Thông tư 6/2026/TT-BNG quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6/2026/TT-BNG | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÝ KẾT, THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ VIỆC KÝ KẾT, THỰC HIỆN VĂN BẢN HỢP TÁC CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VỚI ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2017/QH14 và Luật số 8/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế;
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục đề xuất, ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện) với đối tác nước ngoài và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.
Thông tư này không điều chỉnh việc ký kết và thực hiện hợp đồng dân sự, lao động giữa cơ quan đại diện và bên nước ngoài theo pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan đại diện;
2. Các cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan đại diện bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế.
2. Văn bản hợp tác quy định tại Thông tư này là văn bản có nội dung về hợp tác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện, được ký kết giữa cơ quan đại diện với đối tác nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ ràng buộc pháp lý của cơ quan đại diện và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Đối tác nước ngoài là cơ quan, tổ chức của nước ngoài, có trụ sở hoặc địa điểm hoạt động tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cơ quan đại diện đặt trụ sở hoặc kiêm nhiệm.
4. Đơn vị phụ trách khu vực là tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao được giao theo dõi, quản lý địa bàn quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc tế nơi cơ quan đại diện đặt trụ sở, hoặc quốc gia, vùng lãnh thổ thuộc địa bàn kiêm nhiệm của cơ quan đại diện.
Điều 4. Nguyên tắc ký kết và thực hiện văn bản hợp tác
1. Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia và các nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế.
2. Việc ký kết văn bản hợp tác không được làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ ràng buộc pháp lý của cơ quan đại diện và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Chỉ ký kết văn bản hợp tác trong trường hợp cần thiết, bảo đảm góp phần nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế của Việt Nam; việc ký kết phải bảo đảm yêu cầu về đối ngoại và hiệu quả thực hiện, tính khả thi; nội dung hợp tác trong phạm vi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao hoặc tự chủ theo quy định của pháp luật.
4. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện và tuân thủ trình tự, thủ tục ký kết văn bản hợp tác quy định tại Thông tư này.
5. Việc ký kết văn bản hợp tác không được ràng buộc trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết văn bản hợp tác đó.
6. Yêu cầu về ngôn ngữ, nội dung của văn bản hợp tác:
a) Ngôn ngữ của văn bản hợp tác không thể hiện tính chất ràng buộc thực hiện;
b) Văn bản hợp tác không được quy định về luật áp dụng là pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật quốc gia sở tại hoặc pháp luật của nước thứ ba; không được quy định về cơ chế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp bắt buộc, chung thẩm hoặc quy định về việc từ bỏ quyền ưu đãi, miễn trừ của cơ quan đại diện và thành viên cơ quan đại diện, trừ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
7. Văn bản hợp tác có tên gọi là thỏa thuận, tuyên bố, ý định thư, bản ghi nhớ, biên bản thỏa thuận, biên bản trao đổi, chương trình hợp tác, kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác, trừ các tên gọi bao gồm công ước, hiệp ước, định ước, hiệp định.
Điều 5. Trình tự, thủ tục ký kết văn bản hợp tác
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơ quan đại diện quyết định ký kết văn bản hợp tác sau khi tiếp thu ý kiến của đơn vị phụ trách khu vực, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
2. Trường hợp cơ quan đại diện và các cơ quan, tổ chức có ý kiến khác nhau hoặc việc ký kết văn bản hợp tác có tính chất phức tạp, nhạy cảm về chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tài chính, kinh tế, thương mại, đầu tư hoặc liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành, cơ quan khác, người đứng đầu cơ quan đại diện trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định thông qua đơn vị phụ trách khu vực.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này, đơn vị phụ trách khu vực tiến hành lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan nếu cần thiết.
Đơn vị phụ trách khu vực phối hợp với cơ quan đại diện tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan và hoàn thiện hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
Người đứng đầu cơ quan đại diện chỉ đạo tổ chức việc ký kết văn bản hợp tác sau khi có văn bản đồng ý của Lãnh đạo Bộ.
3. Cơ quan đại diện báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, đồng thời gửi đơn vị phụ trách khu vực, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan bản sao văn bản hợp tác trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày văn bản hợp tác được ký kết.
Điều 6. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết văn bản hợp tác
Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết văn bản hợp tác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư này bao gồm:
1. Văn bản đề xuất về việc ký kết văn bản hợp tác, trong đó nêu rõ bối cảnh, sự cần thiết, mục đích của việc ký kết văn bản hợp tác; nội dung chính của văn bản hợp tác; đánh giá sự phù hợp của văn bản hợp tác với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cơ quan đại diện đặt trụ sở hoặc kiêm nhiệm; sự tương thích với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tác động chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội, và các tác động khác (nếu có); việc tuân thủ các quy định tại Điều 4 của Thông tư này; dự kiến người đại diện ký; kiến nghị về việc bảo mật văn bản hợp tác.
2. Dự thảo văn bản hợp tác. Trường hợp văn bản hợp tác chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Điều 7. Hồ sơ trình về việc ký kết văn bản hợp tác
Hồ sơ trình về việc ký kết văn bản hợp tác quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này bao gồm:
1. Văn bản đề xuất về việc ký kết văn bản hợp tác, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).
2. Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.
3. Dự thảo văn bản hợp tác. Trường hợp văn bản hợp tác chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, người đứng đầu cơ quan đại diện quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác sau khi tiếp thu ý kiến của đơn vị phụ trách khu vực, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp cơ quan đại diện và các cơ quan, tổ chức có ý kiến khác nhau hoặc nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn có tính chất phức tạp, nhạy cảm về chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tài chính, kinh tế, thương mại, đầu tư hoặc liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành, cơ quan khác, người đứng đầu cơ quan đại diện trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định thông qua đơn vị phụ trách khu vực.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, đơn vị phụ trách khu vực tiến hành lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan nếu cần thiết.
Đơn vị phụ trách khu vực phối hợp với cơ quan đại diện tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan và hoàn thiện hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ. Người đứng đầu cơ quan đại diện chỉ đạo tổ chức việc ký kết văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác sau khi có văn bản đồng ý của Lãnh đạo Bộ.
3. Hồ sơ lấy ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác bao gồm:
a) Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác, trong đó nêu rõ sự cần thiết, mục đích sửa đổi, bổ sung, gia hạn; nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thời gian gia hạn; đánh giá tác động của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn;
b) Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
4. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác tại khoản 2 Điều này bao gồm các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này và bản tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan.
5. Cơ quan đại diện báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, đồng thời gửi đơn vị phụ trách khu vực, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực.
Điều 9. Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện văn bản hợp tác
1. Trường hợp văn bản hợp tác có quy định về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ hoặc hai bên ký kết có thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ hoặc quá trình thực hiện văn bản hợp tác có sự vi phạm một trong các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Thông tư này, người đứng đầu cơ quan đại diện quyết định việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện văn bản hợp tác.
2. Cơ quan đại diện báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, đồng thời thông báo cho đơn vị phụ trách khu vực, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện văn bản hợp tác trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện, lưu trữ văn bản hợp tác
1. Cơ quan đại diện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện văn bản hợp tác sau khi ký kết và gửi Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế, đơn vị phụ trách khu vực để theo dõi, tổng hợp.
2. Cơ quan đại diện báo cáo Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ về tình hình ký kết và thực hiện văn bản hợp tác định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, đồng thời gửi đơn vị phụ trách khu vực, Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức Cán bộ và Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế. Báo cáo về tình hình thực hiện văn bản hợp tác được thực hiện riêng hoặc tổng hợp vào báo cáo công tác định kỳ hằng năm của cơ quan đại diện.
3. Cơ quan đại diện có trách nhiệm lưu trữ bản gốc văn bản hợp tác. Việc lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
1. Đơn vị phụ trách khu vực có trách nhiệm:
a) Cho ý kiến về sự cần thiết của việc ký kết văn bản hợp tác, đánh giá tác động của việc ký kết văn bản hợp tác và việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Thông tư này khi được yêu cầu.
b) Đôn đốc, theo dõi tình hình ký kết và thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện trong khu vực phụ trách.
c) Hỗ trợ, hướng dẫn và phối hợp với cơ quan đại diện xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến việc ký kết và thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện trong khu vực phụ trách.
2. Vụ Tổ chức Cán bộ, Văn phòng Bộ lồng ghép kết quả thực hiện văn bản hợp tác (nếu có) làm căn cứ tham khảo trong công tác đánh giá cán bộ, công chức và thi đua, khen thưởng hằng năm của cơ quan đại diện.
3. Vụ Chính sách đối ngoại phối hợp đề xuất việc ký kết văn bản hợp tác của cơ quan đại diện (nếu có); phối hợp đôn đốc, theo dõi, hỗ trợ việc thực hiện văn bản hợp tác.
4. Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế có trách nhiệm:
a) Cho ý kiến về sự tương thích với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; sự phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam và tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Thông tư này khi được yêu cầu.
b) Hướng dẫn về trình tự, thủ tục, thể thức, ngôn ngữ của văn bản hợp tác khi được yêu cầu; mẫu báo cáo tình hình ký kết và thực hiện văn bản hợp tác.
c) Lưu trữ bản sao văn bản hợp tác của cơ quan đại diện trong Cơ sở dữ liệu về thỏa thuận quốc tế.
d) Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm về tình hình ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện trên cơ sở báo cáo của các cơ quan đại diện.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Người đứng đầu cơ quan đại diện, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Vụ trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Ngoại giao (qua Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 6/2026/TT-BNG |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Ngoại Giao |
| Người ký | — |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Giới thiệu chung về Thông tư 6/2026/TT-BNG Thông tư 6/2026/TT-BNG do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành nhằm thiết lập một hành lang pháp lý rõ ràng, chặt chẽ đối với việc đề xuất, ký kết, thực hiện và quản lý các văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài với các đối tác nước ngoài. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động đối ngoại, bảo đảm an ninh quốc gia và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế. 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong toàn bộ vòng đời của một văn bản hợp tác, bao gồm các giai đoạn: đề xuất, ký kết, thực hiện, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi hoặc tạm đình chỉ. Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài. Thông tư này nhấn mạnh việc không điều chỉnh đối với các hợp đồng dân sự, lao động được ký kết giữa cơ quan đại diện và bên nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài. Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; các cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình này. 2. Giải thích các thuật ngữ cốt lõi Để đảm bảo việc áp dụng thống nhất, Thông tư đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm cơ bản: Cơ quan đại diện: Gồm cơ quan đại diện ngoại giao (Đại sứ quán), cơ quan đại diện lãnh sự (Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán), và cơ quan đại diện của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế. Văn bản hợp tác: Là văn bản thỏa thuận về nội dung hợp tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện. Đặc điểm quan trọng nhất của văn bản này là không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ ràng buộc pháp lý của cơ quan đại diện cũng như của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối tác nước ngoài: Là các cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở hoặc địa bàn hoạt động tại quốc gia, vùng lãnh thổ mà cơ quan đại diện Việt Nam đặt trụ sở hoặc được giao kiêm nhiệm. Đơn vị phụ trách khu vực: Là các tổ chức thuộc Bộ Ngoại giao được giao nhiệm vụ theo dõi, quản lý nhà nước về địa bàn quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc tế liên quan. 3. Các nguyên tắc bắt buộc trong ký kết và thực hiện văn bản hợp tác Việc ký kết và thực hiện văn bản hợp tác phải tuân thủ nghiêm ngặt 07 nguyên tắc sau: Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Tuân thủ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Tuyệt đối không làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các nghĩa vụ pháp lý ràng buộc đối với cơ quan đại diện và quốc gia. Chỉ thực hiện khi thực sự cần thiết, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả đối ngoại và nằm trong phạm vi nguồn kinh phí được giao hoặc tự chủ theo quy định. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện và tuân thủ đúng trình tự thủ tục của Thông tư này. Không được ràng buộc trách nhiệm của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc bất kỳ cơ quan, tổ chức nào khác của Việt Nam không tham gia ký kết văn bản đó. Yêu cầu về ngôn ngữ và nội dung: Ngôn ngữ sử dụng không được mang tính chất ràng buộc pháp lý; không quy định luật áp dụng (dù là luật Việt Nam, luật nước sở tại hay nước thứ ba); không quy định cơ chế giải quyết tranh chấp mang tính bắt buộc, chung thẩm; không quy định việc từ bỏ quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao (trừ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền). Tên gọi của văn bản: Có thể sử dụng các tên gọi như thỏa thuận, tuyên bố, ý định thư, bản ghi nhớ (MOU), biên bản thỏa thuận, biên bản trao đổi, chương trình/kế hoạch hợp tác... Tuyệt đối không sử dụng các tên gọi mang tính chất điều ước quốc tế như công ước, hiệp ước, định ước, hiệp định. 4. Trình tự, thủ tục ký kết văn bản hợp tác Quy trình ký kết được phân chia thành hai trường hợp cụ thể dựa trên tính chất của văn bản: Trường hợp thông thường: Người đứng đầu cơ quan đại diện tự quyết định việc ký kết sau khi lấy ý kiến và tiếp thu phản hồi từ đơn vị phụ trách khu vực, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế cùng các cơ quan liên quan. Các cơ quan được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp phức tạp, nhạy cảm: Đối với các văn bản có nội dung liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tài chính, kinh tế, thương mại, đầu tư hoặc khi các bên có ý kiến khác nhau, người đứng đầu cơ quan đại diện phải trình Lãnh đạo Bộ Ngoại giao xem xét, quyết định thông qua đơn vị phụ trách khu vực. Chỉ tiến hành ký kết sau khi có văn bản đồng ý từ Lãnh đạo Bộ. Báo cáo sau ký kết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày ký, cơ quan đại diện phải gửi báo cáo bằng văn bản kèm bản sao văn bản hợp tác tới Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, đơn vị phụ trách khu vực và Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế. 5. Quy định về hồ sơ đề xuất và hồ sơ trình ký kết Thông tư quy định rất chi tiết về thành phần hồ sơ nhằm bảo đảm tính minh bạch và chặt chẽ: Hồ sơ lấy ý kiến đề xuất (Điều 6): Bao gồm văn bản đề xuất (nêu rõ bối cảnh, sự cần thiết, mục đích, nội dung chính, đánh giá tính tương thích pháp luật và điều ước quốc tế, tác động nhiều mặt, dự kiến người ký, kiến nghị bảo mật) và dự thảo văn bản hợp tác (phải có bản dịch tiếng Việt nếu dự thảo bằng tiếng nước ngoài). Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ (Điều 7): Gồm văn bản đề xuất (bổ sung phần giải trình các ý kiến khác nhau giữa các cơ quan nếu có), ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan, và dự thảo văn bản hợp tác kèm bản dịch tiếng Việt. 6. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác Việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn văn bản hợp tác cũng tuân thủ quy trình tương tự như khi ký kết mới: Người đứng đầu cơ quan đại diện quyết định đối với các trường hợp thông thường sau khi lấy ý kiến các đơn vị chuyên môn (thời hạn trả lời ý kiến là 07 ngày làm việc). Trình Lãnh đạo Bộ Ngoại giao quyết định đối với các trường hợp phức tạp hoặc có ý kiến khác nhau. Hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn phải nêu rõ sự cần thiết, mục đích, nội dung thay đổi, đánh giá tác động và kèm theo dự thảo văn bản sửa đổi (có bản dịch tiếng Việt). Cơ quan đại diện có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng và gửi văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn đã ký cho các đơn vị liên quan trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày văn bản có hiệu lực. 7. Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện Người đứng đầu cơ quan đại diện có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi hoặc tạm đình chỉ thực hiện văn bản hợp tác trong các trường hợp: Theo các điều khoản quy định sẵn trong văn bản hợp tác. Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên ký kết. Phát hiện quá trình thực hiện có sự vi phạm vào các nguyên tắc cốt lõi quy định tại Điều 4 của Thông tư này. Nghĩa vụ báo cáo: Cơ quan đại diện phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và thông báo cho các đơn vị liên quan trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày việc chấm dứt, rút khỏi hoặc tạm đình chỉ có hiệu lực. 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và lưu trữ Công tác quản lý sau ký kết được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo các văn bản hợp tác được triển khai thực chất: Xây dựng kế hoạch: Cơ quan đại diện phải lập kế hoạch thực hiện sau khi ký kết và gửi về Bộ Ngoại giao để theo dõi. Chế độ báo cáo định kỳ: Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, cơ quan đại diện phải báo cáo tình hình ký kết và thực hiện văn bản hợp tác gửi Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ và các đơn vị liên quan. Công tác lưu trữ: Cơ quan đại diện chịu trách nhiệm lưu trữ bản gốc của văn bản hợp tác theo đúng các quy định của pháp luật về lưu trữ. 9. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Ngoại giao Thông tư phân định rõ chức năng của từng đơn vị trong bộ máy của Bộ Ngoại giao: Đơn vị phụ trách khu vực: Đánh giá sự cần thiết, tác động của văn bản; đôn đốc, theo dõi, hỗ trợ cơ quan đại diện xử lý các vấn đề phát sinh trong khu vực phụ trách. Vụ Tổ chức Cán bộ và Văn phòng Bộ: Sử dụng kết quả thực hiện văn bản hợp tác làm cơ sở tham khảo để đánh giá cán bộ, công chức và xét thi đua, khen thưởng hằng năm. Vụ Chính sách đối ngoại: Phối hợp đề xuất, đôn đốc và hỗ trợ thực hiện các văn bản hợp tác phù hợp với định hướng đối ngoại chung. Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế: Cho ý kiến pháp lý về tính tương thích với điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam; hướng dẫn thể thức, ngôn ngữ, quy trình; lưu trữ bản sao trong Cơ sở dữ liệu về thỏa thuận quốc tế; tổng hợp báo cáo Bộ trưởng trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. 10. Điều khoản thi hành Thông tư 6/2026/TT-BNG chính thức áp dụng từ ngày 01/7/2026. Người đứng đầu cơ quan đại diện và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm thi hành. Vụ trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện. Mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thực tế phải được phản ánh kịp thời về Bộ Ngoại giao để có hướng dẫn giải quyết.
- Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2017
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2026