vụ trả nợ của người phát hành và khả năng tài chính của người thụ hưởng để xếp vào nhóm nợ phù hợp. Xử lý khoản nợ vi phạm pháp luật: Đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật hoặc phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ra quyết định thu hồi ngay, không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và phải thực hiện phân loại nợ nghiêm ngặt trong thời gian chưa thu hồi được. Quy định phân loại nợ đối với thỏa thuận ký trước ngày 22/12/2023 Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) thành 05 nhóm cụ thể: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Gồm các khoản nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ; hoặc các khoản nợ được phân loại lại vào nhóm 1. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu; hoặc các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định rủi ro. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày; nợ cơ cấu lại lần thứ hai; hoặc nợ được miễn, giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày; nợ cơ cấu lại lần thứ hai quá hạn dưới 30 ngày. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; nợ cơ cấu lại lần thứ hai quá hạn từ 30 ngày trở lên; nợ cơ cấu lại từ lần thứ ba trở lên (kể cả chưa quá hạn hoặc đã quá hạn). Điều kiện chuyển sang nhóm nợ có rủi ro thấp hơn: Khách hàng phải trả đầy đủ phần nợ gốc, lãi bị quá hạn và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn tiếp theo trong thời gian thử thách tối thiểu là 03 tháng (đối với nợ trung, dài hạn) hoặc 01 tháng (đối với nợ ngắn hạn), đồng thời có đầy đủ hồ sơ chứng minh và đánh giá khả năng trả nợ tốt. Chuyển sang nhóm nợ có rủi ro cao hơn: Áp dụng khi xảy ra biến động bất lợi từ môi trường kinh doanh; các chỉ tiêu tài chính của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá; hoặc khách hàng không cung cấp thông tin tài chính trung thực. Quy định phân loại nợ đối với thỏa thuận ký từ ngày 22/12/2023 Việc phân loại đối với các thỏa thuận ký từ ngày này được chia làm hai giai đoạn thực hiện: Từ ngày Thông tư có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026: Áp dụng quy định phân loại tương tự như đối với các thỏa thuận ký trước ngày 22/12/2023 (nêu tại Điều 8). Kể từ ngày 01/01/2027: Áp dụng các tiêu chí phân loại mới, chặt chẽ và chi tiết hơn đối với 05 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ trong hạn và nợ quá hạn dưới 10 ngày được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Nợ quá hạn đến 90 ngày; nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn; nợ được miễn hoặc giảm lãi; nợ vi phạm điều kiện cấp tín dụng chưa thu hồi được dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn đến 90 ngày; nợ cơ cấu lại lần thứ hai còn trong hạn; nợ vi phạm điều kiện cấp tín dụng chưa thu hồi được từ 30 ngày đến 60 ngày; nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra quá hạn đến 60 ngày. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên; nợ cơ cấu lại lần thứ hai quá hạn; nợ cơ cấu lại từ lần thứ ba trở lên; nợ vi phạm điều kiện cấp tín dụng hoặc nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra quá hạn trên 60 ngày chưa thu hồi được. Yếu tố bổ sung đối với nhóm nợ có rủi ro cao hơn (áp dụng từ 01/01/2027): Khoản nợ sẽ bị chuyển nhóm rủi ro cao hơn nếu đã phân loại vào nhóm 2, 3, 4 từ 01 năm trở lên nhưng không đủ điều kiện hạ nhóm, hoặc khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính. Phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trả thay Cam kết ngoại bảng: Được phân loại vào Nhóm 1 nếu Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cam kết. Phân loại vào Nhóm 2 trở lên nếu đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ. Khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng: Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện nghĩa vụ trả thay. Khoản trả thay được phân loại vào Nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày; Nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày; và Nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên. Trường hợp cam kết ngoại bảng trước khi trả thay đã nằm ở nhóm có mức độ rủi ro cao hơn thì khoản trả thay phải được xếp ngay vào nhóm rủi ro cao đó. Quản lý phân loại nợ và chế độ báo cáo Bộ phận chuyên trách: Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thành lập bộ phận quản lý phân loại nợ và cam kết ngoại bảng chuyên trách tại trụ sở chính để quản lý, tổng hợp và báo cáo kết quả phân loại nợ trong toàn hệ thống lên Hội đồng quản trị, đồng thời đề xuất các biện pháp xử lý nợ xấu, thu hồi nợ triệt để. Chế độ báo cáo: Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện báo cáo kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo các hướng dẫn và mẫu biểu thống kê của Ngân hàng Nhà nước. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước: Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định phân loại nợ, cam kết ngoại bảng và việc xây dựng, thực hiện quy định nội bộ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam; xử lý các vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng: Tiếp nhận quy định nội bộ; giám sát quá trình phân loại nợ; áp dụng hoặc kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm; phối hợp xây dựng mẫu biểu báo cáo thống kê. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính: Làm đầu mối phối hợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành hướng dẫn về báo cáo thống kê liên quan đến phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC): Phối hợp tiếp nhận kết quả tự phân loại, tổng hợp và cung cấp danh sách nhóm nợ của khách hàng cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo đúng thời hạn quy định. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Ngày có hiệu lực: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 . Quy định áp dụng riêng: Các quy định về trình tự phối hợp, điều chỉnh kết quả phân loại nợ giữa Ngân hàng Phát triển Việt Nam và CIC tại các khoản 2, 3, 4 Điều 6 của Thông tư này sẽ bắt đầu được áp dụng từ kỳ tự phân loại cho thời điểm ngày 30 tháng 04 năm 2026 . Văn bản bị bãi bỏ: Thông tư này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn hai văn bản sau: Thông tư số 24/2013/TT-NHNN ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Thông tư số 04/2019/TT-NHNN ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-NHNN. Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
- Thông tư 24/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 04/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 24/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Quyết định 1510/QĐ-TTg năm 2024 về phân loại tài sản có, mức trích lập dự phòng rủi ro, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với khoản nợ của khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng, thiệt hại của bão số 3 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- Nghị định 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước
- Nghị định 46/2021/NĐ-CP về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- Nghị định 78/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước
- Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025
- Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Nghị định 266/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 46/2021/NĐ-CP về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam