‹ Danh sách văn bản
60/2025/TT-BQP Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 60/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư 122/2024/TT-BQP quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Còn hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2025/TT-BQP

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 122/2024/TT-BQP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:

“1. Bầu, cho thôi là ủy viên Hội đồng quân nhân.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Hình thức bàn và quyết định

1. Tổ chức sinh hoạt tập thể quân nhân bàn và quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quân nhân, chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động đề nghị.

2. Trường hợp không thể tổ chức hội nghị tập thể quân nhân vì lý do bất khả kháng thì chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở do chỉ huy cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức; định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị; nếu chậm thì trong tháng 01 của năm tiếp theo phải tổ chức do người chỉ huy quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng quân nhân.

Hội nghị tập thể quân nhân được tổ chức đột xuất khi có đề xuất của các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 14; hội nghị hằng tháng, quý thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 37 Thông tư này.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Đối với cấp tiểu đoàn và tương đương hoặc cấp đại đội nhưng làm việc phân tán hoặc vì lý do công tác không thể rời khỏi vị trí làm việc, thì chỉ huy cơ quan, đơn vị thống nhất với Hội đồng quân nhân quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể hoặc đại biểu quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn;”.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Đại diện Hội đồng quân nhân cơ quan, đơn vị trình bày báo cáo các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; kết quả giám sát, hỗ trợ quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện dân chủ;”.

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Chỉ huy, Chủ tịch Hội đồng quân nhân cơ quan, đơn vị tiếp thu, giải trình, thống nhất biện pháp tổ chức thực hiện các nội dung được bàn tại hội nghị; giải đáp thắc mắc, kiến nghị các vấn đề thuộc thẩm quyền;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 16 như sau:

“1. Chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân tổ chức hội nghị tập thể quân nhân hoặc gửi phiếu lấy ý kiến để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, quyết định các nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Người chỉ huy, Hội đồng quân nhân phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chương trình hành động và các nội dung hội nghị tập thể quân nhân đã xác định, quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị và các nội dung khác đã được tập thể quân nhân thống nhất, quyết định; kịp thời đề xuất xử lý những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Hội đồng quân nhân.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 22 như sau:

“2. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm, kịp thời kiến nghị, phản ánh đến người chỉ huy, Hội đồng quân nhân hoặc các tổ chức quần chúng mà mình là thành viên, hoặc có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

3. Hội đồng quân nhân thay mặt quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định tại Điều 34, Điều 45 Thông tư này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 như sau:

“a) Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, thống nhất với Hội đồng quân nhân xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị mình, làm cơ sở để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nội dung quy chế có thể mở rộng nhưng không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện các nội dung đã được quy định trong Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

b) Tạo điều kiện và bảo đảm để Hội đồng quân nhân ở cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi cản trở quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát;”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của mình; tích cực, chủ động phối hợp với Hội đồng quân nhân, ban chấp hành các tổ chức quần chúng và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 27 như sau:

“a) Đại đội; tiểu đoàn bộ; đồn biên phòng; hải đội biên phòng; tiểu khu biên phòng; đội cảnh sát biển; trạm cảnh sát biển; tiểu đoàn tên lửa phòng không; phi đội không quân; khối cơ quan lữ đoàn, trung đoàn, đoàn cảnh sát biển và đơn vị tương đương;

b) Cấp phòng của cơ quan sư đoàn, bộ tư lệnh vùng (Hải quân và Cảnh sát biển), bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và đơn vị tương đương; khối cơ quan sư đoàn khung thường trực; trung đoàn khung thường trực và đơn vị tương đương;”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 54, như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ban Thanh tra nhân dân được thành lập ở doanh nghiệp nhà nước do hội nghị người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Là người đang công tác trong doanh nghiệp nhà nước có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong doanh nghiệp, đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ;”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm.

Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp đề nghị hội nghị người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước.

2. Kiến nghị doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.

5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

3. Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người sử dụng lao động xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.”.

Điều 2. Bãi bỏ một số điểm, Điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Bãi bỏ điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 15; điểm đ khoản 1 Điều 23 và Điều 57.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2025.

2. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Bộ Nội vụ;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Thanh tra BQP;
- Các cục: Tài chính, Pháp chế/BQP;
- Các cục: Quân huấn, Quân lực/BTTM; Dân vận/TCCT;
- Cục KTVB&QLVPHC/BTP;
- Ban Công đoàn Quốc phòng/TCCT;
- Cổng Thông tin điện tử BQP;
- Lưu: VT, NC.
Hg79.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Võ Minh Lương

 

Số hiệu60/2025/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành30/06/2025
Ngày hiệu lực14/07/2025
Nơi ban hànhBộ Quốc phòng
Người kýVõ Minh Lương
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 60/2025/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 122/2024/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2024 quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế thực hiện dân chủ, bảo đảm quyền lợi, trách nhiệm của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng và người lao động trong môi trường quân đội. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong Quân đội nhân dân Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội. Sửa đổi, bổ sung quy định về hoạt động của Hội đồng quân nhân và tập thể quân nhân Bầu và cho thôi ủy viên Hội đồng quân nhân: Sửa đổi quy định rõ ràng về việc tập thể quân nhân quyết định việc bầu hoặc cho thôi làm ủy viên Hội đồng quân nhân. Hình thức bàn và quyết định: Việc bàn và quyết định các nội dung dân chủ được thực hiện thông qua sinh hoạt tập thể quân nhân trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quân nhân, chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động đề nghị. Trong trường hợp bất khả kháng không thể tổ chức hội nghị tập thể quân nhân, chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ đạo Hội đồng quân nhân tiến hành lấy ý kiến bằng phiếu của toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động. Tổ chức hội nghị tập thể quân nhân: Hội nghị về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở do chỉ huy cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm công tác (chậm nhất là trong tháng 01 của năm tiếp theo). Hội nghị đột xuất được tổ chức khi có đề xuất hợp lệ. Đối với các đơn vị đặc thù như cấp tiểu đoàn và tương đương hoặc cấp đại đội làm việc phân tán, chỉ huy thống nhất với Hội đồng quân nhân để quyết định thành phần tham dự là toàn thể hoặc đại biểu quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động phù hợp thực tế. Trách nhiệm báo cáo và giải trình: Tại hội nghị, đại diện Hội đồng quân nhân trình bày báo cáo kết quả giám sát, hỗ trợ quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện dân chủ. Chỉ huy và Chủ tịch Hội đồng quân nhân có trách nhiệm tiếp thu, giải trình, thống nhất biện pháp tổ chức thực hiện và giải đáp các thắc mắc, kiến nghị thuộc thẩm quyền. Phổ biến và đôn đốc thực hiện: Người chỉ huy và Hội đồng quân nhân chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện chương trình hành động, quy chế thực hiện dân chủ và các nội dung đã được tập thể quân nhân thống nhất, quyết định; đồng thời kịp thời đề xuất xử lý những phát sinh trong quá trình thực hiện. Quyền kiểm tra, giám sát của quân nhân và trách nhiệm của người chỉ huy Phương thức kiểm tra, giám sát: Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng và người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Hội đồng quân nhân. Xử lý khi phát hiện vi phạm: Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, cá nhân kịp thời kiến nghị, phản ánh đến người chỉ huy, Hội đồng quân nhân hoặc các tổ chức quần chúng mà mình là thành viên, hoặc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. Hội đồng quân nhân sẽ thay mặt quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động để thực hiện kiểm tra, giám sát. Trách nhiệm của người chỉ huy: Chỉ huy đơn vị có trách nhiệm chủ trì xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ tại cơ sở trên cơ sở thống nhất với Hội đồng quân nhân (nội dung quy chế có thể mở rộng nhưng không được trái hoặc hạn chế các quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở); tạo điều kiện thuận lợi cho Hội đồng quân nhân hoạt động và xử lý nghiêm các hành vi cản trở quyền giám sát. Trách nhiệm của người lao động: Cá nhân phải chịu trách nhiệm về nội dung phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của mình và có nghĩa vụ tích cực phối hợp với Hội đồng quân nhân, ban chấp hành các tổ chức quần chúng và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát. Bổ sung quy định về nơi thành lập Hội đồng quân nhân Thông tư quy định cụ thể các đầu mối cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng quân nhân bao gồm: Đại đội; tiểu đoàn bộ; đồn biên phòng; hải đội biên phòng; tiểu khu biên phòng; đội cảnh sát biển; trạm cảnh sát biển; tiểu đoàn tên lửa phòng không; phi đội không quân; khối cơ quan lữ đoàn, trung đoàn, đoàn cảnh sát biển và đơn vị tương đương. Cấp phòng của cơ quan sư đoàn, bộ tư lệnh vùng (Hải quân và Cảnh sát biển), bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và đơn vị tương đương; khối cơ quan sư đoàn khung thường trực; trung đoàn khung thường trực và đơn vị tương đương. Quy định chi tiết về Ban Thanh tra nhân dân tại doanh nghiệp nhà nước Cơ cấu tổ chức và nhiệm kỳ: Ban Thanh tra nhân dân tại doanh nghiệp nhà nước gồm từ 03 đến 09 thành viên do hội nghị người lao động bầu ra theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đặc thù hoặc hoạt động phân tán, số lượng thành viên có thể nhiều hơn. Thành viên phải là người đang công tác tại doanh nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, uy tín và đủ sức khỏe. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm. Nhiệm vụ và quyền hạn: Ban có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kiến nghị xử lý vi phạm; yêu cầu ban lãnh đạo cung cấp thông tin tài liệu liên quan; xác minh vụ việc theo đề nghị của người lao động; tiếp nhận phản ánh và tham dự các cuộc họp liên quan đến nội dung giám sát. Nguyên tắc hoạt động: Hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở; tuân thủ pháp luật, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Ban phải xây dựng chương trình công tác theo quý, 06 tháng, hằng năm và gửi kế hoạch giám sát cho đối tượng liên quan trước ít nhất 05 ngày làm việc. Định kỳ báo cáo kết quả hoạt động cho Công đoàn cơ sở và hội nghị người lao động. Các quy định bị bãi bỏ Thông tư 60/2025/TT-BQP bãi bỏ một số nội dung của Thông tư số 122/2024/TT-BQP bao gồm: điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 15; điểm đ khoản 1 Điều 23 và Điều 57. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2025. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

Văn bản liên quan

  • Quyết định 517/QĐ-BCA-V03 về Kế hoạch thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Công an nhân dân năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
  • Quyết định 1069/QĐ-BXD năm 2024 về Kế hoạch tiếp tục triển khai thi hành Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
  • Thông tư 04/2025/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí về thực hiện dân chủ ở cơ sở để hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành