Thông tư 64/2025/TT-BQP quy định về chế độ báo cáo, thông báo việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động ở vành đai biên giới, khu vực biên giới, qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2025/TT-BQP | Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG BÁO VIỆC HẠN CHẾ HOẶC TẠM DỪNG HOẠT ĐỘNG Ở VÀNH ĐAI BIÊN GIỚI, KHU VỰC BIÊN GIỚI, QUA LẠI BIÊN GIỚI TẠI CỬA KHẨU, LỐI MỞ BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN
Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam ngày 11 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về chế độ báo cáo, thông báo việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động ở vành đai biên giới, khu vực biên giới, qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về chế độ báo cáo, thông báo việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động ở vành đai biên giới, khu vực biên giới, qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này được áp dụng đối với cơ quan, đơn vị Bộ đội Biên phòng, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc báo cáo, thông báo
1. Tuân thủ nguyên tắc thực thi nhiệm vụ biên phòng theo quy định pháp luật, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận về biên giới, cửa khẩu.
2. Duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định pháp luật; không làm cản trở hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoạt động ở vành đai biên giới, khu vực biên giới, cửa khẩu.
3. Bảo đảm điều hành tập trung, thống nhất theo quy định pháp luật, Bộ Quốc phòng; chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả và gắn với trách nhiệm của người đứng đầu.
Điều 4. Báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới
Việc báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới, khu vực biên giới theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Biên phòng Việt Nam được thực hiện như sau:
1. Trước khi quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới thuộc phạm vi quản lý, Đồn trưởng Đồn Biên phòng phải báo cáo với Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng hoặc Thủ trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng trực chỉ huy. Trường hợp không được sự đồng ý thì được quyền ra quyết định của mình và phải chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng và Đảng ủy, Ban chỉ huy cấp mình.
2. Trường hợp xảy ra tranh chấp về biên giới, lãnh thổ; xung đột vũ trang; địch xâm nhập; hoạt động khác đe dọa đến chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia; bạo loạn, khủng bố, bắt cóc con tin, truy bắt tội phạm có vũ khí; ngăn chặn thiên tai; căn cứ vào tình hình thực tế, Đồn trưởng Đồn Biên phòng ra quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng và trước pháp luật.
3. Sau khi quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới thuộc phạm vi quản lý, Đồn trưởng Đồn Biên phòng phải báo cáo ngay Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng (hoặc Thủ trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng trực chỉ huy); đồng thời thông báo cho cơ quan ngoại vụ địa phương, chính quyền địa phương cấp xã sở tại, cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới; thông báo cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới biết.
Điều 5. Báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong khu vực biên giới
Việc báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong khu vực biên giới theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Luật Biên phòng Việt Nam được thực hiện như sau:
1. Trước khi quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong khu vực biên giới thuộc phạm vi quản lý, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng phải báo cáo ngay với Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh trực chỉ huy.
2. Trường hợp xảy ra tranh chấp về biên giới, lãnh thổ; xung đột vũ trang; địch xâm nhập; hoạt động khác đe dọa đến chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia; bạo loạn, khủng bố, bắt cóc con tin, truy bắt tội phạm có vũ khí; ngăn chặn thiên tai; căn cứ vào tình hình thực tế, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng ra quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và trước pháp luật.
3. Sau khi quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong khu vực biên giới thuộc phạm vi quản lý, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng phải báo cáo ngay Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (hoặc Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trực chỉ huy), Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (hoặc Thủ trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh trực chỉ huy), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo cho Bộ Ngoại giao, Công an cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới; thông báo cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới biết.
Điều 6. Báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, lối mở
Việc báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, lối mở theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 và điểm a, điểm b khoản 5 Điều 11 Luật Biên phòng Việt Nam được thực hiện như sau:
1. Đồn trưởng Đồn Biên phòng sau khi quyết định hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, lối mở phải báo cáo ngay Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng (hoặc Thủ trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng trực chỉ huy); đồng thời thông báo cho chính quyền địa phương cấp xã sở tại, cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới và lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới biết.
Trước khi hết thời hạn hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, lối mở, nếu xét thấy cần tiếp tục hạn chế hoặc tạm dừng thì Đồn trưởng Đồn Biên phòng báo cáo ngay và được sự đồng ý trực tiếp của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng (hoặc Thủ trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng trực chỉ huy) để quyết định gia hạn thời gian hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, lối mở; đồng thời thông báo cho cơ quan ngoại vụ địa phương, Bộ Ngoại giao; cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới; thông báo cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới biết.
2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng sau khi quyết định hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, lối mở phải báo cáo ngay Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (hoặc Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trực chỉ huy); Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (hoặc Thủ trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh trực chỉ huy); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời thông báo cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới.
Trước khi hết thời hạn hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, lối mở, nếu xét thấy cần tiếp tục hạn chế hoặc tạm dừng thì Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng báo cáo ngay và được sự đồng ý trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (hoặc Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trực chỉ huy) để quyết định gia hạn thời gian hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, lối mở; đồng thời báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (hoặc Thủ trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh trực chỉ huy); thông báo cho cơ quan ngoại vụ địa phương, Bộ Ngoại giao; cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới; thông báo cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới biết.
Điều 7. Báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu chính hoặc cửa khẩu song phương
Việc báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu chính, cửa khẩu song phương theo quy định tại các điểm b, điểm c khoản 4 và điểm b, điểm c khoản 5 Điều 11 Luật Biên phòng Việt Nam được thực hiện như sau:
1. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng sau khi quyết định hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu chính hoặc cửa khẩu song phương báo cáo ngay Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (hoặc Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trực chỉ huy); Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (hoặc Thủ trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh trực chỉ huy); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời thông báo cho chính quyền địa phương cấp xã sở tại, cơ quan, tổ chức ở khu vực biên giới và lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới.
Trước khi hết thời hạn hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu chính hoặc cửa khẩu song phương, nếu xét thấy cần tiếp tục hạn chế hoặc tạm dừng thì Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng báo cáo ngay và được sự đồng ý trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (hoặc Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trực chỉ huy) để quyết định gia hạn thời gian hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu chính hoặc cửa khẩu song phương; đồng thời báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (hoặc Thủ trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh trực chỉ huy); thông báo cho cơ quan ngoại vụ địa phương, Bộ Ngoại giao; cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới; thông báo cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới biết.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi quyết định hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu chính hoặc cửa khẩu song phương phải báo cáo ngay Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho chính quyền địa phương của nước có chung đường biên giới.
Trước khi hết thời hạn hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu chính hoặc cửa khẩu song phương, nếu xét thấy cần tiếp tục hạn chế hoặc tạm dừng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo ngay và được sự đồng ý trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ để gia hạn thời gian hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu chính hoặc cửa khẩu song phương; đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao và chính quyền địa phương của nước có chung đường biên giới.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Trách nhiệm thi hành
a) Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện;
b) Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thi hành Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 64/2025/TT-BQP |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 02/07/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Quốc phòng |
| Người ký | Nguyễn Tân Cương |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 64/2025/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định chi tiết về chế độ báo cáo, thông báo việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động ở vành đai biên giới, khu vực biên giới, qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị Bộ đội Biên phòng, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới đất liền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nguyên tắc báo cáo, thông báo Việc thực hiện chế độ báo cáo, thông báo khi áp dụng các biện pháp hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động tại khu vực biên giới phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau: Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc thực thi nhiệm vụ biên phòng theo quy định của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các thỏa thuận về biên giới, cửa khẩu đã ký kết với các nước láng giềng. Duy trì vững chắc an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại khu vực biên giới, cửa khẩu; đồng thời không làm cản trở các hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân đang hoạt động trong vành đai biên giới, khu vực biên giới và cửa khẩu. Bảo đảm sự điều hành tập trung, thống nhất theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng; bảo đảm tính chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả và gắn liền với trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị ra quyết định. Báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới Quy trình báo cáo và thông báo khi quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới thuộc thẩm quyền của Đồn trưởng Đồn Biên phòng được thực hiện như sau: Trước khi ra quyết định: Đồn trưởng Đồn Biên phòng phải báo cáo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng hoặc Thủ trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng trực chỉ huy. Trong trường hợp không nhận được sự đồng ý từ cấp trên, Đồn trưởng vẫn có quyền tự ra quyết định theo thẩm quyền của mình nhưng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng và Đảng ủy, Ban chỉ huy cấp mình. Trong các trường hợp khẩn cấp: Khi xảy ra tranh chấp về biên giới, lãnh thổ; xung đột vũ trang; địch xâm nhập; các hoạt động khác đe dọa trực tiếp đến chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia; bạo loạn, khủng bố, bắt cóc con tin, truy bắt tội phạm có vũ khí hoặc để ngăn chặn thiên tai; căn cứ vào tình hình thực tế, Đồn trưởng Đồn Biên phòng chủ động ra quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng cấp trên và trước pháp luật. Sau khi ra quyết định: Đồn trưởng Đồn Biên phòng phải báo cáo ngay cho Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng (hoặc Thủ trưởng trực chỉ huy); đồng thời tiến hành thông báo cho cơ quan ngoại vụ địa phương, chính quyền địa phương cấp xã sở tại, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động ở khu vực biên giới và lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới biết. Báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong khu vực biên giới Đối với việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong khu vực biên giới thuộc thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, quy trình thực hiện bao gồm: Trước khi ra quyết định: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng phải báo cáo ngay với Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh trực chỉ huy. Trong các trường hợp khẩn cấp: Khi xảy ra các tình huống đe dọa an ninh quốc phòng, chủ quyền lãnh thổ, bạo loạn, khủng bố hoặc thiên tai tương tự như quy định tại vành đai biên giới, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng ra quyết định theo thẩm quyền dựa trên tình hình thực tế và chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh cùng pháp luật. Sau khi ra quyết định: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng phải báo cáo ngay cho Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (hoặc Thủ trưởng Bộ Tư lệnh trực chỉ huy), Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (hoặc Thủ trưởng trực chỉ huy) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao, Công an cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới và lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước láng giềng. Báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, lối mở Chế độ báo cáo, thông báo đối với việc hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu phụ, lối mở được phân định rõ theo thẩm quyền của từng cấp: Trường hợp Đồn trưởng Đồn Biên phòng quyết định: Sau khi ra quyết định, Đồn trưởng phải báo cáo ngay cho Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng; đồng thời thông báo cho chính quyền cấp xã sở tại, các tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới và lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng. Trước khi hết thời hạn, nếu cần tiếp tục gia hạn, Đồn trưởng phải báo cáo và được sự đồng ý trực tiếp của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng để ra quyết định gia hạn; sau đó thông báo cho cơ quan ngoại vụ địa phương, Bộ Ngoại giao, các tổ chức, cá nhân liên quan và lực lượng nước láng giềng. Trường hợp Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng quyết định: Sau khi ra quyết định, Chỉ huy trưởng phải báo cáo ngay cho Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng. Để gia hạn thời gian hạn chế hoặc tạm dừng, Chỉ huy trưởng phải báo cáo và được sự đồng ý trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; đồng thời báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan ngoại vụ địa phương, Bộ Ngoại giao, các tổ chức, cá nhân liên quan cùng lực lượng nước láng giềng. Báo cáo, thông báo quyết định hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới tại cửa khẩu chính hoặc cửa khẩu song phương Quy trình áp dụng tại cửa khẩu chính hoặc cửa khẩu song phương đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ ở cấp tỉnh và trung ương: Trường hợp Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng quyết định: Sau khi ra quyết định, Chỉ huy trưởng báo cáo ngay cho Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo cho chính quyền cấp xã sở tại, các tổ chức ở khu vực biên giới và lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng. Việc gia hạn yêu cầu phải báo cáo và nhận được sự đồng ý trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan ngoại vụ địa phương, Bộ Ngoại giao, các tổ chức, cá nhân liên quan cùng lực lượng nước láng giềng. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định: Sau khi ra quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo ngay cho Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho chính quyền địa phương đối diện của nước láng giềng. Trước khi hết thời hạn, nếu cần tiếp tục gia hạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo và được sự đồng ý trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao và chính quyền địa phương của nước láng giềng biết. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư 64/2025/TT-BQP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 . Trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát được phân công cụ thể như sau: Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và chỉ huy các cơ quan, đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Tư lệnh Bộ đội Biên phòng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Thông tư trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm tính thống nhất và hiệu quả trong công tác quản lý biên giới quốc gia.
Văn bản liên quan
- Quyết định 143/QĐ-UBDT năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 23/NQ-CP về phát triển kinh tế khu vực biên giới đất liền do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- Thông tư 08/2022/TT-BCT bãi bỏ toàn bộ Thông tư 28/2011/TT-BCT hướng dẫn quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Nghị quyết 208/NQ-CP năm 2024 về tình hình thực hiện Nghị quyết 23/NQ-CP về phát triển kinh tế khu vực biên giới đất liền năm 2023 do Chính phủ ban hành
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.