‹ Danh sách văn bản
65/2026/TT-BXD Thông tư Đất đai – Xây dựng

Thông tư 65/2026/TT-BXD về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐO SÂU TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

2. Thông tư số 18/2017/TT-BGTVT ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Đối với các hợp đồng thực hiện khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hợp đồng. Trường hợp điều chỉnh bổ sung hợp đồng thì khối lượng điều chỉnh bổ sung phát sinh kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thực hiện theo quy định tại Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD(Thuyết).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐO SÂU TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BXD ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước quy định mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát đo sâu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải, yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

1. Nội dung định mức

a) Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu được lập trên cơ sở tiêu chuẩn khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải; yêu cầu quản lý kỹ thuật, thi công, nghiệm thu; mức độ trang bị máy thi công; biện pháp thi công và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải.

b) Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức. Trong đó:

- Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác khảo sát đo sâu theo điều kiện kỹ thuật, phương án kỹ thuật khảo sát và phạm vi thực hiện công việc.

- Bảng các hao phí định mức gồm:

+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải. Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động: Là số lượng ngày công lao động của kỹ sư, công nhân cần thiết (gồm cả nhân công điều khiển, sử dụng máy và thiết bị khảo sát) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công của kỹ sư, nhân công.

+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.

2. Kết cấu định mức

Tập định mức được trình bày theo nhóm, loại công tác và được đánh mã hiệu, gồm 02 Phần và 03 Phụ lục:

- Phần I: Quy định chung

- Phần II: Định mức kinh tế - kỹ thuật

Chương I: Công tác định vị điểm đặc trưng dưới nước

Chương II: Công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đơn tia sử dụng phương pháp định vị DGPS

Chương III: Công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đơn tia sử dụng phương pháp định vị RTK

Chương IV: Công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng phương pháp định vị DGPS

Chương V: Công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng phương pháp định vị RTK

Chương VI: Công tác thành lập hải đồ giấy vùng nước cảng biển và luồng hàng hải

Chương VII: Công tác thành lập hải đồ điện tử vùng nước cảng biển và luồng hàng hải

- Các Phụ lục

Phụ lục I: Bảng cấp địa hình các tuyến luồng hàng hải công cộng, vùng đón trả hoa tiêu

Phụ lục II: Quan hệ giữa độ chính xác đo sâu với khoảng cách từ trạm tĩnh (Base) đến trạm động (Rover)

Phụ lục III: Bảng phân cấp mức độ khó khăn cho công tác thành lập hải đồ giấy và hải đồ điện tử

3. Hướng dẫn áp dụng

- Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu được áp dụng để xác định đơn giá khảo sát, làm cơ sở lập dự toán chi phí công tác khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải.

- Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu đã bao gồm hao phí lập phương án kỹ thuật khảo sát và lập báo cáo kết quả khảo sát.

- Đối với định mức kinh tế - kỹ thuật của công tác đo lưới khống chế mặt bằng và công tác đo lưới khống chế độ cao thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

- Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu không bao gồm công tác di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện đến vị trí tập kết.

- Căn cứ vào đặc điểm địa hình và yêu cầu kỹ thuật của mỗi công trình mà lựa chọn phương pháp đo sâu cho phù hợp.

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I

CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ ĐIỂM ĐẶC TRƯNG DƯỚI NƯỚC

Công tác định vị điểm đặc trưng dưới nước bao gồm:

- Định vị điểm phục vụ thả, điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải;

- Định vị xác định vị trí chướng ngại vật dưới nước.

1. Lưu đồ quy trình thực hiện

2. Thành phần công việc

2.1. Công tác chuẩn bị

2.1.1. Lập phương án thi công

Căn cứ nhiệm vụ hoặc yêu cầu kỹ thuật được giao, đơn vị thi công tiến hành lập phương án kỹ thuật khảo sát bao gồm: nhân lực, thiết bị, phương tiện và vật tư phục vụ thi công, tiến độ thi công, vị trí thi công.

2.1.2. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị

- Trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát, đơn vị thi công chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ thi công công trình;

- Kiểm tra phương tiện khảo sát: số lượng, tình trạng các trang thiết bị được quy định tại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; nhiên liệu, nước phục vụ sinh hoạt; các điều kiện đảm bảo an toàn lao động và an toàn hàng hải, đường thủy,...;

- Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị khảo sát gồm: máy định vị, máy đo sâu hồi âm, máy vi tính, phần mềm khảo sát,…;

- Cài đặt các tham số cho thiết bị đo đạc (định vị, hồi âm, máy vi tính).

2.1.3. Di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát

Trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát, đơn vị thi công di chuyển nhân công, phương tiện, thiết bị từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát.

2.2. Lắp đặt thiết bị

2.2.1. Bố trí, lắp đặt trạm tĩnh

- Lắp đặt antenna GNSS trên điểm tọa độ, định tâm, cân bằng; độ lệch tâm ≤ 5 mm;

- Lắp đặt trạm tĩnh GNSS, antenna máy thu và thiết bị phát sóng vô tuyến RadioLink;

- Cài đặt các tham số cho trạm tĩnh GNSS được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua máy vi tính có phần mềm tương thích, đồng bộ. Các tham số cài đặt gồm:

+ Tọa độ, độ cao của điểm khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H);

+ Khai báo tên trạm: tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp đặt trạm tĩnh GNSS;

+ Khai báo kênh, tần số phát tín hiệu cải chính của trạm tĩnh GNSS;

+ Khai báo các tham số liên quan tới việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tĩnh GNSS tới các máy thu GNSS di động.

- Chuyển thiết bị sang chế độ hoạt động của trạm tĩnh GNSS (Reference Station);

- Theo dõi hoạt động của thiết bị và nguồn điện trong suốt quá trình đo.

2.2.2. Lắp đặt các thiết bị đo trên tàu khảo sát

- Lắp đặt các thiết bị trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị, các thiết bị lắp đặt đều phải được cố định trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu;

- Lắp đặt cần phát biến ở mạn tàu hoặc ở dưới đáy tàu, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh) và cài đặt thông số vào máy;

- Lắp đặt antenna máy thu GNSS, thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, phải chọn vị trí lắp đặt trên tàu có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh và trạm tĩnh;

- Lắp đặt máy vi tính, kết nối với các thiết bị đo đạc (máy đo sâu, máy định vị, màn hình dẫn đường…);

- Cài đặt tham số tương quan vị trí giữa antenna GNSS với cần phát biến máy đo sâu; vào phần mềm khảo sát để cải chính độ lệch tâm giữa antenna GNSS với bộ phận phát biến máy đo sâu.

2.3. Định vị điểm dưới nước

2.3.1. Định vị điểm phục vụ thả, điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải

- Phương tiện khảo sát chạy theo hướng tuyến đã thiết kế đến điểm cần định vị, sử dụng máy đo sâu xác định độ sâu tại điểm cần định vị;

- Phương tiện khảo sát di chuyển tới điểm cần định vị với sự hỗ trợ của phần mềm khảo sát dẫn đường cài đặt trên máy vi tính;

- Khi tàu di chuyển đến đúng vị trí thiết kế, dùng hiệu lệnh tiến hành thả phao dấu.

2.3.2. Định vị xác định vị trí chướng ngại vật dưới nước

- Công tác định vị vị trí chướng ngại vật nhô lên khi thủy triều xuống thấp thì được thực hiện độc lập;

- Điều khiển phương tiện khảo sát chạy theo các tuyến đã thiết kế đến điểm cần định vị;

- Sử dụng máy đo sâu xác định độ sâu;

- Điều khiển tàu khảo sát di chuyển tiếp cận tới vị trí cần định vị với sự hỗ trợ của phần mềm khảo sát dẫn đường cài đặt trên máy vi tính;

- Khi tàu di chuyển đến đúng vị trí cần xác định, tiến hành ghi dữ liệu định vị vào máy vi tính.

2.4. Kiểm tra số liệu, lập báo cáo

- Kiểm tra lại độ chính xác của điểm được định vị;

- Lập bảng báo cáo kết quả công việc.

2.5. Nghiệm thu kỹ thuật

Lập biên bản nghiệm thu kỹ thuật, khối lượng, tiến độ thực hiện.

2.6. Lưu trữ

Giao nộp và tiến hành lưu trữ hồ sơ theo quy định.

3. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: theo Phụ lục I của Định mức này. Trường hợp chưa quy định tại Phụ lục I thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào Phụ lục số 13 định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để xác định cấp địa hình và báo cáo Bộ Xây dựng quyết định.

4. Định mức

4.1. Định mức KS.01100 - Định vị điểm phục vụ thả, điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải (tính cho điểm đầu tiên)

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.01100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Cờ khảo sát

cái

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

 

- Dọi đo sâu

bộ

0,007

0,008

0,008

0,009

0,009

0,010

 

- Rùa neo BTCT 50 kg

cái

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Phao nhựa tròn Φ 40 cm

cái

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Dây nilông Φ 14 mm

m

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,006

0,006

0,008

0,008

0,010

0,010

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

2,28

2,38

2,58

2,68

2,78

2,88

 

- Kỹ sư

công

1,63

1,69

1,75

1,81

1,87

1,93

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm đơn tia

ca

0,38

0,40

0,42

0,44

0,46

0,48

 

- Máy định vị DGPS

ca

0,38

0,40

0,42

0,44

0,46

0,48

 

- Máy vi tính

ca

0,38

0,40

0,42

0,44

0,46

0,48

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,38

0,40

0,42

0,44

0,46

0,48

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,38

0,40

0,42

0,44

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

0,46

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

0,48

 

1

2

3

4

5

6

 

4.2. Định mức KS.01200 - Định vị điểm phục vụ thả, điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải (tính cho điểm tiếp theo nếu thực hiện trong cùng một ca làm việc)

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.01200

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Cờ khảo sát

cái

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

 

- Dọi đo sâu

bộ

0,003

0,004

0,004

0,005

0,005

0,006

 

- Rùa neo BTCT 50 kg

cái

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Phao nhựa tròn Φ 40 cm

cái

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Dây nilông Φ 14 mm

m

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,002

0,002

0,004

0,004

0,006

0,006

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

0,88

0,98

1,08

1,18

1,28

1,38

 

- Kỹ sư

công

0,53

0,59

0,65

0,71

0,77

0,83

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm đơn tia

ca

0,18

0,20

0,22

0,24

0,26

0,28

 

- Máy định vị DGPS

ca

0,18

0,20

0,22

0,24

0,26

0,28

 

- Máy vi tính

ca

0,18

0,20

0,22

0,24

0,26

0,28

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,18

0,20

0,22

0,24

0,26

0,28

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,18

0,20

0,22

0,24

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

0,26

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

0,28

 

1

2

3

4

5

6

 

4.3. Định mức KS.01300 - Định vị điểm xác định vị trí chướng ngại vật dưới nước (tính cho điểm đầu tiên)

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.01300

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Cờ khảo sát

cái

0,026

0,027

0,028

0,029

0,031

0,033

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,002

0,002

0,002

0,002

0,004

0,004

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

2,07

2,10

2,13

2,16

2,24

2,33

 

- Kỹ sư

công

1,52

1,54

1,56

1,58

1,62

1,66

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm đơn tia

ca

0,26

0,27

0,28

0,29

0,31

0,33

 

- Máy định vị DGPS

ca

0,26

0,27

0,28

0,29

0,31

0,33

 

- Máy vi tính

ca

0,26

0,27

0,28

0,29

0,31

0,33

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,26

0,27

0,28

0,29

0,31

0,33

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,26

0,27

0,28

0,29

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

0,31

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

0,33

 

1

2

3

4

5

6

 

4.4. Định mức KS.01400 - Định vị điểm xác định vị trí chướng ngại vật dưới nước (tính cho điểm tiếp theo nếu thực hiện trong cùng một ca làm việc)

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.01400

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Cờ khảo sát

cái

0,003

0,004

0,005

0,006

0,008

0,010

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

0,12

0,16

0,20

0,24

0,31

0,40

 

- Kỹ sư

công

0,06

0,08

0,10

0,12

0,16

0,20

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm đơn tia

ca

0,032

0,041

0,050

0,059

0,078

0,100

 

- Máy định vị DGPS

ca

0,032

0,041

0,050

0,059

0,078

0,100

 

- Máy vi tính

ca

0,032

0,041

0,050

0,059

0,078

0,100

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,032

0,041

0,050

0,059

0,078

0,100

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,032

0,041

0,050

0,059

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

0,078

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

0,100

 

1

2

3

4

5

6

 

Chương II

CÔNG TÁC KHẢO SÁT, LẬP BÌNH ĐỒ ĐỘ SÂU BẰNG MÁY ĐO SÂU ĐƠN TIA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ DGPS

1. Lưu đồ quy trình thực hiện

2. Thành phần công việc

2.1. Công tác chuẩn bị

- Căn cứ nhiệm vụ hoặc yêu cầu kỹ thuật được giao, đơn vị thi công tiến hành lập phương án kỹ thuật khảo sát về tiến độ, nhân lực, thiết bị, vật tư, phương tiện đi lại, lưu trú, lán trại…;

- Trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát, đơn vị thi công chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ cho công trình;

- Kiểm tra phương tiện khảo sát (tàu, ca nô) chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu;

- Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị phục vụ công tác đo sâu, bao gồm máy định vị, máy đo sâu hồi âm, máy đo triều ký tự ghi, máy vi tính, phần mềm khảo sát,…;

- Cài đặt cấu hình trên thiết bị đo;

- Cài đặt chế độ thu thập dữ liệu;

- Cài đặt các tham số;

- Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thủy bình theo quy định.

2.2. Thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu trắc địa: bản đồ hoặc hải đồ sẵn có (phần dưới nước và trên đất liền), tài liệu về khí tượng thủy văn trong khu vực khảo sát, tình hình giao thông, dân cư, các yếu tố có liên quan đến nhiệm vụ thi công;

- Các tài liệu khác có liên quan.

2.3. Khảo sát thực địa

- Khảo sát khu vực thi công: tìm trên thực địa các điểm khống chế tọa độ, độ cao dự kiến sử dụng trong phương án kỹ thuật khảo sát, khảo sát tình hình đặc điểm thời tiết khí hậu, chế độ sóng gió, chế độ thủy hải văn, tình hình giao thông, đặc điểm các đối tượng chướng ngại vật trên bờ, dưới nước trong khu vực cần đo vẽ;

- Khảo sát vị trí dự kiến là nơi neo đậu của phương tiện đo, vị trí cung ứng vật tư phục vụ thi công và nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt trong thời gian thi công.

2.4. Thiết kế kỹ thuật

- Căn cứ vào các yêu cầu về kỹ thuật và độ chính xác của công tác đo sâu để lựa chọn thiết bị đo, phương pháp đo và ước tính tổng các nguồn sai số của toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và các yếu tố khác như thủy triều, mớn nước phương tiện đo,... Các sai số hệ thống còn tồn tại phải được ước tính và đưa vào tính toán tổng sai số;

- Xây dựng cơ sở toán học phép đo: chọn Ellipsoid tham chiếu, phép chiếu, kinh tuyến trục (hoặc vĩ tuyến chuẩn), hệ số tỷ lệ, các tham số chuyển đổi từ hệ tọa độ WGS-84 sang hệ tọa độ VN-2000 hoặc các hệ tọa độ khác theo yêu cầu cụ thể đối với công trình đo vẽ;

- Thiết kế tuyến đo: căn cứ vào yêu cầu cụ thể hoặc tỷ lệ của bình đồ trong từng công trình, dự án, điều kiện địa hình mặt đáy của khu vực khảo sát, dựa trên các tài liệu bản đồ, hải đồ hiện có và tính năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng để thiết kế các tuyến đo và các tuyến đo kiểm tra.

2.5. Đo sâu đơn tia

2.5.1. Di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát

Trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát, đơn vị thi công di chuyển nhân công, phương tiện, thiết bị từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát.

2.5.2. Bố trí, lắp đặt trạm tĩnh

- Lắp đặt antenna GNSS trên điểm tọa độ, định tâm, cân bằng; độ lệch tâm ≤ 5mm;

- Lắp đặt trạm tĩnh GNSS, antenna máy thu và thiết bị phát sóng vô tuyến RadioLink;

- Cài đặt các tham số cho trạm tĩnh GNSS được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua máy vi tính có phần mềm tương thích, đồng bộ. Các tham số cài đặt gồm:

+ Tọa độ, độ cao của điểm khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H);

+ Khai báo tên trạm: tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp đặt trạm tĩnh GNSS;

+ Khai báo kênh, tần số phát tín hiệu cải chính của trạm tĩnh GNSS;

+ Khai báo các tham số liên quan tới việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tĩnh GNSS tới các máy thu GNSS di động.

- Chuyển thiết bị sang chế độ hoạt động của trạm tĩnh GNSS (Reference Station);

- Thường xuyên theo dõi hoạt động của thiết bị và nguồn điện trong suốt quá trình đo.

2.5.3. Bố trí, lắp đặt trạm quan trắc mực nước

- Chọn vị trí đặt thước đọc mực nước, vị trí đặt đầu đo của máy triều ký;

- Lắp đặt đầu đo của máy triều ký, thước quan trắc mực nước. Gia cố đảm bảo tính ổn định và an toàn cho thiết bị, dụng cụ;

- Chuyền dẫn độ cao từ mốc khống chế độ cao tới vạch “0” thước nước và điểm dấu đầu đo của máy triều ký;

- Cài đặt các tham số hoạt động cho máy triều ký qua máy vi tính và phần mềm tương thích;

- Thường xuyên kiểm tra số liệu giữa kết quả máy đo và số liệu quan trắc trên thước đo mực nước bảo đảm sai lệch trong phạm vi cho phép;

- Lắp đặt thiết bị, gia cố bảo vệ dụng cụ, thiết bị;

- Tiến hành quan trắc thu thập dữ liệu độ cao mực nước;

- Ghi chép dữ liệu quan trắc vào sổ đo.

2.5.4. Lắp đặt các thiết bị đo trên tàu khảo sát

- Lắp đặt các thiết bị trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị, các thiết bị lắp đặt đều phải được cố định trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu;

- Lắp đặt cần phát biến ở mạn tàu hoặc ở dưới đáy tàu, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh) và cài đặt thông số này vào máy;

- Lắp đặt antenna máy thu GNSS, thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, phải chọn vị trí lắp đặt trên tàu có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh cũng như từ trạm tĩnh;

- Lắp đặt máy vi tính, kết nối với các thiết bị đo đạc (máy đo sâu, máy định vị, màn hình dẫn đường);

- Cài đặt tham số tương quan vị trí giữa antenna GNSS với cần phát biến máy đo sâu vào phần mềm khảo sát để cải chính độ lệch tâm giữa antenna GNSS với bộ phận phát biến máy đo sâu.

2.5.5. Kiểm nghiệm máy định vị

Theo quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2.5.6. Kiểm nghiệm máy đo sâu

Theo quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2.5.7. Khảo sát độ sâu

- Điều khiển phương tiện khảo sát chạy theo các tuyến đo đã thiết kế, thông qua phần mềm khảo sát tổ hợp trạm đo di động gồm máy thu GNSS và máy đo sâu hồi âm thực hiện thu thập dữ liệu tọa độ, độ sâu;

- Định vị các điểm đặc trưng có trong khu vực như: các báo hiệu hàng hải, các công trình hàng hải, các đăng đáy cá, chướng ngại vật…;

- Đo bổ sung: đo các điểm đặc trưng, tăng dày, điểm đột biến, đo độ sâu những vị trí tàu không vào được, các chướng ngại vật nguy hiểm, khu vực mất tín hiệu DGPSbằng cách sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy định vị DGPS kết hợp mia địa hình, sào hoặc dọi.

2.6. Kiểm tra dữ liệu

Kiểm tra các số liệu đo đạc hiện trường: số liệu mực nước, file số liệu độ sâu, băng đo sâu, số liệu định vị điểm…

2.7. Xử lý dữ liệu

- Dùng các chức năng trong phần mềm khảo sát để xử lý, loại bỏ các trị đo bất thường, chất lượng kém;

- Cải chính các số liệu quan trắc mực nước, dữ liệu tốc độ sóng âm, độ trễ thời gian và các dữ liệu khác có liên quan vào dữ liệu đo;

- In bản thảo độ sâu phục vụ công tác kiểm tra số liệu ngoại nghiệp;

- Kết quả kiểm tra nằm trong hạn sai cho phép thì kết quả đo được chấp nhận. Ngược lại phải tiến hành đo lại các vị trí không đạt yêu cầu.

2.8. Biên tập bình đồ

- Xác định số lượng mảnh, kích thước mỗi mảnh, tiêu đề bình đồ;

- Xây dựng cơ sở toán học bình đồ độ sâu: khung bình đồ, lưới tọa độ, tỷ lệ bình đồ;

- Biên tập các đối tượng sẵn có trên các bản đồ, hải đồ, tài liệu thu thập được trong phạm vi khảo sát;

- Chuyển các dữ liệu độ sâu đo được lên bản đồ qua các phần mềm biên tập, số hóa bản đồ chuyên ngành;

- Chỉnh lý số liệu độ sâu, vẽ đường đồng mức độ sâu;

- Chuyển các yếu tố, đối tượng chuyên ngành lên bình đồ: giới hạn luồng hàng hải, các bến cảng, cầu cảng, các vùng nước, các khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, các hệ thống báo hiệu hàng hải và các đối tượng khác có liên quan;

- Biên tập các ghi chú;

- Vẽ bình đồ bằng phần mềm chuyên ngành khảo sát (hoặc phần mềm khác có tính năng tương tự), bảo đảm độ chính xác theo quy định.

2.9. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

2.9.1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Kiểm tra tài liệu kiểm nghiệm máy các loại; các loại sổ đo; ghi chú điểm; tài liệu hồ sơ bàn giao mốc; bảng tính toán; đồ thị quan trắc mực nước; các loại tệp số liệu đo ngoại nghiệp ghi trên USB và bình đồ độ sâu.

- Tiến hành đo kiểm tra một số tuyến đo sâu tại thực địa, so sánh kết quả đo kiểm tra và kết quả đo sâu; kiểm tra băng đo sâu, so sánh hình dáng địa hình từ băng đo sâu với kết quả mặt cắt trong phần mềm khảo sát.

2.9.2. Lập báo cáo khảo sát

- Đánh giá kết quả của hoạt động đo vẽ trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát đã được lập;

- Những vấn đề kỹ thuật phát sinh, không theo phương án kỹ thuật khảo sát, biện pháp xử lý, khắc phục hoặc thay thế;

- Tổng hợp kết quả của hoạt động đo vẽ theo yêu cầu kỹ thuật của hạng khảo sát tương ứng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;

- Lập báo cáo kết quả khảo sát.

2.10. Nghiệm thu kỹ thuật

Lập biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng thực hiện, đánh giá, đề xuất, kiến nghị.

2.11. Xuất bản

In ấn bình đồ độ sâu, tài liệu liên quan đóng thành bộ, bàn giao đưa vào sử dụng.

2.12. Lưu trữ

Lập hồ sơ, đưa vào lưu trữ hồ sơ theo quy định.

3. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: theo Phụ lục I của Định mức này. Trường hợp chưa quy định tại Phụ lục I thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào Phụ lục số 13 định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để xác định cấp địa hình và báo cáo Bộ Xây dựng quyết định.

- Đối với trường hợp đo sâu đơn tia DGPS sử dụng máy đo sâu 02 tần số (200kHz và 33kHz) thì thay thế máy đo sâu một tần số thành máy đo sâu 02 tần số và giữ nguyên thành phần hao phí tại định mức.

4. Định mức

4.1. Định mức KS.02100 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/200

Đơn vị tính: 1 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.02100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

0,26

0,35

0,44

0,53

0,57

0,66

 

- Cờ khảo sát

cái

0,02

0,03

0,04

0,05

0,06

0,07

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

0,26

0,35

0,44

0,53

0,57

0,66

 

- Giấy A4

ram

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

 

- Dọi thử máy

bộ

0,002

0,003

0,004

0,005

0,006

0,007

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,001

0,001

0,002

0,003

0,003

0,003

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,002

0,002

0,004

0,004

0,006

0,006

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

1,05

1,84

2,63

3,42

5,00

6,84

 

- Kỹ sư

công

3,78

6,61

9,45

12,29

17,96

24,58

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy vi tính

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy thủy bình

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

 

- Máy khác

%

10

10

10

10

10

10

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

0,28

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

0,33

 

1

2

3

4

5

6

Ghi chú: Đối với phạm vi khảo sát < 2 ha thì được tính bằng 2 ha.

 

4.2. Định mức KS.02200 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/500

Đơn vị tính: 1 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.02200

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

0,13

0,18

0,23

0,28

0,30

0,35

 

- Cờ khảo sát

cái

0,01

0,02

0,02

0,03

0,03

0,03

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

0,13

0,18

0,23

0,28

0,30

0,35

 

- Giấy A4

ram

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

 

- Dọi thử máy

bộ

0,001

0,001

0,002

0,003

0,003

0,003

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,001

0,001

0,001

0,001

0,002

0,002

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,002

0,002

0,002

0,002

0,004

0,004

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

0,98

1,72

2,43

3,16

4,61

6,31

 

- Kỹ sư

công

2,08

3,65

5,16

6,71

9,80

13,41

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy vi tính

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy thủy bình

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

 

- Máy khác

%

10

10

10

10

10

10

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

0,15

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

0,17

 

1

2

3

4

5

6

Ghi chú: Đối với phạm vi khảo sát < 3 ha thì được tính bằng 3 ha.

 

4.3. Định mức KS.02300 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/1.000

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.02300

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

3,82

5,10

6,38

7,66

8,30

9,58

 

- Cờ khảo sát

cái

0,38

0,51

0,64

0,77

0,83

0,96

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

3,82

5,10

6,38

7,66

8,30

9,58

 

- Giấy A4

ram

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

 

- Dọi thử máy

bộ

0,02

0,04

0,06

0,08

0,08

0,10

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,01

0,02

0,03

0,04

0,04

0,05

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,02

0,04

0,06

0,08

0,08

0,10

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

10,35

18,11

25,87

33,63

49,15

67,26

 

- Kỹ sư

công

51,51

90,15

128,80

167,44

244,72

334,88

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy vi tính

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Phần mềm khảo sát

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy thủy bình

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

 

- Máy in khổ A4

ca

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

 

- Máy khác

%

10

10

10

10

10

10

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

4,15

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

4,79

 

1

2

3

4

5

6

 

4.4. Định mức KS.02400 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2.000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 20m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.02400

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

2,17

2,89

3,61

4,33

4,69

5,41

 

- Cờ khảo sát

cái

0,22

0,29

0,36

0,43

0,47

0,54

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

9,00

9,00

9,00

9,00

9,00

9,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

2,17

2,89

3,61

4,33

4,69

5,41

 

- Giấy A4

ram

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

 

- Dọi thử máy

bộ

0,04

0,04

0,04

0,04

0,05

0,05

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,010

0,014

0,018

0,022

0,023

0,027

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,020

0,028

0,036

0,044

0,046

0,054

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

7,43

13,01

18,58

24,16

35,31

48,31

 

- Kỹ sư

công

31,80

55,56

79,52

103,38

151,09

206,76

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máyđịnh vị vệ tinh DGPS

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy vi tính

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Phần mềm khảo sát

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy thủy bình

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

 

- Máy in khổ A4

ca

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

 

- Máy khác

%

10

10

10

10

10

10

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

2,34

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

2,70

 

1

2

3

4

5

6

 

4.5. Định mức KS.02500 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2.000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 50m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.02500

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

1,16

1,55

1,94

2,33

2,52

2,91

 

- Cờ khảo sát

cái

0,11

0,15

0,19

0,23

0,25

0,29

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

9,00

9,00

9,00

9,00

9,00

9,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

1,16

1,55

1,94

2,33

2,52

2,91

 

- Giấy A4

ram

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

 

- Dọi thử máy

bộ

0,02

0,02

0,02

0,02

0,03

0,03

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,01

0,01

0,010

0,012

0,013

0,015

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,02

0,02

0,020

0,024

0,026

0,030

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

6,26

10,96

15,65

20,35

29,74

40,70

 

- Kỹ sư

công

26,98

47,22

67,46

87,70

128,18

175,40

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máyđịnh vị vệ tinh DGPS

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy vi tính

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy thủy bình

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

 

- Máy in khổ A4

ca

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

 

- Máy khác

%

10

10

10

10

10

10

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

1,26

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

1,46

 

1

2

3

4

5

6

 

4.6. Định mức KS.02600 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/5.000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 75m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.02600

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

0,71

0,95

1,19

1,43

1,55

1,79

 

- Cờ khảo sát

cái

0,08

0,10

0,12

0,14

0,16

0,18

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

0,71

0,95

1,19

1,43

1,55

1,79

 

- Giấy A4

ram

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,30

0,30

0,30

0,30

0,30

0,30

 

- Dọi thử máy

bộ

0,008

0,010

0,012

0,014

0,016

0,018

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,004

0,005

0,006

0,007

0,008

0,009

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,008

0,010

0,012

0,014

0,016

0,018

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

3,48

6,09

8,70

11,30

16,53

22,62

 

- Kỹ sư

công

11,13

19,48

27,85

36,20

52,91

72,40

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máyđịnh vị vệ tinh DGPS

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy vi tính

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy thủy bình

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,18

0,18

0,18

0,18

0,18

0,18

 

- Máy khác

%

10

10

10

10

10

10

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

0,78

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

0,90

 

1

2

3

4

5

6

 

4.7. Định mức KS.02700 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10.000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 100m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

III

IV

V

VI

KS.02700

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

1,02

1,22

1,33

1,53

 

- Cờ khảo sát

cái

0,10

0,12

0,13

0,15

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

1,02

1,22

1,33

1,53

 

- Giấy A4

ram

1,50

1,50

1,50

1,50

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,30

0,30

0,30

0,30

 

- Dọi thử máy

bộ

0,010

0,012

0,013

0,015

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,005

0,006

0,007

0,008

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,010

0,012

0,014

0,016

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

4,14

5,39

7,87

10,77

 

- Kỹ sư

công

10,12

13,16

19,22

26,30

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy vi tính

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy thủy bình

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,18

0,18

0,18

0,18

 

- Máy khác

%

10

10

10

10

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,51

0,61

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

0,66

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

0,77

 

1

2

3

4

 

4.8. Định mức KS.02800 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10.000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 150m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

III

IV

V

VI

KS.02800

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

0,86

1,04

1,12

1,30

 

- Cờ khảo sát

cái

0,09

0,10

0,11

0,13

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

0,86

1,04

1,12

1,30

 

- Giấy A4

ram

1,50

1,50

1,50

1,50

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,30

0,30

0,30

0,30

 

- Dọi thử máy

bộ

0,009

0,010

0,011

0,013

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,004

0,005

0,006

0,006

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,008

0,010

0,012

0,012

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

3,31

4,31

6,29

8,61

 

- Kỹ sư

công

9,06

11,79

17,22

23,56

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy vi tính

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy thủy bình

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,18

0,18

0,18

0,18

 

- Máy khác

%

10

10

10

10

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,43

0,52

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

0,56

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

0,65

 

1

2

3

4

 

Chương III

CÔNG TÁC KHẢO SÁT, LẬP BÌNH ĐỒ ĐỘ SÂU BẰNG MÁY ĐO SÂU ĐƠN TIA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ RTK

1. Lưu đồ quy trình thực hiện

2. Thành phần công việc

2.1. Công tác chuẩn bị

- Căn cứ nhiệm vụ hoặc yêu cầu kỹ thuật được giao, đơn vị thi công tiến hành lập phương án kỹ thuật khảo sát về tiến độ, nhân lực, thiết bị, vật tư, phương tiện đi lại, lưu trú, lán trại…;

- Trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát, đơn vị thi công chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ cho công trình;

- Kiểm tra phương tiện khảo sát (tàu, ca nô) chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu;

- Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị phục vụ công tác đo sâu, bao gồm máy định vị, máy đo sâu hồi âm, máy đo triều ký tự ghi, máy vi tính, phần mềm khảo sát…;

- Cài đặt cấu hình trên thiết bị đo;

- Cài đặt chế độ thu thập dữ liệu;

- Cài đặt các tham số;

- Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thủy bình theo quy định.

2.2. Thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu trắc địa: bản đồ hoặc hải đồ sẵn có (phần dưới nước và trên đất liền), tài liệu về khí tượng thủy văn trong khu vực khảo sát, tình hình giao thông, dân cư, các yếu tố có liên quan đến nhiệm vụ thi công;

- Các tài liệu khác có liên quan.

2.3. Khảo sát thực địa

- Khảo sát khu vực thi công: tìm trên thực địa các điểm khống chế tọa độ, độ cao dự kiến sử dụng trong phương án kỹ thuật khảo sát, khảo sát tình hình đặc điểm thời tiết khí hậu, chế độ sóng gió, chế độ thủy hải văn, tình hình giao thông, đặc điểm các đối tượng chướng ngại vật trên bờ, dưới nước trong khu vực cần đo vẽ;

- Khảo sát vị trí dự kiến là nơi neo đậu của phương tiện đo, vị trí cung ứng vật tư phục vụ thi công và nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt trong thời gian thi công.

2.4. Thiết kế kỹ thuật

- Căn cứ vào các yêu cầu về kỹ thuật và độ chính xác của công tác đo sâu để lựa chọn thiết bị đo, phương pháp đo và ước tính tổng các nguồn sai số của toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và các yếu tố khác như thủy triều, mớn nước phương tiện đo,... Các sai số hệ thống còn tồn tại phải được ước tính và đưa vào tính toán tổng sai số;

- Xây dựng cơ sở toán học phép đo: chọn Ellipsoid tham chiếu, phép chiếu, kinh tuyến trục (hoặc vĩ tuyến chuẩn), hệ số tỷ lệ, các tham số chuyển đổi từ hệ tọa độ WGS-84 sang hệ tọa độ VN-2000 hoặc các hệ tọa độ khác theo yêu cầu cụ thể đối với công trình đo vẽ;

- Thiết kế tuyến đo: căn cứ vào yêu cầu cụ thể hoặc tỷ lệ của bình đồ trong từng công trình, dự án, điều kiện địa hình mặt đáy của khu vực khảo sát, dựa trên các tài liệu bản đồ, hải đồ hiện có và tính năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng để thiết kế các tuyến đo và các tuyến đo kiểm tra.

2.5. Đo sâu đơn tia

2.5.1. Di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát

Trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát, đơn vị thi công di chuyển nhân công, phương tiện, thiết bị từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát.

2.5.2. Bố trí, lắp đặt trạm tĩnh

- Trạm tĩnh được đặt tại mốc khống chế tọa độ và cao độ, (độ lệch tâm ≤ 5 mm). Khoảng cách từ trạm tĩnh (Base) đến trạm động (Rover) phải căn cứ vào yêu cầu độ chính xác độ sâu được quy định tại Phụ lục II của Định mức này nhưng không vượt quá 20km;

- Lắp đặt trạm tĩnh GNSS, antenna máy thu và thiết bị phát sóng vô tuyến RadioLink;

- Cài đặt các tham số cho trạm tĩnh GNSS được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua máy vi tính có phần mềm tương thích, đồng bộ. Các tham số cài đặt gồm:

+ Tọa độ, độ cao của điểm khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H);

+ Khai báo tên trạm: tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp đặt trạm tĩnh GNSS;

+ Khai báo kênh, tần số phát tín hiệu cải chính của trạm tĩnh GNSS;

+ Khai báo các tham số liên quan tới việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tĩnh GNSS tới các máy thu GNSS di động.

- Chuyển thiết bị sang chế độ hoạt động của trạm tĩnh GNSS (Reference Station);

- Thường xuyên theo dõi hoạt động của thiết bị và nguồn điện trong suốt quá trình đo.

2.5.3. Bố trí, lắp đặt trạm quan trắc mực nước

- Chọn vị trí đặt thước đọc mực nước, vị trí đặt đầu đo của máy triều ký;

- Lắp đặt đầu đo của máy triều ký, thước quan trắc mực nước. Gia cố đảm bảo tính ổn định và an toàn cho thiết bị, dụng cụ;

- Chuyền dẫn độ cao từ mốc khống chế độ cao tới vạch “0” thước nước và điểm dấu đầu đo của máy triều ký;

- Cài đặt các tham số hoạt động cho máy triều ký qua máy vi tính và phần mềm tương thích;

- Thường xuyên kiểm tra số liệu giữa kết quả máy đo và số liệu quan trắc trên thước đo mực nước bảo đảm sai lệch trong phạm vi cho phép;

- Lắp đặt thiết bị, gia cố bảo vệ dụng cụ, thiết bị;

- Tiến hành quan trắc thu thập dữ liệu độ cao mực nước;

- Ghi chép dữ liệu quan trắc vào sổ đo;

- Kiểm tra cao độ mực nước của trạm quan trắc mực nước với cao độ mực nước của phương pháp đo RTK ở thời điểm bắt đầu và kết thúc đo tại vị trí lân cận trạm quan trắc mực nước.

2.5.4. Lắp đặt các thiết bị đo trên tàu khảo sát

- Lắp đặt các thiết bị trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị, các thiết bị lắp đặt đều phải được cố định trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu;

- Lắp đặt cần phát biến ở mạn tàu, hoặc ở dưới đáy tàu, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh) và cài đặt thông số này vào máy;

- Lắp đặt antenna máy thu GNSS, thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, phải chọn vị trí lắp đặt trên tàu có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh cũng như từ trạm tĩnh;

- Lắp đặt máy vi tính, kết nối với các thiết bị đo đạc (máy đo sâu, máy định vị, màn hình dẫn đường);

- Cài đặt tham số tương quan vị trí giữa antenna GNSS với cần phát biến máy đo sâu vào phần mềm khảo sát để cải chính độ lệch tâm giữa antenna GNSS với bộ phận phát biến máy đo sâu.

2.5.5. Kiểm nghiệm máy định vị

- Theo quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Kiểm tra cao độ của máy định vị RTK như sau:

+ Bố trí 3 điểm mốc cách nhau không quá 5 km, cao độ liên kết giữa các mốc được dẫn chuyền bằng thủy chuẩn hạng IV;

+ Đặt trạm tĩnh tại một trong ba mốc, cài đặt các tham số và phát tín hiệu; giá trị độ cao tính đến mm;

+ Lần lượt đặt trạm động tại 2 mốc còn lại, đo đạc và so sánh cao độ đo được từ trạm động với cao độ gốc. Sai số đo này phải nằm trong phạm vi ≤ 50 x mm (L là khoảng cách từ trạm tĩnh đến trạm động, được tính bằng km).

2.5.6. Kiểm nghiệm máy đo sâu

- Theo quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2.5.7. Khảo sát độ sâu

- Điều khiển phương tiện khảo sát chạy theo các tuyến đo đã thiết kế, thông qua phần mềm khảo sát tổ hợp trạm đo di động gồm máy thu GNSS và máy đo sâu hồi âm thực hiện thu thập dữ liệu toạ độ, độ sâu;

- Định vị các điểm đặc trưng có trong khu vực như: các báo hiệu hàng hải, các công trình hàng hải, các đăng đáy cá, chướng ngại vật…;

- Đo bổ sung: đo các điểm đặc trưng, tăng dày, điểm đột biến, đo độ sâu những vị trí tàu không vào được, các chướng ngại vật nguy hiểm, khu vực mất tín hiệu DGPS…bằng cách sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy định vị DGPS kết hợp mia địa hình, sào hoặc dọi.

2.6. Kiểm tra dữ liệu

Kiểm tra các số liệu đo đạc hiện trường: số liệu mực nước, file số liệu độ sâu, băng đo sâu, số liệu định vị điểm…

2.7. Xử lý dữ liệu

- Dùng các chức năng trong phần mềm khảo sát để xử lý, loại bỏ các trị đo bất thường, chất lượng kém;

- Cải chính các số liệu quan trắc mực nước, dữ liệu tốc độ sóng âm, độ trễ thời gian và các dữ liệu khác có liên quan vào dữ liệu đo;

- In bản thảo độ sâu phục vụ công tác kiểm tra số liệu ngoại nghiệp;

- Kết quả kiểm tra nằm trong hạn sai cho phép thì kết quả đo được chấp nhận. Ngược lại phải tiến hành đo lại các vị trí không đạt yêu cầu.

2.8. Biên tập bình đồ

- Xác định số lượng mảnh, kích thước mỗi mảnh, tiêu đề bình đồ;

- Xây dựng cơ sở toán học bình đồ độ sâu: khung bình đồ, lưới tọa độ, tỷ lệ bình đồ;

- Biên tập các đối tượng sẵn có trên các bản đồ, hải đồ tư liệu thu thập được trong phạm vi khảo sát;

- Chuyển các dữ liệu độ sâu đo được lên bản đồ qua các phần mềm biên tập, số hóa bản đồ chuyên ngành;

- Chỉnh lý số liệu độ sâu, vẽ đường đồng mức độ sâu;

- Chuyển các yếu tố, đối tượng chuyên ngành lên bình đồ: giới hạn luồng hàng hải, các bến cảng, cầu cảng, các vùng nước, các khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, các hệ thống báo hiệu hàng hải và các đối tượng khác có liên quan;

- Biên tập các ghi chú;

- Vẽ bình đồ bằng phần mềm chuyên ngành khảo sát (hoặc phần mềm khác có tính năng tương tự), bảo đảm độ chính xác theo quy định.

2.9. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

2.9.1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Kiểm tra tài liệu kiểm nghiệm máy các loại; các loại sổ đo; ghi chú điểm; tài liệu hồ sơ bàn giao mốc; bảng tính toán; đồ thị quan trắc mực nước; các loại tệp số liệu đo ngoại nghiệp ghi trên USB và bình đồ độ sâu;

- Tiến hành đo kiểm tra một số tuyến đo sâu tại thực địa, so sánh kết quả đo kiểm tra và kết quả đo sâu; kiểm tra băng đo sâu, so sánh hình dáng địa hình từ băng đo sâu với kết quả mặt cắt trong phần mềm khảo sát.

2.9.2. Lập báo cáo khảo sát

- Đánh giá kết quả của hoạt động đo vẽ trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát đã được lập;

- Những vấn đề kỹ thuật phát sinh, không theo phương án kỹ thuật khảo sát, biện pháp xử lý, khắc phục hoặc thay thế;

- Tổng hợp kết quả của hoạt động đo vẽ theo yêu cầu kỹ thuật của hạng khảo sát tương ứng và các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.

- Lập báo cáo kết quả khảo sát.

2.10. Nghiệm thu kỹ thuật

Lập biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng thực hiện, đánh giá, đề xuất, kiến nghị.

2.11 Xuất bản

In ấn bình đồ độ sâu, tài liệu liên quan đóng thành bộ, bàn giao đưa vào sử dụng.

2.12. Lưu trữ

Lập hồ sơ, đưa vào lưu trữ hồ sơ theo quy định.

3. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: theo Phụ lục I của Định mức này. Trường hợp chưa quy định tại Phụ lục I thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào Phụ lục số 13 định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để xác định cấp địa hình và báo cáo Bộ Xây dựng quyết định.

- Đối với trường hợp đo sâu đơn tia RTK sử dụng máy đo sâu 02 tần số (200kHz và 33kHz) thì thay thế máy đo sâu một tần số thành máy đo sâu 02 tần số và giữ nguyên thành phần hao phí tại định mức.

4. Định mức

4.1. Định mức KS.03100 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/200

Đơn vị tính: 1 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.03100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

0,26

0,35

0,44

0,53

0,57

0,66

 

- Cờ khảo sát

cái

0,02

0,03

0,04

0,05

0,06

0,07

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

0,26

0,35

0,44

0,53

0,57

0,66

 

- Giấy A4

ram

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

 

- Dọi thử máy

bộ

0,002

0,003

0,004

0,005

0,006

0,007

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,001

0,001

0,002

0,003

0,003

0,003

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,002

0,002

0,004

0,006

0,006

0,006

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

0,84

1,47

2,10

2,73

3,99

5,46

 

- Kỹ sư

công

3,72

6,50

9,28

12,06

17,63

24,13

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy định vị vệ tinh RTK

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy đo bù sóng

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy vi tính

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy thủy bình

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,14

0,18

0,22

0,26

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

0,28

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

0,33

 

1

2

3

4

5

6

Ghi chú: Đối với phạm vi khảo sát < 2 ha thì được tính bằng 2 ha.

 

4.2. Định mức KS.03200 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/500

Đơn vị tính: 1 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.03200

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

0,13

0,18

0,23

0,28

0,30

0,35

 

- Cờ khảo sát

cái

0,01

0,02

0,02

0,03

0,03

0,03

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

0,13

0,18

0,23

0,28

0,30

0,35

 

- Giấy A4

ram

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

 

- Dọi thử máy

bộ

0,001

0,001

0,002

0,003

0,003

0,003

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,001

0,001

0,001

0,001

0,002

0,002

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,002

0,002

0,002

0,002

0,004

0,004

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

0,92

1,61

2,30

2,99

4,37

5,98

 

- Kỹ sư

công

2,05

3,59

5,14

6,68

9,76

13,35

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy định vị vệ tinh RTK

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy đo bù sóng

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy vi tính

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy thủy bình

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,08

0,10

0,12

0,14

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

0,15

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

0,17

 

1

2

3

4

5

6

Ghi chú: Đối với phạm vi khảo sát < 3 ha thì được tính bằng 3 ha.

 

4.3. Định mức KS.03300 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/1.000

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.03300

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

3,82

5,10

6,38

7,66

8,30

9,58

 

- Cờ khảo sát

cái

0,38

0,51

0,64

0,77

0,83

0,96

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

3,82

5,10

6,38

7,66

8,30

9,58

 

- Giấy A4

ram

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

 

- Dọi thử máy

bộ

0,02

0,04

0,06

0,08

0,08

0,10

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,01

0,02

0,03

0,04

0,04

0,05

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,02

0,04

0,06

0,08

0,08

0,10

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

6,94

12,14

17,35

22,55

32,96

45,10

 

- Kỹ sư

công

50,14

87,76

125,40

163,03

238,27

326,05

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy định vị vệ tinh RTK

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy đo bù sóng

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy vi tính

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Phần mềm khảo sát

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy thủy bình

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

 

- Máy in khổ A4

ca

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

1,91

2,55

3,19

3,83

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

4,15

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

4,79

 

1

2

3

4

5

6

 

4.4. Định mức KS.03400 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2.000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 20m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.03400

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

2,17

2,89

3,61

4,33

4,69

5,41

 

- Cờ khảo sát

cái

0,22

0,29

0,36

0,43

0,47

0,54

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

9,00

9,00

9,00

9,00

9,00

9,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

2,17

2,89

3,61

4,33

4,69

5,41

 

- Giấy A4

ram

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

 

- Dọi thử máy

bộ

0,04

0,04

0,04

0,04

0,05

0,05

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,010

0,014

0,018

0,022

0,023

0,027

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,020

0,028

0,036

0,044

0,046

0,054

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

5,58

9,77

13,95

18,14

26,51

36,28

 

- Kỹ sư

công

31,10

54,44

77,79

101,13

147,80

202,25

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy định vị vệ tinh RTK

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy đo bù sóng

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy vi tính

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Phần mềm khảo sát

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy thủy bình

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

 

- Máy in khổ A4

ca

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

1,08

1,44

1,80

2,16

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

2,34

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

2,70

 

1

2

3

4

5

6

 

4.5. Định mức KS.03500 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2.000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 50m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.03500

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

1,16

1,55

1,94

2,33

2,52

2,91

 

- Cờ khảo sát

cái

0,11

0,15

0,19

0,23

0,25

0,29

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

9,00

9,00

9,00

9,00

9,00

9,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

1,16

1,55

1,94

2,33

2,52

2,91

 

- Giấy A4

ram

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

 

- Dọi thử máy

bộ

0,02

0,02

0,02

0,02

0,03

0,03

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,01

0,01

0,010

0,012

0,013

0,015

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,02

0,02

0,020

0,024

0,026

0,030

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

5,33

9,34

13,34

17,34

25,34

34,68

 

- Kỹ sư

công

26,67

46,69

66,71

86,72

126,74

173,44

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy định vị vệ tinh RTK

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy đo bù sóng

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy vi tính

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy thủy bình

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

 

- Máy in khổ A4

ca

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,59

0,78

0,97

1,16

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

1,26

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

1,46

 

1

2

3

4

5

6

 

4.6. Định mức KS.03600 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/5.000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 75m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.03600

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

0,71

0,95

1,19

1,43

1,55

1,79

 

- Cờ khảo sát

cái

0,08

0,10

0,12

0,14

0,16

0,18

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

0,71

0,95

1,19

1,43

1,55

1,79

 

- Giấy A4

ram

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,30

0,30

0,30

0,30

0,30

0,30

 

- Dọi thử máy

bộ

0,008

0,010

0,012

0,014

0,016

0,018

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,004

0,005

0,006

0,007

0,008

0,009

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,080

0,010

0,012

0,012

0,016

0,018

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

2,91

5,10

7,28

9,46

13,83

18,92

 

- Kỹ sư

công

10,94

19,16

27,38

35,60

52,02

71,19

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy định vị vệ tinh RTK

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy đo bù sóng

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy vi tính

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy thủy bình

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,18

0,18

0,18

0,18

0,18

0,18

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,36

0,48

0,60

0,72

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

0,78

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

0,90

 

1

2

3

4

5

6

 

4.7. Định mức KS.03700 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10.000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 100m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

III

IV

V

VI

KS.03700

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

1,02

1,22

1,33

1,53

 

- Cờ khảo sát

cái

0,10

0,12

0,13

0,15

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

1,02

1,22

1,33

1,53

 

- Giấy A4

ram

1,50

1,50

1,50

1,50

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,30

0,30

0,30

0,30

 

- Dọi thử máy

bộ

0,010

0,012

0,013

0,015

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,005

0,006

0,007

0,008

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,010

0,012

0,014

0,016

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

2,92

3,80

5,55

7,59

 

- Kỹ sư

công

9,72

12,63

18,47

25,27

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy định vị vệ tinh RTK

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy đo bù sóng

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy vi tính

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy thủy bình

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,18

0,18

0,18

0,18

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,51

0,61

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

0,66

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

0,77

 

1

2

3

4

 

4.8. Định mức KS.03800 - Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10.000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 150m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

III

IV

V

VI

KS.03800

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

0,86

1,04

1,12

1,30

 

- Cờ khảo sát

cái

0,09

0,10

0,11

0,13

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

0,86

1,04

1,12

1,30

 

- Giấy A4

ram

1,50

1,50

1,50

1,50

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,30

0,30

0,30

0,30

 

- Dọi thử máy

bộ

0,009

0,010

0,011

0,013

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,004

0,005

0,006

0,006

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,008

0,010

0,012

0,012

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

2,28

2,97

4,34

5,93

 

- Kỹ sư

công

8,72

11,34

16,58

22,68

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy định vị vệ tinh RTK

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy đo bù sóng

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy vi tính

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy thủy bình

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,18

0,18

0,18

0,18

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,43

0,52

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

0,56

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

0,65

 

1

2

3

4

 

Chương IV

CÔNG TÁC KHẢO SÁT, LẬP BÌNH ĐỒ ĐỘ SÂU BẰNG MÁY ĐO SÂU ĐA TIA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ DGPS

1. Lưu đồ quy trình thực hiện

2. Thành phần công việc

2.1. Công tác chuẩn bị

- Căn cứ nhiệm vụ hoặc yêu cầu kỹ thuật được giao, đơn vị thi công tiến hành lập phương án kỹ thuật khảo sát về tiến độ, nhân lực, thiết bị, vật tư, phương tiện đi lại, lưu trú, lán trại…;

- Trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát, đơn vị thi công chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ cho công trình;

- Kiểm tra phương tiện khảo sát (tàu, ca nô) và chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu;

- Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị phục vụ công tác đo sâu, bao gồm máy định vị, máy đo sâu hồi âm, máy đo triều ký tự ghi, máy vi tính, phần mềm khảo sát…;

- Cài đặt cấu hình trên thiết bị đo;

- Cài đặt chế độ thu thập dữ liệu;

- Cài đặt các tham số;

- Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh, máy thủy bình và các thiết bị khác theo quy định.

2.2. Thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu trắc địa: bản đồ sẵn có (phần dưới nước và trên đất liền), tài liệu về khí tượng thủy văn trong khu vực khảo sát;

- Các tài liệu khác có liên quan.

2.3. Khảo sát thực địa

Công tác khảo sát khu vực thi công ngoài thực địa nhằm tìm các điểm khống chế tọa độ, độ cao dự kiến sử dụng trong phương án kỹ thuật khảo sát, khảo sát tình hình khí hậu, đặc điểm chế độ sóng gió trong khu vực cần đo vẽ; khảo sát vị trí neo đậu của phương tiện đo, vị trí vận chuyển, cung ứng vật tư phục vụ thi công và nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt trong thời gian thi công.

2.4. Thiết kế kỹ thuật

- Căn cứ yêu cầu về độ chính xác của công tác đo sâu để thiết kế và ước tính tổng các nguồn sai số của toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và các yếu tố khác như thủy triều, phương tiện đo, Các sai số hệ thống còn tồn tại phải được ước tính và đưa vào tính toán tổng sai số;

- Tạo cơ sở toán học phép đo: chọn Ellipsoid tham chiếu, phép chiếu, kinh tuyến trục, hệ số tỷ lệ múi chiếu, các tham số chuyển đổi giữa hai hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000;

- Thiết kế lập phân vùng giới hạn khu đo - matrix (nếu có), thiết kế các tuyến đo: căn cứ vào các yêu cầu cụ thể trong từng công trình, dự án như tỷ lệ bình đồ cần thành lập, điều kiện địa hình của khu đo theo các tài liệu bản đồ, hải đồ hiện có và các tính năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng. Từ đó thiết kế các vùng giới hạn khu đo các tuyến đo thiết kế trong từng phân vùng đó.

2.5. Đo sâu đa tia

2.5.1. Di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát

Trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát, đơn vị thi công di chuyển nhân công, phương tiện, thiết bị từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát.

2.5.2. Bố trí, lắp đặt trạm tĩnh

- Lắp đặt antenna GNSS trên điểm tọa độ, định tâm, cân bằng; độ lệch tâm ≤ 5 mm;

- Lắp đặt máy thu GNSS và antenna RadioLink;

- Cài đặt các tham số cho trạm tĩnh được thực hiện trực tiếp trên máy hoặc trên phần mềm tương ứng, đồng bộ với máy, các tham số cài đặt gồm:

+ Tham số tọa độ, độ cao của điểm khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H);

+ Khai báo tên trạm: tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp đặt trạm tĩnh;

+ Khai báo kênh sóng, tần số phát tín hiệu cải chính của trạm tham chiếu;

+ Khai báo các tham số liên quan của việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tham chiếu tới các máy thu di động.

- Chuyển thiết bị sang chế độ đo Reference Station;

- Thường xuyên theo dõi hoạt động của máy và nguồn điện trong suốt quá trình đo.

2.5.3. Bố trí, lắp đặt trạm quan trắc mực nước

- Chọn vị trí đặt thước đọc mực nước, vị trí đặt đầu đo của máy triều ký;

- Lắp đặt đầu đo của máy triều ký, cố định thước đọc mực nước để đảm bảo tính ổn định;

- Chuyền cao độ cho vạch “0” thước nước, tâm đầu đo của máy triều ký;

- Cài đặt giá trị có liên quan cho máy triều ký;

- Khi sử dụng đồng thời cả 2 phương pháp đo thủy triều dùng mia nước kết hợp với máy đo triều ký, phải tiến hành kiểm tra số liệu giữa kết quả máy đo và số liệu quan trắc trên thước đo mực nước bảo đảm sai lệch trong phạm vi cho phép;

- Lắp đặt thiết bị, gia cố bảo vệ dụng cụ, thiết bị;

- Tiến hành quan trắc thu thập dữ liệu độ cao mực nước;

- Ghi chép dữ liệu quan trắc vào sổ đo.

2.5.4. Lắp đặt hệ thống thiết bị đo sâu trên tàu khảo sát

- Lắp đặt các thiết bị trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị;

- Lắp đặt cần phát biến, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh);

- Lắp đặt hệ thống antenna máy thu GNSS để thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, trên vị trí có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh trên tàu;

- Lắp đặt máy vi tính, kết nối với các thiết bị đo (máy đo sâu đa tia, máy định vị GNSS, thiết bị cảm biến chuyển động (Motion sensor), máy đo vận tốc âm, các màn hình theo dõi...);

- Cài đặt các tham số tương quan vị trí giữa antenna GNSS với các thiết bị khác như cần phát biến của máy đo sâu, thiết bị cảm biến chuyển động ... các giá trị này phải đưa vào phần mềm khảo sát để cải chính số hiệu chỉnh cho các giá trị đo đạc.

Sơ đồ kết nối các thiết bị như sau:

2.5.5. Kiểm nghiệm máy định vị

Theo quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2.5.6. Kiểm nghiệm đồng bộ đồng hồ

Theo quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2.5.7. Kiểm nghiệm hệ thống đo sâu đa tia

Sau khi lắp đặt, đo đạc độ lệch tâm, độ lệch góc và các góc nghiêng do lắp đặt của các thiết bị trong hệ thống, tiến hành kiểm nghiệm toàn hệ thống bằng cách đo chỉnh, như sau:

- Cài đặt hoàn chỉnh các thông số cần thiết cho hệ thống. Các độ lệch do lắp đặt đã đo được và số liệu đo tốc độ âm thanh ở khu vực đo kiểm tra phải được đưa vào hệ thống;

- Sử dụng máy DGPS có độ chính xác theo quy định hoặc dựa vào tỷ lệ bản đồ cần lập kết hợp các yếu tố khác để đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu;

- Trên tàu đo phải có máy vi tính có cài đặt phần mềm xử lý số liệu kiểm nghiệm, số liệu khảo sát và các phần mềm có liên quan khác. Phần mềm này có các tính năng tính số hiệu chỉnh cho độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch nghiêng ngang, độ lệch phương vị của hệ thống còn tồn tại trong số liệu đo bằng phương pháp tính lặp, giới hạn tính phụ thuộc vào các hạn sai (định vị, đo sâu, cải chính sóng, …) được khai báo trong phần cài đặt;

- Xác định độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch nghiêng ngang, độ lệch phương vị của hệ thống (Theo quy định do cơ quan có thẩm quyền ban hành);

- Cài đặt các thông số độ lệch trung bình được xác định trong quá trình kiểm nghiệm vào hệ thống để hiệu chỉnh kịp thời vào số liệu trong quá trình đo sâu.

2.5.8. Khảo sát độ sâu thu thập số liệu

- Kiểm tra các tham số cài đặt cấu hình và hiệu chuẩn cho tàu đo trước khi tiến hành công tác khảo sát;

- Điều khiển phương tiện khảo sát chạy theo các tuyến đo đã được thiết kế thông qua phần mềm khảo sát chuyên ngành kết nối với hệ thống máy đo sâu đa tia, thực hiện quá trình đo đạc và thu thập dữ liệu toạ độ, độ sâu và các yếu tố khác có liên quan;

- Giám sát trực tuyến quá trình thu thập số liệu thông qua màn hình điều khiển máy đo sâu, màn hình theo dõi tuyến đo cũng như độ quét phủ của chùm tia;

- Điều chỉnh các thông số trong phần mềm điều khiển máy đo sâu phù hợp với độ sâu khu vực khảo sát khi cần thiết;

- Các tuyến đo phải đảm bảo độ quét phủ theo quy định hoặc theo yêu cầu kỹ thuật của công trình;

- Khoảng cách giữa các tuyến đo phụ thuộc vào độ sâu khu vực khảo sát, được khuyến cáo như sau:

STT

Độ sâu trung bình (m)

Khoảng cách trung bình giữa các tuyến đo (m)

STT

Độ sâu trung bình (m)

Khoảng cách trung bình giữa các tuyến đo (m)

1

3

7,8

10

12

31,0

2

4

10,3

11

13

33,6

3

5

12,9

12

14

36,2

4

6

15,5

13

15

38,8

5

7

18,1

14

16

41,4

6

8

20,7

15

17

43,9

7

9

23,3

16

18

46,5

8

10

25,8

17

19

49,1

9

11

28,4

18

20

51,7

- Tiến hành xử lý số liệu sơ bộ ngay sau khi đo. Khi phát hiện ra những vùng thiếu độ sâu hoặc dữ liệu chưa hoàn chỉnh phải tiến hành đo bổ sung ngay trong kỳ khảo sát;

- Định vị các điểm đặc trưng có trong khu vực như: các báo hiệu hàng hải, các công trình hàng hải, các đăng đáy cá, chướng ngại vật,…;

- Đo bổ sung: sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy định vị DGPS kết hợp mia địa hình, dọi,… tiến hành đo các vị trí mà tàu khảo sát không thể vào được như bãi cạn, khu vực có nhiều ghe thuyền neo đậu, chướng ngại vật có độ sâu nguy hiểm, khu vực mất tín hiệu DGPS, khu vực độ sâu bị nhiễu.

2.6. Kiểm tra dữ liệu

Kiểm tra các số liệu đo đạc hiện trường: số liệu mực nước, file số liệu độ sâu, số liệu định vị điểm,…

2.7. Xử lý dữ liệu

- Dùng các chức năng (Option) trong phần mềm khảo sát chuyên ngành để xử lý, loại bỏ hoặc điều chỉnh các trị đo bất thường;

- Cải chính các số liệu mực nước, độ trễ thời gian và các dữ liệu khác có liên quan vào kết quả đo.

2.8. Biên tập bình đồ

2.8.1. Biên tập bình đồ

- In bản thảo độ sâu phục vụ công tác kiểm tra số liệu ngoại nghiệp. Kết quả kiểm tra đạt yêu cầu nếu số liệu đo nằm trong hạn sai cho phép. Ngược lại phải tiến hành đo lại các vị trí không đạt yêu cầu. Nếu khối lượng cần đo lại trên 30% khối lượng công trình thì phải hủy kết quả đo trước đó và tiến hành đo lại toàn bộ;

- Xác định số lượng mảnh, kích thước mỗi mảnh, tiêu đề bình đồ;

- Xây dựng cơ sở toán học bình đồ độ sâu: khung bình đồ, lưới tọa độ, tỷ lệ bình đồ và các yếu tố khác có liên quan cần hiển thị;

- Biên tập các đối tượng sẵn có trên các bản đồ, hải đồ tư liệu thu thập được trong phạm vi khảo sát;

- Chuyển các dữ liệu độ sâu đo được lên bản đồ qua các phần mềm biên tập, số hóa bản đồ chuyên ngành;

- Chỉnh lý số liệu độ sâu, vẽ đường đồng mức độ sâu;

- Chuyển các yếu tố, đối tượng chuyên ngành lên bình đồ: giới hạn luồng hàng hải, các bến cảng, cầu cảng, các vùng nước, các khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, các hệ thống báo hiệu hàng hải và các đối tượng khác có liên quan;

- Biên tập các ghi chú;

- Vẽ bình đồ bằng các phần mềm chuyên dụng.

2.8.2. Lập báo cáo khảo sát

- Đánh giá kết quả khảo sát trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát đã được xây dựng;

- Những vấn đề kỹ thuật phát sinh, biện pháp xử lý, khắc phục hoặc thay thế;

- Tổng hợp kết quả của hoạt động đo vẽ theo yêu cầu kỹ thuật của hạng khảo sát tương ứng và các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành;

- Lập báo cáo kết quả khảo sát.

2.9. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Kiểm tra tài liệu kiểm nghiệm máy các loại, các loại sổ đo, ghi chú điểm, bàn giao mốc, bảng tính toán; đồ thị quan trắc mực nước; các file số liệu đo ngoại nghiệp ghi trên USB và bình đồ độ sâu.

2.10. Nghiệm thu kỹ thuật

Lập biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng thực hiện, đánh giá, đề xuất, kiến nghị.

2.11. Xuất bản

In ấn bình đồ độ sâu, đóng gói hồ sơ tài liệu liên quan, bàn giao đưa vào sử dụng.

2.12. Lưu trữ

Lập hồ sơ, đưa vào lưu trữ hồ sơ theo quy định.

3. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: theo Phụ lục I của Định mức này. Trường hợp chưa quy định tại Phụ lục I thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào Phụ lục số 13 định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để xác định cấp địa hình và báo cáo Bộ Xây dựng quyết định.

- Mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xây dựng đối với độ sâu trung bình là 5 m, vì vậy đối với các độ sâu trung bình lớn hơn 5 m phải nhân với hệ số điều chỉnh theo công thức tổng quát:

+ Số nhân công quy đổi = Số nhân công x (KNC)n

+ Số ca máy thi công quy đổi = Số ca máy x (KMTC)n

Trong đó:

KNC, KMTC: là hệ số quy đổi nhân công, máy thi công từ độ sâu trung bình 5m sang các độ sâu trung bình khác;

n: số bậc thay đổi độ sâu trung bình từ 5 m đến các độ sâu trung bình khác (làm tròn đến dm), ví dụ khảo sát ở độ sâu trung bình là 15,5 m, thì n = 15,5 - 5 = 10,5.

4. Định mức

4.1. Định mức KS.04100 - Khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng phương pháp định vị DGPS - Độ sâu trung bình 5 m

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.04100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

2,14

2,84

3,54

4,24

4,60

5,30

 

- Cờ khảo sát

cái

0,21

0,28

0,35

0,42

0,46

0,53

 

- Dây thép ly

kg

0,62

0,70

0,88

1,06

1,15

1,33

 

- Giấy vẽ bản đồ A0

tờ

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

 

- Giấy A4

ram

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

 

- Dọi thử máy

bộ

0,02

0,03

0,04

0,04

0,05

0,05

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,03

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,03

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

11,06

19,37

27,66

35,96

52,56

71,93

 

- Kỹ sư

công

45,54

79,71

113,88

148,05

216,38

296,10

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

1,37

1,82

2,27

2,72

2,95

3,40

 

- Máy đo sâu đa tia

ca

3,42

4,27

4,27

5,12

5,55

6,40

 

- Máy bù sóng

ca

1,97

2,62

3,27

3,92

4,25

4,90

 

- La bàn vệ tinh

ca

1,97

2,62

3,27

3,92

4,25

4,90

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

1,37

1,82

2,27

2,72

2,95

3,40

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

1,28

1,71

2,14

2,57

2,79

3,21

 

- Máy thủy bình

ca

0,24

0,31

0,38

0,45

0,49

0,56

 

- Máy tính chuyên dụng

ca

12,53

16,71

20,89

25,07

27,16

31,34

 

- Phần mềm khảo sát phục vụ đo sâu đa tia

ca

12,53

16,71

20,89

25,07

27,16

31,34

 

- Máy tính văn phòng

ca

17,19

22,91

28,63

34,35

37,21

42,94

 

- Máy in màu A0

ca

0,15

0,20

0,25

0,30

0,33

0,38

 

- Máy in A4

ca

0,30

0,40

0,50

0,60

0,65

0,75

 

- Máy scanner A3

ca

0,15

0,20

0,25

0,30

0,33

0,38

 

- Máy phát điện 3,75 kVA

ca

1,13

1,51

2,77

3,32

3,60

4,15

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

2,87

3,82

 

 

 

 

 

- Tàu công suất 90 cv

ca

 

 

4,77

5,72

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

6,20

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

7,15

 

1

2

3

4

5

6

Ghi chú: đối với phạm vi khảo sát < 10 ha thì được tính bằng 10 ha; độ sâu khảo sát trung bình <5 m thì được tính bằng mức hao phí độ sâu khảo sát trung bình 5 m.

 

4.2. Định mức KS.04200 - Hệ số quy đổi vật liệu, nhân công, máy thi công khi độ sâu trung bình tăng 1 m

STT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hệ số quy đổi

1

Vật liệu

 

 

 

- Sổ đo

quyển

1,0

 

- Cờ khảo sát

cái

1,0

 

- Dây thép ly

kg

1,0

 

- Giấy vẽ bản đồ A0

tờ

1,0

 

- Giấy A4

ram

1,0

 

- Dọi thử máy

bộ

1,0

 

- Mia đọc mực nước

cái

1,0

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

1,0

 

- Vật liệu khác

%

1,0

2

Nhân công

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

0,97

 

- Kỹ sư

công

0,97

3

Máy thi công

 

 

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

0,86

 

- Máy đo sâu đa tia

ca

0,86

 

- Máy bù sóng

ca

0,86

 

- La bàn vệ tinh

ca

0,86

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,86

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

0,86

 

- Máy thủy bình

ca

0,86

 

- Máy tính chuyên dụng

ca

0,86

 

- Phần mềm khảo sát phục vụ đo sâu đa tia

ca

0,86

 

- Máy tính văn phòng

ca

1,0

 

- Máy in màu A0

ca

1,0

 

- Máy in A4

ca

1,0

 

- Máy scanner A3

ca

1,0

 

- Máy phát điện 3,75kVA

ca

1,0

 

- Máy khác

%

1,0

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,96

 

- Tàu công suất 90 cv

ca

0,96

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

0,96

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

0,96

Ghi chú:

- Tổng số nhân công sau quy đổi nếu < 130 công lấy bằng 130 công.

- Tổng số ca máy có hệ số quy đổi k = 0,86 sau quy đổi nếu < 8,73 ca lấy bằng 8,73 ca.

- Tổng số ca tàu sau quy đổi nếu < 4,89 ca lấy bằng 4,89 ca.

 

Chương V

CÔNG TÁC KHẢO SÁT, LẬP BÌNH ĐỒ ĐỘ SÂU BẰNG MÁY ĐO SÂU ĐA TIA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH VỊ RTK

1. Lưu đồ quy trình thực hiện

2. Thành phần công việc

2.1. Công tác chuẩn bị

- Căn cứ nhiệm vụ hoặc yêu cầu kỹ thuật được giao, đơn vị thi công tiến hành lập phương án kỹ thuật khảo sát về tiến độ, nhân lực, thiết bị, vật tư, phương tiện đi lại, lưu trú, lán trại…;

- Trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát, đơn vị thi công chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ cho công trình;

- Kiểm tra phương tiện khảo sát (tàu, ca nô) và chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu;

- Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị phục vụ công tác đo sâu, bao gồm máy định vị, máy đo sâu hồi âm, máy đo triều ký tự ghi, máy vi tính, phần mềm khảo sát…;

- Cài đặt cấu hình trên thiết bị đo;

- Cài đặt chế độ thu thập dữ liệu;

- Cài đặt các tham số;

- Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh, máy thủy bình và các thiết bị khác theo quy định.

2.2. Thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu trắc địa: bản đồ sẵn có (phần dưới nước và trên đất liền), tài liệu về khí tượng thủy văn trong khu vực khảo sát;

- Các tài liệu khác có liên quan.

2.3. Khảo sát thực địa

Công tác khảo sát khu vực thi công ngoài thực địa nhằm tìm các điểm khống chế tọa độ, độ cao dự kiến sử dụng trong phương án kỹ thuật khảo sát, khảo sát tình hình khí hậu, đặc điểm chế độ sóng gió trong khu vực cần đo vẽ; khảo sát vị trí neo đậu của phương tiện đo, vị trí vận chuyển, cung ứng vật tư phục vụ thi công và nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt trong thời gian thi công.

2.4. Thiết kế kỹ thuật

- Căn cứ yêu cầu về độ chính xác của công tác đo sâu để thiết kế và ước tính tổng các nguồn sai số của toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và các yếu tố khác như thủy triều, phương tiện đo, Các sai số hệ thống còn tồn tại phải được ước tính và đưa vào tính toán tổng sai số;

- Tạo cơ sở toán học phép đo: chọn Ellipsoid tham chiếu, phép chiếu, kinh tuyến trục, hệ số tỷ lệ múi chiếu, các tham số chuyển đổi giữa hai hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000;

- Thiết kế lập phân vùng giới hạn khu đo - matrix (nếu có), thiết kế các tuyến đo: căn cứ vào các yêu cầu cụ thể trong từng công trình, dự án như tỷ lệ bình đồ cần thành lập, điều kiện địa hình của khu đo theo các tài liệu bản đồ, hải đồ hiện có và các tính năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng. Từ đó thiết kế các vùng giới hạn khu đo các tuyến đo thiết kế trong từng phân vùng đó.

2.5. Đo sâu đa tia

2.5.1. Di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát

Trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát, đơn vị thi công di chuyển nhân công, phương tiện, thiết bị từ vị trí tập kết đến vị trí khảo sát.

2.5.2. Bố trí, lắp đặt trạm tĩnh

- Trạm tĩnh được đặt tại mốc khống chế tọa độ và cao độ (độ lệch tâm ≤ 5 mm). Khoảng cách từ trạm tĩnh (Base) đến trạm động (Rover) phải căn cứ vào yêu cầu độ chính xác độ sâu được quy định tại Phụ lục II của Định mức này nhưng không vượt quá 20 km;

- Lắp đặt máy thu GNSS và antenna RadioLink;

- Cài đặt các tham số cho trạm tĩnh được thực hiện trực tiếp trên máy hoặc trên phần mềm tương ứng, đồng bộ với máy, các tham số cài đặt gồm:

+ Tham số tọa độ, độ cao của điểm khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H);

+ Khai báo tên trạm: tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp đặt trạm tĩnh;

+ Khai báo kênh sóng, tần số phát tín hiệu cải chính của trạm tham chiếu;

+ Khai báo các tham số liên quan của việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tham chiếu tới các máy thu di động.

- Chuyển thiết bị sang chế độ đo Reference Station;

- Thường xuyên theo dõi hoạt động của máy và nguồn điện trong suốt quá trình đo.

2.5.3. Bố trí, lắp đặt trạm quan trắc mực nước

- Chọn vị trí đặt thước đọc mực nước, vị trí đặt đầu đo của máy triều ký;

- Lắp đặt đầu đo của máy triều ký, cố định thước đọc mực nước để đảm bảo tính ổn định;

- Chuyền cao độ cho vạch “0” thước nước, tâm đầu đo của máy triều ký;

- Cài đặt giá trị có liên quan cho máy triều ký;

- Khi sử dụng đồng thời cả 2 phương pháp đo thủy triều dùng mia nước kết hợp với máy đo triều ký, phải tiến hành kiểm tra số liệu giữa kết quả máy đo và số liệu quan trắc trên thước đo mực nước bảo đảm sai lệch trong phạm vi cho phép;

- Lắp đặt thiết bị, gia cố bảo vệ dụng cụ, thiết bị;

- Tiến hành quan trắc thu thập dữ liệu độ cao mực nước;

- Ghi chép dữ liệu quan trắc vào sổ đo;

- Kiểm tra cao độ mực nước của trạm quan trắc mực nước với cao độ mực nước của phương pháp đo RTK ở thời điểm bắt đầu và kết thúc đo tại vị trí lân cận trạm quan trắc mực nước.

2.5.4. Lắp đặt hệ thống thiết bị đo sâu trên tàu khảo sát

- Lắp đặt các thiết bị trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị;

- Lắp đặt cần phát biến, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh);

- Lắp đặt hệ thống antenna máy thu GNSS để thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, trên vị trí có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh trên tàu;

- Lắp đặt máy vi tính, kết nối với các thiết bị đo (máy đo sâu đa tia, máy định vị GNSS, thiết bị cảm biến chuyển động (Motion sensor), máy đo vận tốc âm, các màn hình theo dõi...);

- Cài đặt các tham số tương quan vị trí giữa antenna GNSS với các thiết bị khác như cần phát biến của máy đo sâu, thiết bị cảm biến chuyển động,...; các giá trị này phải đưa vào phần mềm khảo sát để cải chính số hiệu chỉnh cho các giá trị đo đạc.

Sơ đồ kết nối các thiết bị như sau:

2.5.5. Kiểm nghiệm máy định vị

- Theo quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Kiểm tra cao độ của máy định vị RTK như sau:

+ Bố trí 3 điểm mốc cách nhau không quá 5 km, cao độ liên kết giữa các mốc được dẫn chuyền bằng thủy chuẩn hạng IV;

+ Đặt trạm tĩnh tại một trong ba mốc, cài đặt các tham số và phát tín hiệu; giá trị độ cao tính đến mm;

+ Lần lượt đặt trạm động tại 2 mốc còn lại, đo đạc và so sánh cao độ đo được từ trạm động với cao độ gốc. Sai số đo này phải nằm trong phạm vi ≤ 50 x  mm (L là khoảng cách từ trạm tĩnh đến trạm động, được tính bằng km).

2.5.6. Kiểm nghiệm, đồng bộ đồng hồ

Theo quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2.5.7. Kiểm nghiệm hệ thống đo sâu đa tia

Sau khi lắp đặt, đo đạc độ lệch tâm, độ lệch góc và các góc nghiêng do lắp đặt của các thiết bị trong hệ thống, tiến hành kiểm nghiệm toàn hệ thống bằng cách đo chỉnh, như sau:

- Cài đặt hoàn chỉnh các thông số cần thiết cho hệ thống. Các độ lệch do lắp đặt đã đo được và số liệu đo tốc độ âm thanh ở khu vực đo kiểm tra phải được đưa vào hệ thống;

- Sử dụng máy RTK có độ chính xác theo quy định hoặc dựa vào tỷ lệ bản đồ cần lập kết hợp các yếu tố khác để đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu;

- Trên tàu đo phải có máy vi tính có cài đặt phần mềm xử lý số liệu kiểm nghiệm, số liệu khảo sát và các phần mềm có liên quan khác. Phần mềm này có các tính năng tính số hiệu chỉnh cho độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch nghiêng ngang, độ lệch phương vị của hệ thống còn tồn tại trong số liệu đo bằng phương pháp tính lặp, giới hạn tính phụ thuộc vào các hạn sai (định vị, đo sâu, cải chính sóng,…) được khai báo trong phần cài đặt;

- Xác định độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch nghiêng ngang, độ lệch phương vị của hệ thống (theo quy định do cơ quan có thẩm quyền ban hành.);

- Cài đặt các thông số độ lệch trung bình được xác định trong quá trình kiểm nghiệm vào hệ thống để hiệu chỉnh kịp thời vào số liệu trong quá trình đo sâu.

2.5.8. Khảo sát độ sâu thu thập số liệu

- Kiểm tra các tham số cài đặt cấu hình và hiệu chuẩn cho tàu đo trước khi tiến hành công tác khảo sát;

- Điều khiển phương tiện khảo sát chạy theo các tuyến đo đã được thiết kế thông qua phần mềm khảo sát chuyên ngành kết nối với hệ thống máy đo sâu đa tia, thực hiện quá trình đo đạc và thu thập dữ liệu toạ độ, độ sâu và các yếu tố khác có liên quan;

- Giám sát trực tuyến quá trình thu thập số liệu thông qua màn hình điều khiển máy đo sâu, màn hình theo dõi tuyến đo cũng như độ quét phủ của chùm tia;

- Điều chỉnh các thông số trong phần mềm điều khiển máy đo sâu phù hợp với độ sâu khu vực khảo sát khi cần thiết;

- Các tuyến đo phải đảm bảo độ quét phủ theo quy định hoặc theo yêu cầu kỹ thuật của công trình;

- Khoảng cách giữa các tuyến đo phụ thuộc vào độ sâu khu vực khảo sát, được khuyến cáo như sau:

STT

Độ sâu trung bình (m)

Khoảng cách trung bình giữa các tuyến đo (m)

STT

Độ sâu trung bình (m)

Khoảng cách trung bình giữa các tuyến đo (m)

1

3

7,8

10

12

31,0

2

4

10,3

11

13

33,6

3

5

12,9

12

14

36,2

4

6

15,5

13

15

38,8

5

7

18,1

14

16

41,4

6

8

20,7

15

17

43,9

7

9

23,3

16

18

46,5

8

10

25,8

17

19

49,1

9

11

28,4

18

20

51,7

- Tiến hành xử lý số liệu sơ bộ ngay sau khi đo. Khi phát hiện ra những vùng thiếu độ sâu hoặc dữ liệu chưa hoàn chỉnh phải tiến hành đo bổ sung ngay trong kỳ khảo sát;

- Định vị các điểm đặc trưng có trong khu vực như: các báo hiệu hàng hải, các công trình hàng hải, các đăng đáy cá, chướng ngại vật,…;

- Đo bổ sung: sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy định vị RTK kết hợp mia địa hình, dọi,… tiến hành đo các vị trí mà tàu khảo sát không thể vào được như bãi cạn, khu vực có nhiều ghe thuyền neo đậu, chướng ngại vật có độ sâu nguy hiểm, khu vực mất tín hiệu RTK, khu vực độ sâu bị nhiễu.

2.6. Kiểm tra dữ liệu

Kiểm tra các số liệu đo đạc hiện trường: số liệu mực nước, file số liệu độ sâu, số liệu định vị điểm,…

2.7. Xử lý dữ liệu

- Dùng các chức năng (Option) trong phần mềm khảo sát chuyên ngành để xử lý, loại bỏ hoặc điều chỉnh các trị đo bất thường;

- Cải chính các số liệu mực nước, độ trễ thời gian và các dữ liệu khác có liên quan vào kết quả đo.

2.8. Biên tập bình đồ

2.8.1. Biên tập bình đồ độ sâu

- In bản thảo độ sâu phục vụ công tác kiểm tra số liệu ngoại nghiệp. Kết quả kiểm tra đạt yêu cầu nếu số liệu đo nằm trong hạn sai cho phép. Ngược lại phải tiến hành đo lại các vị trí không đạt yêu cầu. Nếu khối lượng cần đo lại trên 30% khối lượng công trình thì phải hủy kết quả đo trước đó và tiến hành đo lại toàn bộ;

- Xác định số lượng mảnh, kích thước mỗi mảnh, tiêu đề bình đồ;

- Xây dựng cơ sở toán học bình đồ độ sâu: khung bình đồ, lưới tọa độ, tỷ lệ bình đồ và các yếu tố khác có liên quan cần hiển thị;

- Biên tập các đối tượng sẵn có trên các bản đồ, hải đồ tư liệu thu thập được trong phạm vi khảo sát;

- Chuyển các dữ liệu độ sâu đo được lên bản đồ qua các phần mềm biên tập, số hóa bản đồ chuyên ngành;

- Chỉnh lý số liệu độ sâu, vẽ đường đồng mức độ sâu;

- Chuyển các yếu tố, đối tượng chuyên ngành lên bình đồ: giới hạn luồng hàng hải, các bến cảng, cầu cảng, các vùng nước, các khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, các hệ thống báo hiệu hàng hải và các đối tượng khác có liên quan;

- Biên tập các ghi chú;

- Vẽ bình đồ bằng các phần mềm chuyên dụng.

2.8.2. Lập báo cáo khảo sát

- Đánh giá kết quả khảo sát trên cơ sở phương án kỹ thuật khảo sát đã được xây dựng;

- Những vấn đề kỹ thuật phát sinh, biện pháp xử lý, khắc phục hoặc thay thế;

- Tổng hợp kết quả của hoạt động đo vẽ theo yêu cầu kỹ thuật của hạng khảo sát tương ứng và các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.

- Lập báo cáo kết quả khảo sát.

2.9. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Kiểm tra tài liệu kiểm nghiệm máy các loại, các loại sổ đo, ghi chú điểm, bàn giao mốc, bảng tính toán; đồ thị quan trắc mực nước; các file số liệu đo ngoại nghiệp ghi trên USB và bình đồ độ sâu.

2.10. Nghiệm thu kỹ thuật

Lập biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng thực hiện, đánh giá, đề xuất, kiến nghị.

2.11. Xuất bản

In ấn bình đồ độ sâu, đóng gói hồ sơ tài liệu liên quan, bàn giao đưa vào sử dụng.

2.12. Lưu trữ

Lập hồ sơ, đưa vào lưu trữ hồ sơ theo quy định.

3. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: theo Phụ lục I của Định mức này. Trường hợp chưa quy định tại Phụ lục I thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào Phụ lục số 13 định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để xác định cấp địa hình và báo cáo Bộ Xây dựng quyết định.

- Mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xây dựng đối với độ sâu trung bình là 5 m, vì vậy đối với các độ sâu trung bình lớn hơn 5 m phải nhân với hệ số điều chỉnh theo công thức tổng quát:

+ Số nhân công quy đổi = Số nhân công x (KNC)n

+ Số ca máy thi công quy đổi = Số ca máy x (KMTC)n

Trong đó:

KNC, KMTC: là hệ số quy đổi nhân công, máy thi công từ độ sâu trung bình 5m sang các độ sâu trung bình khác;

n: số bậc thay đổi độ sâu trung bình từ 5 m đến các độ sâu trung bình khác (làm tròn đến dm), ví dụ khảo sát ở độ sâu trung bình là 15,5 m, thì n = 15,5 - 5 = 10,5.

4. Định mức

4.1. Định mức KS.05100 - Khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng phương pháp định vị RTK - Độ sâu trung bình 5 m

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

KS.05100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

2,14

2,84

3,54

4,24

4,60

5,30

 

- Cờ khảo sát

cái

0,21

0,28

0,35

0,42

0,46

0,53

 

- Dây thép ly

kg

0,62

0,70

0,88

1,06

1,15

1,33

 

- Giấy vẽ bản đồ A0

tờ

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

 

- Giấy A4

ram

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

 

- Dọi thử máy

bộ

0,02

0,03

0,04

0,04

0,05

0,05

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,03

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,03

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

10,51

18,41

26,30

34,19

49,97

68,38

 

- Kỹ sư

công

47,01

79,71

112,41

146,14

213,59

292,27

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Máy định vị vệ tinh RTK

ca

1,37

1,82

2,27

2,72

2,95

3,40

 

- Máy đo sâu đa tia

ca

3,42

4,27

4,27

5,12

5,55

6,40

 

- Máy bù sóng

ca

1,97

2,62

3,27

3,92

4,25

4,90

 

- La bàn vệ tinh

ca

1,97

2,62

3,27

3,92

4,25

4,90

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

1,37

1.,82

2,27

2,72

2,95

3,40

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

1,28

1,71

2,14

2,57

2,79

3,21

 

- Máy thủy bình

ca

0,24

0,31

0,38

0,45

0,49

0,56

 

- Máy tính chuyên dụng

ca

12,53

16,71

20,89

25,07

27,16

31,34

 

- Phần mềm khảo sát phục vụ đo sâu đa tia

ca

12,53

16,71

20,89

25,07

27,16

31,34

 

- Máy tính văn phòng

ca

17,19

22,91

28,63

34,35

37,21

42,94

 

- Máy in màu A0

ca

0,15

0,20

0,25

0,30

0,33

0,38

 

- Máy in A4

ca

0,30

0,40

0,50

0,60

0,65

0,75

 

- Máy scanner A3

ca

0,15

0,20

0,25

0,30

0,33

0,38

 

- Máy phát điện 3,75kVA

ca

1,13

1,51

2,77

3,32

3,60

4,15

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

5

5

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

2,87

3,82

 

 

 

 

 

- Tàu công suất 90 cv

ca

 

 

4,77

5,72

 

 

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

 

 

 

 

6,20

 

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

 

 

 

 

 

7,15

 

1

2

3

4

5

6

Ghi chú: Đối với phạm vi khảo sát < 10 ha thì được tính bằng 10 ha; độ sâu khảo sát trung bình <5 m thì được tính bằng mức hao phí độ sâu khảo sát trung bình 5 m.

 

4.2. Định mức KS.05200 - Hệ số quy đổi vật liệu, nhân công, máy thi công khi độ sâu trung bình tăng 1 m

STT

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hệ số quy đổi

1

Vật liệu

 

 

 

- Sổ đo

quyển

1,0

 

- Cờ khảo sát

cái

1,0

 

- Dây thép ly

kg

1,0

 

- Giấy vẽ bản đồ A0

tờ

1,0

 

- Giấy A4

ram

1,0

 

- Dọi thử máy

bộ

1,0

 

- Mia đọc mực nước

cái

1,0

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

1,0

 

- Vật liệu khác

%

1,0

2

Nhân công

 

 

 

- Nhân công nhóm 3

công

0,97

 

- Kỹ sư

công

0,97

3

Máy thi công

 

 

 

- Máy định vị vệ tinh RTK

ca

0,86

 

- Máy đo sâu đa tia

ca

0,86

 

- Máy bù sóng

ca

0,86

 

- La bàn vệ tinh

ca

0,86

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,86

 

- Máy đo tốc độ sóng âm

ca

0,86

 

- Máy thủy bình

ca

0,86

 

- Máy tính chuyên dụng

ca

0,86

 

- Phần mềm khảo sát phục vụ đo sâu đa tia

ca

0,86

 

- Máy tính văn phòng

ca

1,0

 

- Máy in màu A0

ca

1,0

 

- Máy in A4

ca

1,0

 

- Máy scanner A3

ca

1,0

 

- Máy phát điện 3,75kVA

ca

1,0

 

- Máy khác

%

1,0

 

- Tàu công suất 33 cv

ca

0,96

 

- Tàu công suất 90 cv

ca

0,96

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

0,96

 

- Tàu công suất 190 cv

ca

0,96

Ghi chú:

- Tổng số nhân công sau quy đổi nếu < 130 công lấy bằng 130 công.

- Tổng số ca máy có hệ số quy đổi k = 0,86 sau quy đổi nếu < 8,73 ca lấy bằng 8,73 ca.

- Tổng số ca tàu sau quy đổi nếu < 4,89 ca lấy bằng 4,89 ca.

 

Chương VI

CÔNG TÁC THÀNH LẬP HẢI ĐỒ GIẤY VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI

1. Lưu đồ quy trình thành lập

2. Thành phần công việc

2.1. Công tác chuẩn bị

- Lập đề cương chi tiết, xác định vùng thành lập hải đồ (lập sơ đồ, vị trí khu vực thi công, sơ đồ bảng chắp,…);

- Xác định chủ đề của hải đồ, tỷ lệ, tên hải đồ, các chỉ tiêu thể hiện nội dung, bố cục nội dung, định dạng hải đồ sản phẩm;

- Xác định nguồn tư liệu thành lập hải đồ. Viết kế hoạch biên tập chi tiết các nội dung cần thể hiện trên hải đồ.

2.2. Thu thập dữ liệu

Trên cơ sở đề cương chi tiết đã được phê duyệt, thu thập thông tin tư liệu cần thiết phục vụ cho công tác thành lập hải đồ, phân tích đánh giá thông tin tư liệu thu thập.

2.3. Đo vẽ bổ sung (nếu có)

Đo vẽ bổ sung những khu vực trên bản đồ, hải đồ tư liệu bị mờ, mất hình ảnh hoặc đã có sự thay đổi lớn địa hình, địa vật, hay các yếu tố địa vật quan trọng mới xuất hiện sau thời điểm thành lập bản đồ, hải đồ tư liệu tại thực địa.

2.4. Quét ảnh bản đồ tư liệu

Chuyển các bản đồ, hải đồ giấy thành các tập tin dữ liệu dưới dạng ảnh (raster) thông qua máy quét (Scanner).

2.5. Tạo cơ sở toán học

Xây dựng cơ sở toán học cho hải đồ được thực hiện trên phần mềm chuyên ngành gồm: chọn mặt ellipsoid tham chiếu, chọn phép chiếu, chọn kinh tuyến trục hoặc vĩ tuyến chuẩn, chọn tỷ lệ hải đồ, tạo khung hải đồ,…

2.6. Tạo bảng phân lớp đối tượng

Phân lớp các đối tượng nhằm tạo ra sự thống nhất chung và thuận tiện phục vụ quá trình biên tập dựa trên đặc điểm địa lý của đối tượng, nội dung của tờ hải đồ, khả năng lưu trữ và tổ chức dữ liệu của phần mềm chuyên ngành sản xuất hải đồ.

2.7. Nắn ảnh bản đồ tư liệu

Chuyển đổi ảnh bản đồ tư liệu đã quét từ tọa độ hàng - cột của các điểm ảnh (pixel) về tọa độ thực (tọa độ địa lý hoặc tọa độ phẳng).

2.8. Tạo bảng ký hiệu

Các ký hiệu thể hiện các đối tượng, yếu tố trên hải đồ được thiết kế theo Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy hiện hành.

2.9. Số hóa các đối tượng trên hải đồ tư liệu (véc-tơ hóa)

Biến đổi dữ liệu raster thành dữ liệu vector, là quá trình vẽ lại hải đồ giấy trên máy vi tính hoặc bàn số hóa trên cơ sở ảnh quét bản đồ tư liệu đã qua công đoạn nắn ảnh nhằm tạo một bản vẽ dạng số của hải đồ đó.

2.10. Biên tập nội dung bản đồ số, hải đồ số

- Các đối tượng trên hải đồ sau khi số hóa và các đối tượng thu thập được trong quá trình thu thập dữ liệu được kiểm tra, thay đổi ký hiệu phù hợp theo quy định và bố trí vị trí các đối tượng nhằm đảm bảo tính tương quan về địa hình cũng như tính thẩm mỹ của hải đồ, lọc bỏ điểm dư thừa, làm trơn đường, loại bỏ các đối tượng trùng nhau, sửa các điểm cuối tự do và tạo các điểm giao;

- Tạo các polygon cho các đối tượng dạng vùng; chuyển đổi dữ liệu hải đồ số hóa sang phần mềm biên tập, gán thuộc tính cho các ký hiệu dạng đường, dạng điểm, dạng diện tích, chữ ghi chú, trình bày khung hải đồ và các yếu tố nội dung ngoài khung.

2.11. In phục vụ kiểm tra

- Tạo file điều khiển in, in hải đồ trên giấy bằng máy in phun màu phục vụ kiểm tra sản phẩm;

- Kiểm tra, sửa chữa hoàn thiện sản phẩm hải đồ số.

2.12. Điều vẽ ngoại nghiệp, đo vẽ bổ sung

- Sử dụng phần mềm thủy đạc kết hợp hải đồ số làm nền (Background) để thực hiện điều vẽ tại thực địa, phát hiện những biến đổi của địa hình địa vật có liên quan trong khu vực đo vẽ, tham chiếu giữa tư liệu hiện có và thực tế để kiểm tra xác định đối tượng cần đo đạc bổ sung;

- Dùng máy ảnh chụp hình ảnh các đối tượng trên phạm vi khảo sát sau đó phân tích hình ảnh, tham chiếu với Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy hiện hành;

- Đo vẽ bổ sung những khu vực trên bản đồ, hải đồ tư liệu bị mờ, mất hình ảnh hoặc đã có sự thay đổi lớn địa hình, địa vật, hay các yếu tố địa vật quan trọng mới xuất hiện sau thời điểm thành lập bản đồ, hải đồ tư liệu tại thực địa.

2.13. Kiểm tra chất lượng

Kiểm tra việc trình bày khung hải đồ, nội dung hải đồ, sự đầy đủ của các đối tượng, sự đúng đắn thể hiện các đối tượng theo tiêu chuẩn ký hiệu, ghi chú hải đồ, màu sắc thể hiện các đối tượng theo tiêu chuẩn, độ chính xác trong quá trình số hóa biên tập, tỷ lệ và lưới tọa độ hải đồ… theo quy trình quy phạm.

2.14. In hải đồ giấy và lưu trữ

Chỉnh sửa và hoàn thiện hải đồ sau kiểm tra và đo vẽ bổ sung. In ra giấy trên máy in phun để giao nộp và lưu trữ theo quy định.

3. Điều kiện áp dụng

Mức độ khó khăn: theo Phụ lục III của Định mức này.

4. Định mức

4.1. Định mức KS.06100- Thành lập hải đồ giấy tỷ lệ 1/10.000

Đơn vị tính: mảnh

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ khó khăn

I

II

III

IV

KS.06100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Sổ ghi chép

quyển

1,60

1,60

1,60

1,60

 

- Giấy A4

ram

0,25

0,25

0,25

0,25

 

- Giấy A0

tờ

6,00

6,00

6,00

6,00

 

- Mực in laser

hộp

0,15

0,15

0,15

0,15

 

- Mực in phun

hộp

0,25

0,25

0,25

0,25

 

- Vật liệu khác

%

5

5

5

5

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Kỹ sư

công

378,00

441,00

504,00

567,00

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy vi tính

ca

326,75

381,21

435,67

490,13

 

- Máy quét ảnh (scanner)

ca

0,32

0,32

0,32

0,32

 

- Máy in laser

ca

0,79

0,79

0,79

0,79

 

- Máy vẽ

ca

0,79

0,79

0,79

0,79

 

- Phần mềm số hóa biên tập

ca

266,75

311,21

355,67

400,13

 

- Máy khác

%

2

2

2

2

 

1

2

3

4

Ghi chú: quy định kích thước đối với mỗi mảnh hải đồ thống nhất cho tất cả các tỷ lệ là 0,7 m x 0,9 m (tương đương với vùng diện tích 0,063 x mẫu số tỷ lệ bản đồ (km2) ngoài thực địa).

 

4.2. Định mức KS.06200 - Hệ số quy đổi định mức nhân công, máy thi công đối với các loại tỷ lệ khác

STT

Tỷ lệ hải đồ

Hệ số quy đổi

1

1:5.000

0,4

2

1:10.000

1,0

3

1:25.000

1,1

4

1:50.000

1,4

 

Chương VII

CÔNG TÁC THÀNH LẬP HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI

1. Lưu đồ quy trình thực hiện

2. Thành phần công việc

2.1. Công tác chuẩn bị

Xác định vị trí, phạm vi vùng nước cảng biển, luồng hàng hải cần thành lập; xác định mục đích hoặc cấp độ sử dụng của hải đồ điện tử; lập đề cương chi tiết; lập kế hoạch triển khai công tác thành lập.

2.2. Thu thập dữ liệu

Thu thập thông tin, tư liệu của phạm vi cần thành lập hải đồ điện tử. Chọn lọc, phân tích, đánh giá dữ liệu đã thu thập được.

2.3. Thành lập hải đồ nền

Biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh).

2.4. Quét ảnh hải đồ nền

Chuyển các hải đồ nền dưới dạng giấy thành các tập tin dữ liệu dưới dạng ảnh (raster) thông qua máy quét ảnh (Scanner).

2.5. Tạo cell hải đồ điện tử

Định nghĩa cell, xác định giới hạn của cell bằng các điểm tọa độ địa lý trong hệ tọa độ quy ước. Khai báo cấp độ ứng dụng cho cell trên cơ sở yêu cầu của nhiệm vụ thành lập và theo bảng phân cấp độ ứng dụng. Đặt các tham số cho cell.

2.6. Tạo file tham chiếu trên hải đồ nền

Sử dụng các phần mềm chuyên ngành để đưa file ảnh quét hải đồ nền dưới dạng ảnh (*.tif, *.png, *.jpg, *.bmp) để nắn chuyển tọa độ ảnh về đúng tọa độ địa lý cell hải đồ điện tử cần thành lập.

2.7. Số hóa, biên tập trên hải đồ nền

Sử dụng các phần mềm chuyên dùng để biến đổi dữ liệu raster thành dữ liệu vector (vẽ lại trên máy vi tính) dựa trên cơ sở ảnh quét hải đồ nền đã qua công đoạn nắn ảnh nhằm tạo một bản vẽ dạng số của hải đồ.

Các đối tượng trên hải đồ nền sau khi số hóa, các đối tượng đã được thu thập, chọn lọc và kiểm tra sẽ được mã hóa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Thủy đạc quốc tế (IHO).

- Biên tập các đối tượng dạng:

+ Điểm;

+ Đường;

+ Vùng.

- Gán thuộc tính cho các đối tượng.

- Biên tập đối tượng Meta.

2.8. Phân tích lỗi, đánh giá

- Phân tích và đánh giá sự sắp xếp hình học của các đối tượng;

- Phân tích và đánh giá tính logic của các đối tượng;

- Phân tích và đánh giá mối quan hệ của các đối tượng.

2.9. Tối ưu hóa hải đồ điện tử

- Loại bỏ các đối tượng hình học bị trùng lặp, các đối tượng không được gán thuộc tính, các ký tự không có ý nghĩa;

- Hoàn thiện sản phẩm hải đồ điện tử vừa được số hóa, biên tập. Giảm tối thiểu kích thước bộ nhớ máy vi tính đối với một sản phẩm hải đồ điện tử. Tăng hiệu suất hiển thị thông tin tối đa trên hệ thống ECDIS.

2.10. Thử nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm hải đồ điện tử

- Kiểm tra chất lượng và thử nghiệm sản phẩm nhằm đánh giá lại mức độ chuẩn xác và tính đúng đắn của sản phẩm hải đồ điện tử sau khi hoàn thành;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, so sánh sản phẩm với hải đồ nền để đánh giá lại việc số hóa và biên tập;

- Việc thử nghiệm sản phẩm hải đồ điện tử được tiến hành ngoài thực địa. Việc kiểm tra xem độ chính xác của sản phẩm so với hiện trạng thực tế được thực hiện thông qua hệ thống định vị vệ tinh và các thiết bị, phần mềm chuyên dùng. Trường hợp phát hiện sai sót hoặc chưa phù hợp, thực hiện chỉnh sửa, cập nhật và kiểm tra lại trước khi đóng gói sản phẩm.

2.11. Đóng gói hải đồ, lưu trữ

Dùng phần mềm chuyên dùng để chuyển đổi thành dạng tập tin mà hệ thống ECDIS hiển thị được.

3. Điều kiện áp dụng

- Mức độ khó khăn: theo Phụ lục III của Định mức này;

- Quy trình thành lập hải đồ điện tử chưa có hải đồ nền.

4. Định mức

4.1. Định mức KS.07100 - Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/2.000

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ khó khăn

I

II

III

IV

KS.07100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Giấy A4

ram

0,16529

0,19835

0,23140

0,26446

 

- Giấy A0

mét

3,306

3,967

4,628

5,289

 

- Giấy Can

mét

1,653

1,983

2,314

2,645

 

- Sổ ghi chép

quyển

4,132

4,132

4,132

4,132

 

- Mực in laser

hộp

0,2479

0,2975

0,3471

0,3967

 

- Mực in phun

hộp

0,2479

0,2975

0,3471

0,3967

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Kỹ sư

công

52,69

63,22

73,76

84,30

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy vi tính

ca

24,680

29,616

34,552

39,488

 

- Máy quét ảnh (scanner)

ca

0,120

0,120

0,120

0,120

 

- Máy vẽ

ca

2,000

2,000

2,000

2,000

 

- Máy in

ca

2,000

2,000

2,000

2,000

 

- Phần mềm số hóa biên tập

ca

20,661

24,793

28,926

33,058

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

0,413

0,413

0,413

0,413

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

1

2

3

4

 

4.2. Định mức KS.07200 - Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/5.000

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ khó khăn

I

II

III

IV

KS.07200

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Giấy A4

ram

0,02645

0,03174

0,03702

0,04231

 

- Giấy A0

mét

0,529

0,635

0,740

0,846

 

- Giấy Can

mét

0,264

0,317

0,370

0,423

 

- Sổ ghi chép

quyển

0,661

0,661

0,661

0,661

 

- Mực in laser

hộp

0,0661

0,0793

0,0926

0,1058

 

- Mực in phun

hộp

0,0661

0,0793

0,0926

0,1058

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Kỹ sư

công

14,55

17,46

20,38

23,29

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy vi tính

ca

5,139

6,166

7,194

8,222

 

- Máy quét ảnh (scanner)

ca

0,150

0,150

0,150

0,150

 

- Máy vẽ

ca

0,300

0,300

0,300

0,300

 

- Máy in

ca

0,300

0,300

0,300

0,300

 

- Phần mềm số hóa biên tập

ca

4,165

4,998

5,831

6,664

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

0,132

0,132

0,132

0,132

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

1

2

3

4

 

4.3. Định mức KS.07300 - Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/10.000

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ khó khăn

I

II

III

IV

KS.07300

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Giấy A4

ram

0,00661

0,00793

0,00926

0,01058

 

- Giấy A0

mét

0,132

0,159

0,185

0,212

 

- Giấy Can

mét

0,066

0,079

0,093

0,106

 

- Sổ ghi chép

quyển

0,165

0,165

0,165

0,165

 

- Mực in laser

hộp

0,0165

0,0198

0,0231

0,0264

 

- Mực in phun

hộp

0,0165

0,0198

0,0231

0,0264

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Kỹ sư

công

7,74

9,28

10,83

12,38

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy vi tính

ca

1,435

1,722

2,009

2,296

 

- Máy quét ảnh (scanner)

ca

0,005

0,005

0,005

0,005

 

- Máy vẽ

ca

0,013

0,013

0,013

0,013

 

- Máy in

ca

0,013

0,013

0,013

0,013

 

- Phần mềm số hóa biên tập

ca

1,140

1,369

1,597

1,825

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

0,066

0,066

0,066

0,066

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

1

2

3

4

 

4.4. Định mức KS.07400 - Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/25.000

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ khó khăn

I

II

III

IV

KS.07400

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Giấy A4

ram

0,00106

0,00127

0,00148

0,00169

 

- Giấy A0

mét

0,021

0,025

0,030

0,034

 

- Giấy Can

mét

0,011

0,013

0,015

0,017

 

- Sổ ghi chép

quyển

0,026

0,026

0,026

0,026

 

- Mực in laser

hộp

0,0026

0,0032

0,0037

0,0042

 

- Mực in phun

hộp

0,0026

0,0032

0,0037

0,0042

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Kỹ sư

công

1,27

1,53

1,78

2,04

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy vi tính

ca

0,287

0,344

0,401

0,458

 

- Máy quét ảnh (scanner)

ca

0,005

0,005

0,005

0,005

 

- Máy vẽ

ca

0,013

0,013

0,013

0,013

 

- Máy in

ca

0,013

0,013

0,013

0,013

 

- Phần mềm số hóa biên tập

ca

0,206

0,248

0,289

0,330

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

0,005

0,005

0,005

0,005

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

1

2

3

4

 

4.5. Định mức KS.07500 - Thành lập Hải đồ điện tử tỷ lệ 1/50.000

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Mức độ khó khăn

I

II

III

IV

KS.07500

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Giấy A4

ram

0,00026

0,00032

0,00037

0,00042

 

- Giấy A0

mét

0,005

0,006

0,007

0,008

 

- Giấy Can

mét

0,003

0,003

0,004

0,004

 

- Sổ ghi chép

quyển

0,007

0,007

0,007

0,007

 

- Mực in laser

hộp

0,0007

0,0008

0,0009

0,0011

 

- Mực in phun

hộp

0,0007

0,0008

0,0009

0,0011

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Kỹ sư

công

0,32

0,39

0,45

0,52

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy vi tính

ca

0,099

0,119

0,139

0,159

 

- Máy quét ảnh (scanner)

ca

0,005

0,005

0,005

0,005

 

- Máy vẽ

ca

0,013

0,013

0,013

0,013

 

- Máy in

ca

0,013

0,013

0,013

0,013

 

- Phần mềm số hóa biên tập

ca

0,058

0,069

0,081

0,092

 

- Tàu công suất 150 cv

ca

0,003

0,003

0,003

0,003

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

1

2

3

4

 

Phụ lục I

BẢNG CẤP ĐỊA HÌNH CÁC TUYẾN LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG, VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU

1. Luồng hàng hải công cộng

Stt

Tên luồng hàng hải

Cấp địa hình

1

Vạn Gia

VI

2

Hòn Gai - Cái Lân

 

2.1

Đoạn luồng từ phao 0 đến Hòn Một

VI

2.2

Đoạn luồng từ Hòn Một đến Cái Lân

V

3

Cẩm Phả

VI

4

Sông Chanh

IV

5

Hải Phòng

 

5.1

Đoạn Lạch Huyện

VI

5.2

Đoạn kênh Hà Nam

V

5.3

Đoạn Bạch Đằng

V

5.4

Đoạn luồng tránh Bạch Đằng

V

5.5

Đoạn kênh Cái Tráp

IV

5.6

Đoạn sông Cấm

IV

5.7

Đoạn Vật Cách

III

5.8

Đoạn Nam Triệu

VI

6

Phà Rừng

IV

7

Văn Úc

III

8

Diêm Điền

 

8.1

Đoạn từ phao 0 đến phao 13

VI

8.2

Đoạn từ phao 13 đến Cảng

IV

9

Hải Thịnh

 

9.1

Đoạn từ phao 0 đến cặp phao 9, 10

V

9.2

Đoạn từ cặp phao 9, 10 đến hạ lưu cầu Châu Thịnh 200m

IV

10

Lệ Môn

 

10.1

Đoạn từ phao 0 đến cặp phao 7, 8

V

10.2

Đoạn từ cặp phao 7, 8 đến hạ lưu cầu Hoàng Long

III

11

Nghi Sơn

VI

12

Cửa Lò

 

12.1

Đoạn từ phao 0 đến kè Nghi Thủy

VI

12.2

Đoạn từ kè Nghi Thủy đến thượng lưu bến 1-2 cảng Cửa Lò 150m

IV

13

Cửa Hội - Bến Thủy

 

13.1

Đoạn từ phao 0 đến phao 8

VI

13.2

Đoạn từ phao 8 đến phao 22

IV

13.3

Đoạn từ phao 22 đến cảng Bến Thủy

III

14

Vũng Áng

VI

15

Cửa Gianh

 

15.1

Đoạn từ phao 0 đến phao 5

VI

15.2

Đoạn từ phao 5 đến thượng lưu

IV

16

Hòn La

VI

17

Cửa Việt

 

17.1

Đoạn từ phao 0 đến phao 5

VI

17.2

Đoạn từ phao 5 đến phao 8

V

18

Thuận An

 

18.1

Đoạn từ phao 0 đến Km 2+000

VI

18.2

Đoạn từ Km 2+000 đến cảng Thuận An

IV

19

Chân Mây

VI

20

Đà Nẵng

 

20.1

Đoạn từ phao 0 đến (đê) Tiên Sa

VI

20.2

Đoạn từ (đê) Tiên Sa đến Thọ Quang

IV

21

Dung Quất

VI

22

Sa Kỳ

V

23

Kỳ Hà

IV

24

Quy Nhơn

 

24.1

Đoạn từ phao 0 vào đến thượng lưu vùng quay tàu cầu cảng số 1 đến cảng Quy Nhơn

VI

24.2

Đoạn từ thượng lưu vùng quay tàu cầu cảng số 1 - cảng Quy Nhơn đến Hòn Tháp

IV

25

Vũng Rô

VI

26

Đầm Môn

VI

27

Nha Trang

VI

28

Ba Ngòi

V

29

Vũng Tàu - Thị Vải

 

29.1

Đoạn từ phao 0 đến Bến cảng Container quốc tế cảng Sài Gòn SSA (SSIT)

VI

29.2

Đoạn từ cảng SSIT đến hết vùng quay trở tàu phía thượng lưu Bến cảng Vedan Phước Thái

IV

30

Sông Dinh

 

30.1

Đoạn từ ngoài biển (nối tiếp từ luồng Sài Gòn - Vũng Tàu vào sông Dinh đến Bến cảng Vietsovpetro)

VI

30.2

Đoạn từ Bến cảng Vietsovpetro đến ngã ba sông Cây Khế

IV

31

Đồng Tranh - Gò Gia

IV

32

Sài Gòn - Vũng Tàu

 

32.1

Đoạn tiếp nối luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải từ cặp phao 9, 10 đến mũi Nước Vận

VI

32.2

Đoạn từ mũi Nước Vận đến ngã ba rạch Bến NghéThành phố Hồ Chí Minh

IV

33

Sông Dừa

IV

34

Đồng Nai

IV

35

Soài Rạp

 

35.1

Đoạn từ phao 0 đến phao 15

VI

35.2

Đoạn từ phao 15 đến phao 55

V

35.3

Đoạn từ phao 55 đến vùng quay trở tàu (phía trước Bến cảng Container Trung tâm Sài Gòn)

IV

35.4

Đoạn từ vùng quay trở tàu đến phao 67

V

35.5

Đoạn từ phao 67 đến phao 76

IV

35.6

Đoạn từ phao 76 đến ngã ba Bình Khánh (giữa sông Soài Rạp và sông Nhà Bè)

V

36

Sông Tiền

 

36.1

Đoạn từ phao 0 đến cống Vàm Kinh

VI

36.2

Đoạn từ cống Vàm Kinh đến Bến cảng Mỹ Tho 500 m

V

37

Định An - Sông Hậu

 

37.1

Đoạn từ phao 0 đến phao 21

VI

37.2

Đoạn từ phao 21 đến phao 101 (hai nhánh)

V

37.3

Đoạn từ phao 101 đến rạch Gòi Lớn (hai nhánh)

IV

38

Năm Căn - Bồ Đề

 

38.1

Đoạn từ phao 0 đến cửa sông Bồ Đề

VI

38.2

Đoạn từ cửa sông Bồ Đề vào khu vực tiếp giáp vàm trại lưới (cách Bến cảng Năm Căn 3,5 km về phía thượng lưu)

IV

39

Hà Tiên

 

39.1

Đoạn từ phao 0 đến Đăng tiêu sau

VI

39.2

Đoạn từ Đăng tiêu sau đến phao 10

III

40

An Thới

V

41

Phan Thiết

 

41.1

Đoạn phía ngoài biển - đê chắn sóng

VI

41.2

Đoạn đê chắn sóng - cảng Phan Thiết

IV

42

Phú Quý

VI

43

Côn Sơn - Côn Đảo

VI

44

Bến Đầm - Côn Đảo

VI

45

Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào Sông Hậu

 

45.1

Đoạn từ phao 0 đến đê chắn sóng

VI

45.2

Đoạn từ đê chắn sóng đến đê biển xã Dân Thành (khu vực cặp đăng tiêu 9, 12)

IV

45.3

Đoạn từ đê biển xã Dân Thành (khu vực cặp đăng tiêu 9, 12) đến ngã ba sông Hậu - kênh Quan Chánh Bố (khu vực phao 58)

III

45.4

Đoạn luồng sông Hậu từ ngã ba sông Hậu - kênh Quan Chánh Bố (khu vực phao 58) đến thượng lưu cặp phao 76, 69 (khu vực giao với luồng Định An - Sông Hậu)

V

46

Rạch Giá

VI

47

Trần Đề

 

47.1

Đoạn từ phao 0 (cửa Trần Đề) đến phao 17 (khu vực thượng lưu Bến cảng biên phòng Trần Đề)

VI

47.2

Đoạn từ phao 17 đến khu vực phao 45 luồng Định An - Sông Hậu

V

47.3

Đoạn luồng nhánh từ thượng lưu rạch Kinh Đào - cù lao Dung khoảng 950m (khu vực phao 29) đến Vàm Nhơn Mỹ nối vào luồng Định An - Sông Hậu (phao 53)

V

48

Liên Chiểu

VI

 

2. Vùng đón trả hoa tiêu

Stt

Tên vùng đón trả hoa tiêu

Cấp địa hình

1

Vạn Gia

VI

2

Hòn Gai

VI

3

Cẩm Phả

VI

4

Lạch Huyện (vị trí 1, vị trí 2)

VI

5

Diêm Điền

VI

6

Hải Thịnh

VI

7

Lệ Môn

VI

8

Nghi Sơn

VI

9

Cửa Lò

VI

10

Cửa Hội

VI

11

Vũng Áng

VI

12

Cửa Gianh

VI

13

Hòn La

VI

14

Cửa Việt

VI

15

Thuận An

VI

16

Chân Mây

VI

17

Đà Nẵng

VI

18

Mỹ Khê - Đà Nẵng

VI

19

Kỳ Hà

VI

20

Dung Quất

VI

21

Sa Kỳ

VI

22

Ba Ngòi

VI

23

An Thới (vị trí 1, vị trí 2)

VI

24

Năm Căn - Bồ Đề

VI

25

Định An - Cần Thơ

VI

26

Đầm Môn

VI

27

Lý Nhơn (luồng Soài Rạp)

VI

28

Vũng Tàu - Thị Vải (vị trí số 2 , 3 , 4)

VI

29

Nha Trang (phía Bắc, phía Nam)

VI

30

Quy Nhơn

VI

31

Vũng Rô

VI

32

Phú Quý

VI

33

Cảng cá Bến Đầm

VI

34

Côn Sơn - Côn Đảo

VI

35

Vịnh Phan Thiết

VI

36

Cho tàu trọng tải lớn vào Sông Hậu

VI

37

Soài Rạp

VI

38

Hà Tiên

VI

39

Vĩnh Tân - Cà Ná

VI

40

Phan Rang

VI

41

Dương Đông (Phú Quốc)

VI

 

Phụ lục II

QUAN HỆ GIỮA ĐỘ CHÍNH XÁC ĐO SÂU VỚI KHOẢNG CÁCH TỪ TRẠM TĨNH (BASE) ĐẾN TRẠM ĐỘNG (ROVER)

Stt

Khoảng cách (km)

Độ chính xác (m)

1

2,5

0,147

2

5

0,160

3

7,5

0,170

4

10

0,178

5

12,5

0,186

6

15

0,192

7

17,5

0,198

8

20

0,204

 

Phụ lục III

BẢNG PHÂN CẤP MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN CHO CÔNG TÁC THÀNH LẬP HẢI ĐỒ GIẤY VÀ HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ

Mức độ khó khăn

Đặc điểm

I

Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thủy hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thực phủ chủ yếu là lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung bình 10-20 ghi chú trong 1 dm2.

II

Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, giãn cách trên 0,3 mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non...). Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1 dm2 có 15-30 ghi chú.

III

Vùng đồng bằng dân cư tập trung. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa (chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá... bình độ dày, dãn cách dưới 0,3 mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.

IV

Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thủy hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú trong 1 dm2.

 

Số hiệu65/2026/TT-BXD
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành14/08/2026
Ngày hiệu lực01/10/2026
Nơi ban hànhBộ Xây Dựng
Người ký
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tóm tắt Thông tư 65/2026/TT-BXD về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải Thông tư 65/2026/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định chi tiết về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách trong hoạt động khảo sát hàng hải. - Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng cũng như các bên liên quan chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản này: Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Thông tư là hệ thống Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên phạm vi cả nước. - Cấu trúc hệ thống Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu Dựa trên mục lục ban hành, hệ thống định mức được chia làm hai phần lớn với các chương mục cụ thể, bao quát toàn bộ các công nghệ và quy trình khảo sát đo sâu hiện đại: Công tác định vị điểm đặc trưng dưới nước: Quy định định mức cho việc xác định tọa độ, vị trí các điểm đặc trưng phục vụ khảo sát hàng hải. Khảo sát bằng máy đo sâu đơn tia: Chia thành hai phương pháp định vị chính là sử dụng công nghệ DGPS và công nghệ RTK để lập bình đồ độ sâu. Khảo sát bằng máy đo sâu đa tia: Định mức được phân chia chi tiết theo phương pháp định vị DGPS và phương pháp định vị RTK, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao hơn về độ phủ và độ chính xác của dữ liệu đáy biển. Công tác thành lập hải đồ: Quy định định mức cho việc lập hải đồ giấy và hải đồ điện tử đối với vùng nước cảng biển và luồng hàng hải. Phần II của định mức: Tiếp tục chi tiết hóa các định mức cụ thể cho từng bước công việc, vật tư, nhân công và máy móc thiết bị tương ứng với các chương từ I đến VII nêu trên. - Hiệu lực thi hành và Quy định thay thế Thông tư quy định mốc thời gian áp dụng và xử lý chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính liên tục của các dự án: Hiệu lực thi hành: Thông tư 65/2026/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 . Thay thế văn bản cũ: Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 18/2017/TT-BGTVT ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành. Nguyên tắc dẫn chiếu: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các quy định mới nhất tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. - Quy định chuyển tiếp đối với các hợp đồng đang thực hiện Để tránh gây gián đoạn cho các dự án đang triển khai, Thông tư đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp rõ ràng: Đối với các hợp đồng thực hiện khảo sát đo sâu trong lĩnh vực hàng hải sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đã được ký kết trước ngày 01 tháng 10 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện theo các điều khoản đã thỏa thuận cho đến hết thời hạn hợp đồng. Trong trường hợp có điều chỉnh, bổ sung hợp đồng, phần khối lượng công việc phát sinh hoặc điều chỉnh kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 trở đi bắt buộc phải áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Thông tư này.

Văn bản liên quan

  • Thông tư 18/2017/TT-BGTVT Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát đo sâu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành