Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2024/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ NGÂN QUỸ CHO TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về cung ứng dịch vụ ngân quỹ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ).
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ ngân quỹ (sau đây gọi là tổ chức sử dụng dịch vụ).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung.
2. Dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
3. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu, chi tiền mặt, ngoại tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ tại địa điểm quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
4. Dịch vụ xử lý tiền là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện kiểm đếm, tuyển chọn, phân loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền giả, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngoại tệ cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
5. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện tiếp quỹ, gom quỹ tiền mặt, ngoại tệ cho các chi nhánh, phòng giao dịch, máy giao dịch tự động và các điểm giao dịch cố định khác của tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
6. Phí dịch vụ ngân quỹ là khoản tiền tổ chức sử dụng dịch vụ trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
7. Người áp tải là người phụ trách chung trên đường vận chuyển, chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá; tổ chức thực hiện việc giao nhận, vận chuyển theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ khi:
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;
b) Có quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình dịch vụ ngân quỹ cung ứng đảm bảo an toàn tài sản cho tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm:
a) Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản;
b) Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ;
d) Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ.
Điều 5. Mạng lưới thực hiện dịch vụ ngân quỹ
Trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã; chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư này được thực hiện dịch vụ ngân quỹ.
Điều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ
1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải ký hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng;
b) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng;
c) Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ;
d) Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán;
đ) Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng;
e) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Dịch vụ vận chuyển tài sản
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải.
3. Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 8. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Việc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ có thể thực hiện tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ hoặc tại địa điểm khác theo thỏa thuận của các bên.
3. Việc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 9. Dịch vụ xử lý tiền
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ xử lý tiền với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Việc giao nhận, kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngoại tệ giữa tổ chức cung ứng dịch vụ với tổ chức sử dụng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 10. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung với tổ chức sử dụng dịch vụ,
2. Khi thực hiện dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển, lực lượng bảo vệ, người áp tải.
3. Những bó/túi/hộp tiền tiếp quỹ, gom quỹ phải là những bó/túi/hộp tiền có niêm phong của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc của tổ chức sử dụng dịch vụ.
4. Việc vận chuyển, giao nhận của tổ chức cung ứng dịch vụ với các điểm tiếp quỹ cố định của tổ chức sử dụng dịch vụ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 11. Phí dịch vụ ngân quỹ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ.
Điều 12. Xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá
Việc xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan ban hành quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản. Quy định, quy trình nội bộ phải được gửi về Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
2. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 2 năm 2025.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC |
| Số hiệu | 60/2024/TT-NHNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Tài chính – Ngân hàng |
| Ngày ban hành | 31/12/2024 |
| Ngày hiệu lực | 14/02/2025 |
| Nơi ban hành | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| Người ký | Đào Minh Tú |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 60/2024/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định chi tiết về việc cung ứng dịch vụ ngân quỹ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng hợp tác xã cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động ngân quỹ, bảo đảm an toàn tài sản và nâng cao tính chuyên nghiệp trong giao dịch giữa các tổ chức tài chính. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư này quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ) cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (sau đây gọi là tổ chức sử dụng dịch vụ), cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. - Khái niệm và các loại hình dịch vụ ngân quỹ Dịch vụ ngân quỹ bao gồm bốn nhóm dịch vụ chính: dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung. Dịch vụ vận chuyển tài sản: Là việc vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ: Thực hiện thu, chi tiền mặt, ngoại tệ tại địa điểm thuộc mạng lưới hợp pháp của các bên hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận. Dịch vụ xử lý tiền: Bao gồm kiểm đếm, tuyển chọn, phân loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông và không đủ tiêu chuẩn lưu thông, phát hiện tiền giả, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngoại tệ. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung: Thực hiện tiếp quỹ, gom quỹ tiền mặt, ngoại tệ cho các chi nhánh, phòng giao dịch, máy giao dịch tự động (ATM) và các điểm giao dịch cố định khác của bên sử dụng dịch vụ. - Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ Điều kiện hoạt động: Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện khi nội dung này được phép hoạt động trong Giấy phép thành lập và hoạt động. Đồng thời, phải ban hành quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình dịch vụ để bảo đảm an toàn tài sản. Yêu cầu về cơ sở vật chất: Phải trang bị xe chở tiền chuyên dụng theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp sử dụng phương tiện khác, phải có quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ an toàn. Kho tiền bảo quản tài sản phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Phải trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị phù hợp và có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt đồng bộ. Mạng lưới thực hiện: Trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức cung ứng đáp ứng đủ điều kiện an toàn đều được phép thực hiện dịch vụ ngân quỹ. - Quy định về hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ Khi thực hiện dịch vụ, tổ chức cung ứng phải ký kết hợp đồng bằng văn bản với tổ chức sử dụng dịch vụ, phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan. Hợp đồng phải có tối thiểu các nội dung: Thông tin các bên; phạm vi cung cấp dịch vụ và thời gian thực hiện; phương thức quản lý vốn tiền mặt; mức phí áp dụng và phương thức thanh toán; phương án xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết tranh chấp; quyền và nghĩa vụ của các bên. - Quy trình thực hiện các dịch vụ ngân quỹ cụ thể Dịch vụ vận chuyển tài sản: Tổ chức cung ứng chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ. Tổ chức sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và người áp tải tài sản. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ: Được thực hiện tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của hai bên hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tài sản. Dịch vụ xử lý tiền: Các hoạt động giao nhận, kiểm đếm, phân loại, đóng gói, niêm phong phải thực hiện nghiêm ngặt theo quy định an toàn kho quỹ của Ngân hàng Nhà nước. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung: Tổ chức cung ứng chịu trách nhiệm toàn diện về phương tiện vận chuyển, lực lượng bảo vệ và người áp tải. Các bó, túi, hộp tiền tiếp quỹ hoặc gom quỹ phải được niêm phong nguyên vẹn bởi tổ chức cung ứng hoặc tổ chức sử dụng dịch vụ. - Phí dịch vụ và xử lý thừa, thiếu tài sản Phí dịch vụ ngân quỹ: Do các bên tự thỏa thuận trực tiếp, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với pháp luật và được ghi rõ trong hợp đồng. Mức phí phải được niêm yết công khai tại các địa điểm giao dịch của tổ chức cung ứng. Xử lý thừa, thiếu tài sản: Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong quá trình thực hiện dịch vụ đều được xử lý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tài sản. - Trách nhiệm của các đơn vị liên quan Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định tại Thông tư này đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thẩm quyền. Tổ chức cung ứng dịch vụ: Ban hành quy trình nội bộ chi tiết cho từng loại hình dịch vụ ngân quỹ và gửi về Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành; chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho tài sản giao dịch. Hiệu lực thi hành Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 2 năm 2025 . Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
- Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 53/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng, thiệt hại của bão số 3, ngập lụt, lũ, sạt lở đất sau bão số 3 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 59/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2021/TT-NHNN quy định về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 56/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 63/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2025 tổ chức điều tra Xu hướng tín dụng đối với tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thời kỳ 2025-2030 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- Nghị định 40/2012/NĐ-CP về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Luật Các tổ chức tín dụng 2024