Thông tư 56/2026/TT-BXD quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2026/TT-BXD | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT TRÊN BIỂN TRONG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải có thuê mướn, sử dụng lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển.
2. Người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải, bao gồm: vận hành, bảo trì đăng tiêu độc lập, báo hiệu chướng ngại vật biệt lập, báo hiệu phương vị; kiểm tra tổng quan, bảo trì báo hiệu hàng hải, kiểm tra thường xuyên đê, kè trên luồng hàng hải; sơn bảo dưỡng báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải (phao báo hiệu, đăng tiêu báo hiệu); thay, thả, điều chỉnh, thu hồi phao báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải; công tác tiếp tế các trạm đèn biển, trạm quản lý luồng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời giờ làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ.
2. Phiên làm việc là khoảng thời gian người lao động làm việc và nghỉ ngơi liên tục tại địa điểm làm việc, được tính từ khi người lao động có mặt tại địa điểm làm việc đến khi kết thúc nhiệm vụ và rời khỏi địa điểm làm việc, không bao gồm thời gian đi đường.
Chương II
THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Điều 4. Thời giờ làm việc
Thời giờ làm việc được bố trí theo ca không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.
Điều 5. Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài ca làm việc quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc của ca làm việc trong 01 ngày; số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.
3. Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động và tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Việc tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt tuân thủ quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động năm 2019.
Điều 6. Thời giờ nghỉ ngơi
1. Sau mỗi ca làm việc, người lao động được bố trí nghỉ liên tục tối thiểu 12 giờ trước khi bắt đầu ca làm việc mới.
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian nghỉ giải lao giữa giờ làm việc, tính vào thời gian làm việc, trong đó bảo đảm được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
3. Ngoài thời gian nghỉ giữa ca làm việc, hằng năm, người lao động được bố trí nghỉ liên tục sau các phiên làm việc với tổng thời gian tối thiểu 52 ngày; thời gian nghỉ này có thể chia thành một hoặc nhiều đợt.
Điều 7. Nghỉ hằng năm; nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Ngoài thời gian nghỉ sau phiên làm việc quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này, người lao động được nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 113 và Điều 114 Bộ luật Lao động năm 2019.
2. Người lao động được bố trí nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định tại Điều 112 và Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019.
3. Trường hợp người lao động làm việc vào ngày nghỉ lễ, tết thì được trả lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định cụ thể ca làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải trong nội quy lao động của đơn vị và thông báo cho người lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 56/2026/TT-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lao động – BHXH |
| Ngày ban hành | 06/07/2026 |
| Ngày hiệu lực | 01/09/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sang |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
- Tổng quan về Thông tư 56/2026/TT-BXD Thông tư 56/2026/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định chi tiết về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trên biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải. Văn bản này thiết lập một hành lang pháp lý đặc thù nhằm bảo vệ quyền lợi, sức khỏe của người lao động làm việc trong môi trường biển đảo khó khăn, đồng thời bảo đảm tính liên tục và an toàn của hoạt động hàng hải. - Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2) Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định cụ thể về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trên biển thuộc hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải. Đối tượng áp dụng: Người sử dụng lao động là các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải có thuê mướn, sử dụng lao động làm việc trên biển. Người lao động trực tiếp thực hiện các công việc đặc thù trên biển bao gồm: vận hành và bảo trì đăng tiêu độc lập, báo hiệu chướng ngại vật biệt lập, báo hiệu phương vị; kiểm tra tổng quan và bảo trì báo hiệu hàng hải; kiểm tra thường xuyên hệ thống đê, kè trên luồng hàng hải; sơn bảo dưỡng các báo hiệu hàng hải trên luồng (phao, đăng tiêu); thay thế, thả, điều chỉnh hoặc thu hồi phao báo hiệu hàng hải; và thực hiện công tác tiếp tế cho các trạm đèn biển, trạm quản lý luồng. - Giải thích các khái niệm chuyên ngành (Điều 3) Thông tư làm rõ hai khái niệm cốt lõi để làm căn cứ tính thời gian lao động: Ca làm việc: Là khoảng thời gian làm việc của người lao động tính từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời giờ làm việc thực tế và thời gian nghỉ giữa giờ. Phiên làm việc: Là khoảng thời gian người lao động thực hiện việc làm việc và nghỉ ngơi liên tục tại địa điểm làm việc trên biển. Khoảng thời gian này được tính từ khi người lao động có mặt tại địa điểm làm việc cho đến khi kết thúc nhiệm vụ và rời khỏi địa điểm đó, không bao gồm thời gian di chuyển trên đường. - Quy định về Thời giờ làm việc và Làm thêm giờ (Điều 4 và Điều 5) Thời giờ làm việc tiêu chuẩn: Do tính chất đặc biệt nguy hiểm và nặng nhọc của môi trường biển, thời giờ làm việc của người lao động được bố trí theo ca và nghiêm ngặt không quá 06 giờ trong 01 ngày. Quy định về làm thêm giờ: Thời gian làm thêm giờ được xác định là khoảng thời gian làm việc ngoài ca làm việc tiêu chuẩn (ngoài 06 giờ/ngày). Giới hạn làm thêm giờ: Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá 50% số giờ làm việc của ca làm việc bình thường trong 01 ngày (tức không quá 3 giờ làm thêm mỗi ngày); đồng thời tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 300 giờ trong 01 năm. Sự đồng ý của người lao động: Việc tổ chức làm thêm giờ bắt buộc phải có sự đồng ý của người lao động và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp đặc biệt: Việc tổ chức làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt khẩn cấp phải tuân thủ quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động năm 2019. - Quy định về Thời giờ nghỉ ngơi và các chế độ Nghỉ phép (Điều 6 và Điều 7) Thời giờ nghỉ ngơi giữa các ca và trong ca: Nghỉ chuyển ca: Sau mỗi ca làm việc, người lao động phải được bố trí nghỉ liên tục tối thiểu 12 giờ trước khi bắt đầu một ca làm việc mới. Nghỉ giữa giờ: Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian nghỉ giải lao giữa giờ và thời gian này được tính vào giờ làm việc. Trong đó, bảo đảm người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục đối với ca ngày và ít nhất 45 phút liên tục đối với ca đêm. Chế độ nghỉ sau phiên làm việc: Ngoài thời gian nghỉ giữa các ca, hằng năm người lao động được bố trí nghỉ liên tục sau các phiên làm việc trên biển với tổng thời gian nghỉ tối thiểu là 52 ngày. Thời gian nghỉ này có thể được chia thành một hoặc nhiều đợt tùy thuộc vào điều kiện thực tế. Nghỉ hằng năm, lễ, tết và việc riêng: Người lao động được hưởng chế độ nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 113 và Điều 114 của Bộ luật Lao động năm 2019 (chế độ này độc lập và ngoài thời gian nghỉ sau phiên làm việc 52 ngày nêu trên). Người lao động được nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương theo quy định tại Điều 112 và Điều 115 của Bộ luật Lao động năm 2019. Trường hợp người lao động làm việc vào ngày nghỉ lễ, tết thì được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo đúng quy định của pháp luật về lao động. - Trách nhiệm của người sử dụng lao động và Hiệu lực thi hành (Điều 8 và Điều 9) Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Có trách nhiệm cụ thể hóa các quy định về ca làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động vào nội quy lao động của đơn vị và tiến hành thông báo công khai cho người lao động biết để thực hiện. Hiệu lực thi hành: Thông tư 56/2026/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này (như Bộ luật Lao động) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
- Thông tư 12/2022/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Công văn 1749/BCT-TCCB năm 2023 hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ Công Thương ban hành
- Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- Bộ luật Lao động 2019
- Nghị định 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng