‹ Danh sách văn bản
57/2024/TT-BTC Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 57/2024/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57/2024/TT-BTC

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2024

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG CHÔN LẤP CHẤT THẢI TẠI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ Bảo vệ môi trường.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ Bảo vệ môi trường quy định tại Điều 37 và Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) do Thủ tướng Chính phủ thành lập và Quỹ Bảo vệ môi trường cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập (sau đây gọi chung là Quỹ Bảo vệ môi trường).

2. Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ Bảo vệ môi trường.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. “Bên ký quỹ” là tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản, hoạt động chôn lấp chất thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2. “Bên nhận ký quỹ” là Quỹ Bảo vệ môi trường.

3. “Tiền ký quỹ” là khoản tiền bên ký quỹ gửi vào bên nhận ký quỹ để đảm bảo trách nhiệm thực hiện các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường và xử lý rủi ro, nguy cơ ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

Điều 4. Đồng tiền ký quỹ, số tiền ký quỹ, phương thức ký quỹ, thời gian ký quỹ, thời điểm ký quỹ, tiếp nhận tiền ký quỹ và hoàn trả tiền ký quỹ

1. Đồng tiền nộp ký quỹ và tiền hoàn trả ký quỹ quy định tại Thông tư này là đồng Việt Nam.

2. Số tiền ký quỹ, phương thức ký quỹ, thời gian ký quỹ, thời điểm ký quỹ, tiếp nhận tiền ký quỹ và hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ

1. Tiền ký quỹ phải được bên nhận ký quỹ quản lý và sử dụng trên nguyên tắc:

a) Bảo toàn vốn gốc, trả tiền lãi ký quỹ theo đúng quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan;

b) Bên nhận ký quỹ phải tự cân đối bù đắp chi phí quản lý cho hoạt động nhận ký quỹ.

2. Việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của bên nhận ký quỹ phải được thực hiện công khai, minh bạch, tuân thủ đúng quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI, KIỂM TOÁN, KIỂM TRA, THANH TRA VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ

Điều 6. Quản lý tiền ký quỹ

1. Bên nhận ký quỹ phải gửi toàn bộ tiền ký quỹ vào tài khoản ký quỹ riêng mở tại ngân hàng thương mại. Tài khoản ký quỹ là tài khoản độc lập với các tài khoản khác tại ngân hàng thương mại của bên nhận ký quỹ và theo dõi chi tiết tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ của từng dự án, tổ chức, cá nhân ký quỹ.

2. Tiền từ tài khoản ký quỹ chỉ được phép chi ra khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 37, Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (nếu có) và quy chế nội bộ về việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của bên nhận ký quỹ.

3. Bên nhận ký quỹ phải theo dõi trên hệ thống kế toán chi tiết tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ của từng dự án, tổ chức, cá nhân ký quỹ.

4. Tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ được bên nhận ký quỹ gửi tại các ngân hàng thương mại. Bên nhận ký quỹ quyết định, tự chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn các ngân hàng thương mại có chất lượng tốt, hoạt động an toàn theo quy định của pháp luật để gửi tiền; đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn gốc, bù đắp chi phí trả lãi cho bên ký quỹ và chi phí quản lý đối với hoạt động nhận ký quỹ.

5. Lãi suất, kỳ hạn gửi tiền ký quỹ tại khoản 1, khoản 4 Điều này do bên nhận ký quỹ thỏa thuận ký kết với ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật và quy định của ngân hàng thương mại trong từng thời kỳ.

6. Lãi suất tiền ký quỹ bên nhận ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ:

a) Lãi suất tiền ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ đối với hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 37 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Trường hợp bên nhận ký quỹ áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay cho nhiều đối tượng khác nhau thì mức lãi suất tiền ký quỹ bên nhận ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ được tính bằng mức lãi suất cho vay bình quân số học của các mức lãi suất cho vay đó.

Trường hợp bên nhận ký quỹ là Quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh không thực hiện hoạt động cho vay thì mức lãi suất tiền ký quỹ bên nhận ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ được xác định theo lãi suất tiền ký quỹ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam tại thời điểm nhận ký quỹ;

b) Lãi suất tiền ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ đối với hoạt động chôn lấp chất thải thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 7. Sử dụng tiền ký quỹ

1. Hoàn trả tiền ký quỹ: Bên nhận ký quỹ phải hoàn trả tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ cho bên ký quỹ hoặc cơ quan có thẩm quyền liên quan theo quy định tại khoản 7, khoản 9 Điều 37 và điểm d khoản 4, khoản 5 Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (nếu có) và quy chế nội bộ về việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của bên nhận ký quỹ.

2. Bên nhận ký quỹ không được sử dụng tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ để cho vay và thực hiện các mục đích khác ngoài quy định tại Thông tư này.

3. Sử dụng tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ:

a) Toàn bộ tiền lãi phải thu gửi ngân hàng thương mại phát sinh từ gửi tiền ký quỹ theo quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan được hạch toán vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ của bên nhận ký quỹ;

b) Toàn bộ tiền lãi ký quỹ bên nhận ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ theo quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của bên nhận ký quỹ.

Điều 8. Chế độ báo cáo, công khai, kiểm toán, kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ

1. Chế độ báo cáo về quản lý, sử dụng tiền ký quỹ

a) Thời điểm gửi báo cáo:

- Đối với hoạt động khai thác khoáng sản: Định kỳ 06 tháng (trước ngày 31 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo), bên nhận ký quỹ gửi báo cáo về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo Phụ lục 1 của Thông tư này. Đối với báo cáo năm, bên nhận ký quỹ phải gửi kèm theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Thời điểm bắt đầu lấy số liệu là ngày 01 tháng 01 của năm báo cáo; thời điểm kết thúc lấy số liệu là ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

- Đối với hoạt động chôn lấp chất thải, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 76 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (nếu có), cụ thể như sau: Định kỳ hằng năm (trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo) bên nhận ký quỹ gửi báo cáo về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động chôn lấp chất thải theo Phụ lục 2 của Thông tư này. Đối với báo cáo năm, bên nhận ký quỹ phải gửi kèm theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm, thời điểm bắt đầu lấy số liệu là ngày 01 tháng 01 của năm báo cáo; thời điểm kết thúc lấy số liệu là ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;

b) Phương thức gửi báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy;

- Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy;

- Gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng;

- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Công khai việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cho bên ký quỹ: Định kỳ 06 tháng (trước ngày 31 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 03 của năm sau năm báo cáo), bên nhận ký quỹ phải gửi Thông báo số dư ký quỹ và tiền lãi ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ tại thời điểm 30 tháng 6 và 31 tháng 12 của năm báo cáo theo Phụ lục 3 của Thông tư này và công khai trên trang thông tin điện tử hoặc tại Trụ sở của bên nhận ký quỹ. Đối với báo cáo năm, bên nhận ký quỹ phải gửi kèm theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán.

3. Việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ phải được thuyết minh chi tiết tình hình tăng, giảm trong Báo cáo tài chính hằng năm của bên nhận ký quỹ. Bên nhận ký quỹ phải thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính hằng năm theo quy định của pháp luật.

4. Việc kiểm toán, kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của bên nhận ký quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN

Điều 9. Trách nhiệm của bên nhận ký quỹ

1. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật trong việc quản lý, sử dụng tiền ký quỹ; chế độ báo cáo, công khai, kiểm toán, kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan.

2. Đôn đốc bên ký quỹ thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đúng thời hạn theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong trường hợp bên ký quỹ không nộp hoặc chậm nộp tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật.

3. Xây dựng và trình Hội đồng quản lý ban hành quy chế nội bộ về việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan.

4. Cung cấp các thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký quỹ quy định tại Thông tư này và theo yêu cầu của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

5. Công bố việc điều chỉnh lãi suất ký quỹ cho bên ký quỹ trong trường hợp lãi suất cho vay của bên nhận ký quỹ có thay đổi.

6. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật.

7. Ký hợp đồng, mở tài khoản tiền gửi ký quỹ tại ngân hàng thương mại theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư này, quy định cụ thể trách nhiệm của từng bên, trong đó quy định trách nhiệm của ngân hàng thương mại chỉ được phép chi trả tiền gửi từ tài khoản ký quỹ theo đúng quy định tại Điều 6 Thông tư này và các quy định khác có liên quan.

Điều 10. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường

1. Ban hành quy chế nội bộ về việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan.

2. Ban hành danh mục các ngân hàng thương mại có chất lượng tốt, hoạt động an toàn để Quỹ Bảo vệ môi trường quyết định lựa chọn gửi tiền ký quỹ theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

3. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về giám sát, kiểm tra cơ quan điều hành nghiệp vụ trong việc quản lý, sử dụng tiền ký quỹ, chế độ báo cáo, công khai, kiểm toán, kiểm tra, thanh tra theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan.

Điều 11. Trách nhiệm của bên ký quỹ

1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm về nộp tiền ký quỹ đối với hoạt động khai thác khoáng sản, hoạt động chôn lấp chất thải theo quy định của pháp luật.

2. Định kỳ hằng năm (trước ngày 28 tháng 02 của năm sau năm báo cáo) báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung về kết quả thực hiện ký quỹ hằng năm tại Quỹ Bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp thay đổi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc được phép đầu tư, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải, bên ký quỹ phải thông báo cho bên nhận ký quỹ để sửa đổi, bổ sung các thủ tục có liên quan khi thực hiện ký quỹ và hoàn trả tiền ký quỹ.

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, đảm bảo việc giải ngân, sử dụng tiền ký quỹ đúng quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ đối với Quỹ Bảo vệ môi trường cấp tỉnh, thành phố, đảm bảo việc giải ngân, sử dụng tiền ký quỹ đúng quy định.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến quản lý, sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại các Quỹ Bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư này (nếu có).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp bên ký quỹ đã thực hiện ký quỹ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 24/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường cho đến khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2024.

2. Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 24/01/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường và Điều 17 Thông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Giám đốc các Quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các cơ quan và đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Quỹ Bảo vệ môi trường các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCNH (450 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

PHỤ LỤC I

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông tư số 57/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 08 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...../BC-..........

…………, ngày     tháng     năm  

  

BÁO CÁO

Về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ bảo vệ môi trường ....

Quý/Năm...

Kính gửi1: ......................................................

1. Về quản lý tiền ký quỹ

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên đơn vị ký quỹ

Số tiền ký quỹ

Số tiền lãi ký quỹ

Số dư đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Số dư đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Tăng

Giảm

Tăng

Giảm

 

Công ty ....

 

 

 

 

 

 

 

 

.1

Dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

.2

Dự án....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 ……..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 ………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Về lãi suất tiền ký quỹ

(Báo cáo cụ thể các mức lãi suất tiền ký quỹ của Quỹ Bảo vệ môi trường phải trả cho đơn vị ký quỹ trong thời kỳ báo cáo)

3. Về sử dụng tiền ký quỹ

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên ngân hàng gửi tiền

Số dư tiền ký quỹ gửi ngân hàng

Số tiền lãi thu được từ gửi tiền ký quỹ tại ngân hàng

Số dư đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Số dư đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Tăng

Giảm

Tăng

Giảm

 

Ngân hàng A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngân hàng B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

___________________

1 Gửi các cơ quan: Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Đối với Quỹ Bảo vệ môi trường cấp tỉnh tại địa phương)

 

PHỤ LỤC II

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHÔN LẤP CHẤT THẢI
(Kèm theo Thông tư số 57/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 08 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...../BC-..........

…………, ngày     tháng     năm  

 

BÁO CÁO

Về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ Bảo vệ môi trường ....

năm...

Kính gửi2: ...............................................................

1. Về quản lý tiền ký quỹ

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên đơn vị ký quỹ

Số tiền ký quỹ

Số tiền lãi ký quỹ

Số dư đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Số dư đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Tăng

Giảm

Tăng

Giảm

 

Công ty ....

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 ………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Về lãi suất tiền ký quỹ

(Báo cáo cụ thể các mức lãi suất tiền ký quỹ của Quỹ bảo vệ môi trường phải trả cho đơn vị ký quỹ trong thời kỳ báo cáo)

3. Về sử dụng tiền ký quỹ

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên ngân hàng gửi tiền

Số dư tiền ký quỹ gửi ngân hàng

Số tiền lãi thu được từ gửi tiền ký quỹ tại ngân hàng

Số dư đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Số dư đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Tăng

Giảm

Tăng

Giảm

 

Ngân hàng A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngân hàng B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 ………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

___________________

2 Gửi các cơ quan theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (nếu có).

 

PHỤ LỤC III

CÔNG KHAI VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ CHO BÊN KÝ QUỸ
(Kèm theo Thông tư số 57/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 08 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...../TB-..........

…………, ngày     tháng     năm  

 

THÔNG BÁO

Về số dư tiền ký quỹ và tiền lãi ký quỹ tại thời điểm3 ... tại Quỹ bảo vệ môi trường …..

Kính gửi4: ….........................................................

1. Về số dư tiền ký quỹ và số tiền lãi ký quỹ

 Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên dự án

Số tiền ký quỹ

Số tiền lãi ký quỹ

Số dư đầu kỳ

Phát sinh trong  kỳ

Số dư cuối kỳ

Số dư đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Tăng

Giảm

Tăng

Giảm

.

Dự án…….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

Dự án......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 ……..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lãi suất tiền ký quỹ tại Quỹ bảo vệ môi trường

(Thông báo cụ thể các mức lãi suất tiền ký quỹ của Quỹ bảo vệ môi trường trong thời kỳ báo cáo)

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

___________________

3 Thời điểm lấy số liệu: 30/6 và 31/12 của năm báo cáo.

4 Tên đơn vị ký quỹ là tổ chức//cá nhân thực hiện việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản/hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ bảo vệ môi trường.

Số hiệu57/2024/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành01/08/2024
Ngày hiệu lực14/09/2024
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người kýNguyễn Đức Chi
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 57/2024/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn chi tiết về việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ Bảo vệ môi trường. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định tại Điều 37 và Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ, góp phần bảo đảm nguồn tài chính cho công tác khắc phục môi trường sau hoạt động khai thác và xử lý chất thải. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) và Quỹ Bảo vệ môi trường cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập (gọi chung là Quỹ Bảo vệ môi trường - bên nhận ký quỹ). Các tổ chức, cá nhân thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ Bảo vệ môi trường (bên ký quỹ). Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Đồng tiền sử dụng trong việc nộp và hoàn trả ký quỹ thống nhất là đồng Việt Nam (VND). Nguyên tắc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ Bảo toàn vốn gốc: Bên nhận ký quỹ có trách nhiệm quản lý tiền ký quỹ bảo đảm an toàn, bảo toàn vốn gốc và thực hiện trả tiền lãi ký quỹ đầy đủ cho bên ký quỹ theo đúng quy định. Tự cân đối chi phí: Bên nhận ký quỹ phải tự cân đối để bù đắp chi phí quản lý phát sinh từ hoạt động nhận ký quỹ, không sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động này. Công khai, minh bạch: Toàn bộ quá trình quản lý, sử dụng tiền ký quỹ phải được thực hiện công khai, minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật liên quan. Quy định chi tiết về quản lý tiền ký quỹ Mở tài khoản riêng biệt: Bên nhận ký quỹ phải gửi toàn bộ tiền ký quỹ vào một tài khoản ký quỹ riêng biệt mở tại ngân hàng thương mại. Tài khoản này phải độc lập hoàn toàn với các tài khoản hoạt động khác của Quỹ và phải được theo dõi chi tiết theo từng dự án, từng tổ chức, cá nhân ký quỹ. Lựa chọn ngân hàng gửi tiền: Quỹ Bảo vệ môi trường tự quyết định và chịu trách nhiệm lựa chọn các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt, an toàn để gửi tiền ký quỹ, bảo đảm nguyên tắc bảo toàn vốn và có đủ nguồn bù đắp chi phí trả lãi cho bên ký quỹ. Lãi suất trả cho bên ký quỹ: Đối với hoạt động khai thác khoáng sản: Lãi suất được xác định theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 37 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Trường hợp Quỹ áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay thì mức lãi suất trả cho bên ký quỹ được tính bằng trung bình cộng số học của các mức lãi suất cho vay đó. Nếu Quỹ Bảo vệ môi trường cấp tỉnh không có hoạt động cho vay, mức lãi suất sẽ được áp dụng theo mức lãi suất tiền ký quỹ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam tại thời điểm nhận ký quỹ. Đối với hoạt động chôn lấp chất thải: Lãi suất thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Quy định về sử dụng tiền ký quỹ Hoàn trả tiền ký quỹ: Việc hoàn trả tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh cho bên ký quỹ hoặc cơ quan có thẩm quyền chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và quy chế nội bộ của Quỹ. Nghiêm cấm sử dụng sai mục đích: Bên nhận ký quỹ tuyệt đối không được sử dụng tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ để cho vay hoặc thực hiện các mục đích khác ngoài phạm vi quy định tại Thông tư này. Hạch toán tài chính: Toàn bộ tiền lãi thu được từ việc gửi tiền ký quỹ tại ngân hàng thương mại được hạch toán vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. Ngược lại, khoản tiền lãi mà Quỹ phải trả cho bên ký quỹ được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. Chế độ báo cáo, công khai và kiểm toán Báo cáo định kỳ về khai thác khoáng sản: Định kỳ 06 tháng (trước ngày 31 tháng 7 của năm báo cáo và trước ngày 31 tháng 3 của năm sau), bên nhận ký quỹ phải gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tiền ký quỹ khai thác khoáng sản. Báo cáo năm phải gửi kèm Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Báo cáo định kỳ về chôn lấp chất thải: Định kỳ hằng năm (trước ngày 31 tháng 3 của năm sau), bên nhận ký quỹ gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tiền ký quỹ chôn lấp chất thải kèm theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Phương thức gửi báo cáo: Được thực hiện linh hoạt qua các hình thức như gửi trực tiếp, qua bưu chính, qua thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng. Công khai thông tin: Định kỳ 06 tháng, bên nhận ký quỹ phải thông báo số dư ký quỹ và tiền lãi phát sinh cho bên ký quỹ, đồng thời công khai thông tin này trên trang thông tin điện tử hoặc tại trụ sở của Quỹ. Kiểm toán bắt buộc: Tình hình tăng, giảm tiền ký quỹ phải được thuyết minh chi tiết trong Báo cáo tài chính hằng năm và phải được kiểm toán độc lập theo quy định. Phân định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức Trách nhiệm của bên nhận ký quỹ (Quỹ Bảo vệ môi trường): Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tiền ký quỹ; đôn đốc các đơn vị nộp tiền đúng hạn; xây dựng quy chế nội bộ trình Hội đồng quản lý ban hành; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ: Ban hành quy chế nội bộ; phê duyệt danh mục các ngân hàng thương mại an toàn để gửi tiền; giám sát, kiểm tra toàn diện cơ quan điều hành nghiệp vụ. Trách nhiệm của bên ký quỹ: Thực hiện nộp tiền ký quỹ đầy đủ, đúng hạn; báo cáo kết quả ký quỹ hằng năm trước ngày 28 tháng 02 cho cơ quan phê duyệt phương án cải tạo; thông báo kịp thời cho Quỹ khi có sự thay đổi về tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác hoặc vận hành bãi chôn lấp. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp tỉnh: Thực hiện quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và các Quỹ cấp tỉnh, bảo đảm việc giải ngân đúng quy định. Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan khi cần thiết. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2024 . Điều khoản thay thế: Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính và bãi bỏ Điều 17 Thông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính. Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các trường hợp đã thực hiện ký quỹ trước ngày Thông tư này có hiệu lực, việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BTC cho đến ngày Thông tư này chính thức có hiệu lực.

  • Thông tư 08/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Công văn 8646/BKHĐT-PTHT&ĐT năm 2023 về cơ chế đặc thù trong khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
  • Thông tư 11/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Công văn 2018/BTNMT-KSVN năm 2024 quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và triển khai các dự án khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Công văn 2225/BTNMT-KSVN năm 2024 thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn trong khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Công văn 6184/VPCP-CN năm 2024 báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản trên phạm vi toàn quốc năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Quyết định 2522/QĐ-NHNN năm 2024 về Tỷ lệ ký quỹ tối thiểu để thiết lập hạn mức nợ ròng khi tham gia sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị thấp trong Hệ thống thanh toán điện tử và tỷ lệ ký quỹ tối thiểu để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử khi tham gia Hệ thống thanh toán điện tử do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Thông tư 01/2025/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Thông báo 81/TB-VPCP năm 2025 kết luận của Thường trực Chính phủ tại cuộc họp về hoàn thiện khung khổ pháp lý để quản lý, xử lý đối với các loại tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Thông tư liên tịch 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT hướng dẫn ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Quyết định 71/2008/QĐ-TTG về việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Thông tư 34/2009/TT-BTNMT quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Quyết định 18/2013/QĐ-TTg về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
  • Luật bảo vệ môi trường 2014
  • Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
  • Thông tư 38/2015/TT-BTNMT về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Thông tư 30/2016/TT-BTNMT về quản lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành