Thông tư 54/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 09/2025/TT-BCT quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư 12/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Số hiệu: 54/2025/TT-BCT Ngày ban hành: 21/11/2025 Ngày hiệu lực: 21/11/2025 Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== BỘ C ÔNG THƯƠNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- S ố: 54/2025/TT-BCT Hà N ội, ng ày 21 tháng 11 năm 2025 THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 09/2025/TT-BCT NGÀY 01 THÁNG 02 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN; QUY ĐỊNH HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ NHẬP KHẨU ĐIỆN VÀ THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-BCT NGÀY 01 THÁNG 02 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN; NGUYÊN TẮC TÍNH GIÁ ĐIỆN ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐIỆN LỰC; NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư số 12/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện 1. Bổ sung điểm c sau điểm b khoản 1 Điều 1 như sau: “c) Điểm a khoản 8 Điều 51 quy định áp d ụng khung gi á phát đi ện đối với nh à máy đi ện quy định tại khoản 2 Điều 51 , bao gồm: nh à máy đi ện năng lượng t ái t ạo nhỏ hết thời hạn áp d ụng biểu gi á chi phí tránh đư ợc; nh à máy đi ện đ ã v ận h ành thương m ại v à h ết thời hạn áp d ụng gi á h ợp đồng mua b án đi ện; nh à máy đi ện hết thời hạn hợp đồng BOT v à bàn giao cho Chính ph ủ.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 1 như sau: “a) Các cơ quan, tổ chức, c á nhân s ở hữu nh à máy đi ện hoạt động tr ên lãnh th ổ nước Cộng h òa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam đấu nối với hệ thống điện quốc gia trừ c ác nhà máy th ủy điện chiến lược đa mục ti êu, các nhà máy năng lư ợng t ái t ạo nhỏ áp d ụng biểu gi á chi phí tránh đư ợc, nh à máy đi ện v à t ổ m áy cung c ấp dịch vụ phụ trợ, hệ thống pin lưu trữ năng lượng được đầu tư độc lập, nh à máy đi ện áp d ụng cơ chế gi á mua đi ện tại c ác văn b ản của cấp c ó th ẩm quyền;”. 3. Sửa đổi khoản 3 Điều 2 như sau: “3. Nhà máy thủy điện t ích năng là nhà máy th ủy điện sử dụng hệ thống chứa nước ở c ác m ức cao tr ình khác nhau đ ể t ích tr ữ thủy năng v à phát đi ện, trong đ ó nư ớc được bơm từ khu vực chứa nước c ó cao đ ộ thấp l ên khu v ực chứa nước c ó cao đ ộ lớn hơn v ào các th ời điểm kh ông phát đi ện để t ích tr ữ thủy năng v à x ả xuống qua tua-bin để ph át đi ện khi hệ thống điện c ó nhu c ầu.”. 4. Bổ sung khoản 7 sau khoản 6 Điều 2 như sau: “7. Nhà máy điện linh hoạt l à nhà máy nhi ệt điện sử dụng động cơ đốt trong dạng p ít - tông RICE (vi ết tắt theo tiếng Anh: Reciprocating Internal Combustion Engine) hoặc tua-bin kh í đ ộng học Aero-GT (viết tắt theo tiếng Anh: Aeroderivative Gas Turbine) c ó đ ặc điểm khởi động nhanh, thiết kế dạng m ô đun linh ho ạt để ph át đi ện nhằm c ân b ằng c ông su ất, duy tr ì ổn định hệ thống điện.”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: “2. Chi phí vốn đầu tư được quy đổi đều hằng năm TC theo c ông th ức sau: Trong đó: SĐT: Suất đầu tư t ính toán đư ợc x ác đ ịnh theo quy định tại khoản 4 Điều này (đ ồng/kW hoặc đồng/kWp); kWp l à đơn v ị đo c ông su ất đỉnh đạt được của tấm quang điện mặt trời trong điều kiện ti êu chu ẩn; P t : Công suất t ính toán (kW ho ặc kWp) được quy định tại khoản 3 Điều này ; n: Đời sống kinh tế của nh à máy đi ện được quy định tại Phụ lục ban h ành kèm theo Thông tư này (năm). Đối với loại h ình nhà máy đi ện gi ó ngoài khơi, n là 25 (năm). Đối với loại h ình nhà máy đi ện linh hoạt, n l à 25 (năm) ho ặc được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi đầu tư x ây d ựng dự án do cơ quan có th ẩm quyền ph ê duy ệt. Đối với loại h ình nhà máy đi ện đầu tư theo h ình th ức X ây d ựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), n được x ác đ ịnh theo thời gian vận h ành c ủa nh à máy đi ện quy định tại hợp đồng BOT. i: Tỷ suất chiết khấu t ài chính c ủa nh à máy đi ện được x ác đ ịnh theo quy định tại khoản 5 Điều này (%).”. 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau: “5. Tỷ suất chiết khấu t ài chính i (%) áp d ụng chi ph í s ử dụng vốn b ình quân gia quy ền danh định trước thuế được x ác đ ịnh theo c ông th ức sau: Trong đó: D: Tỷ lệ vốn vay trong tổng mức đầu tư được quy định tại Phụ lục Thông tư này (%); E: Tỷ lệ vốn g óp ch ủ sở hữu trong tổng mức đầu tư được quy định tại Phụ lục ban h ành kèm theo Thông tư này (%); Đối với loại h ình nhà máy nhi ệt điện than m à doanh nghi ệp do Nh à nư ớc nắm giữ 100% vốn điều lệ v à s ử dụng 100% vốn chủ sở hữu để đầu tư dự án đư ợc cấp c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt, E được x ác đ ịnh l à 100%; n: Đời sống kinh tế của nh à máy đi ện quy định tại khoản 2 Điều này (năm); n D : Thời gian trả nợ vay b ình quân là 10 năm; r d : Lãi suất vốn vay được x ác đ ịnh theo quy định tại điểm a khoản này (%); r e : Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tr ên phần vốn g óp ch ủ sở hữu được x ác đ ịnh theo quy định tại điểm b khoản này (%).”. 7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 5 như sau: “a) Lãi suất vốn vay r d (%) được t ính b ằng l ãi su ất b ình quân gia quy ền c ác ngu ồn vốn vay nội tệ v à ngo ại tệ, được x ác đ ịnh theo c ông th ức sau: r d = D F × r d,F + D D × r d,D Trong đó: D F : Tỷ lệ vốn vay ngoại tệ trong tổng vốn vay được quy định tại Phụ lục ban h ành kèm theo Thông tư này (%). Đối với loại h ình nhà máy đi ện được đầu tư theo h ình th ức BOT, D F được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn của dự án theo quy ết định ph ê duy ệt dự án c ủa cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền; D D : Tỷ lệ vốn vay nội tệ (Đồng Việt Nam) trong tổng vốn vay được quy định tại Phụ lục ban h ành kèm theo Thông tư này (%); Đối với loại h ình nhà máy nhi ệt điện than sử dụng 100% vốn vay nội tệ (Đồng Việt Nam), D D được x ác đ ịnh l à 100%; r d,F : Lãi suất vốn vay ngoại tệ được x ác đ ịnh bằng l ãi su ất b ình quân SOFR (Secured Overnight Financing Rate) k ỳ hạn b ình quân 180 ngày (180 Days - Average) c ủa 36 th áng li ền kề t ính t ừ thời điểm ng ày đ ầu ti ên c ủa th áng 3, tháng 6, tháng 9 ho ặc th áng 12 g ần nhất của năm đ àm phán đư ợc c ông b ố bởi Fed (Website: www.newyorkfed.org) cộng với tỷ lệ b ình quân năm các khoản ph í thu x ếp khoản vay của ng ân hàng là 3%/năm; r d,D : Lãi suất vốn vay nội tệ được x ác đ ịnh bằng trung b ình c ủa l ãi su ất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 th áng tr ả sau d ành cho khách hàng cá nhân c ủa ng ày đ ầu ti ên c ủa 60 th áng trư ớc liền kề t ính t ừ thời điểm ng ày đ ầu ti ên c ủa th áng 3, tháng 6, tháng 9 ho ặc th áng 12 g ần nhất của năm x ây d ựng khung gi á c ủa 04 (bốn) ng ân hàng thương m ại (Ng ân hàng thương m ại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ng ân hàng thương m ại cổ phần C ông thương Vi ệt Nam, Ng ân hàng thương m ại cổ phần Đầu tư v à Phát tri ển Việt Nam, Ng ân hàng Nông nghi ệp v à Phát tri ển n ông thôn Vi ệt Nam hoặc đơn vị kế thừa hợp ph áp c ủa c ác ngân hàng này) c ộng với tỷ lệ b ình quân năm d ịch vụ ph í c ủa c ác ngân hàng là 3%/năm.”. 8. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8 như sau: “Điều 8a. Phương ph áp xác đ ịnh khung gi á phát đi ện áp d ụng cho loại h ình nhà máy đi ện kh ác 1. Nhà máy điện kh ác là nhà máy đi ện thuộc một trong c ác trư ờng hợp sau đ ây: a) Nhà máy nhiệt điện than c ó quy mô công su ất từ 200 MW trở xuống; b) Nhà máy nhiệt điện than m à doanh nghi ệp do Nh à nư ớc nắm giữ 100% vốn điều lệ, sử dụng 100% vốn chủ sở hữu để đầu tư dự án đư ợc cấp c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt; c) Nhà máy nhiệt điện than được sử dụng 100% vốn vay nội tệ để đầu tư dự án; d) Nhà máy điện năng lượng t ái t ạo nhỏ hết thời hạn áp d ụng biểu gi á chi phí tránh đư ợc; nh à máy đi ện đ ã v ận h ành thương m ại v à h ết thời hạn áp d ụng gi á h ợp đồng mua b án đi ện; nh à máy đi ện hết thời hạn hợp đồng BOT v à bàn giao cho Chính ph ủ. 2. Khung giá phát điện áp d ụng cho loại h ình nhà máy đi ện kh ác quy đ ịnh tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này đư ợc quy định như sau: a) Mức gi á t ối đa của khung gi á phát đi ện được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở nguy ên t ắc lập khung gi á phát đi ện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này ; b) Thông số đầu v ào đ ể t ính toán m ức gi á t ối đa của khung gi á phát đi ện được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi đầu tư x ây d ựng của dự án đư ợc ph ê duy ệt hoặc thiết kế cơ sở của dự án đư ợc thẩm định bởi cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền hoặc số liệu thực tế đ àm phán h ợp đồng mua b án đi ện (nếu c ó). 3. Khung giá phát điện áp d ụng cho loại h ình nhà máy đi ện kh ác quy đ ịnh tại điểm d khoản 1 Điều này đư ợc quy định như sau: a) Mức gi á t ối đa của khung gi á phát đi ện được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở nguy ên t ắc lập khung gi á phát đi ện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này ; b) Đời sống kinh tế để t ính toán m ức gi á t ối đa ph ù h ợp với thời gian c òn l ại của đời sống kinh tế nh à máy đi ện; c) Suất đầu tư để t ính toán m ức gi á t ối đa được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở chi ph í đ ầu tư của nh à máy đi ện theo gi á tr ị c òn l ại của t ài s ản tại thời điểm gi á d ịch vụ ph át đi ện hết hiệu lực hoặc hợp đồng mua b án đi ện hết hiệu lực, cộng th êm các chi phí c ải tạo, n âng c ấp (nếu c ó) đư ợc cấp c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt hoặc thỏa thuận thống nhất với b ên mua đi ện. Đối với c ác nhà máy đi ện hết thời hạn hợp đồng BOT, suất đầu tư để t ính toán m ức gi á t ối đa được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở gi á tr ị c òn l ại của t ài s ản do cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt; d) Thông số đầu v ào khác đ ể t ính toán m ức gi á t ối đa của khung gi á phát đi ện được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở số liệu thực tế của nh à máy đi ện do b ên bán đi ện v à bên mua đi ện thỏa thuận.”. 9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 12 như sau: “b) Bảng th ông s ố v à các tài li ệu t ính toán khung giá phát đi ện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 , Điều 7, Điều 8 v à Điều 8a Thông tư này ;”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau: “3. Nội dung về phương ph áp xác đ ịnh gi á d ịch vụ ph át đi ện; nguy ên tắc tính giá điện đ ể thực hiện dự án đi ện lực; nội dung ch ính c ủa hợp đồng mua b án đi ện quy định tại Thông tư này không áp d ụng đối với c ác đ ối tượng sau: nh à máy thu ỷ điện chiến lược đa mục ti êu; nhà máy năng lư ợng t ái t ạo nhỏ áp d ụng cơ chế biểu gi á chi phí tránh đư ợc; nh à máy đi ện độc lập được đầu tư theo h ình th ức X ây d ựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT); nh à máy đi ện v à t ổ m áy cung c ấp dịch vụ phụ trợ; nh à máy th ủy điện t ích năng; h ệ thống pin lưu trữ năng lượng được đầu tư độc lập; nh à máy đi ện áp d ụng cơ chế gi á mua đi ện tại c ác văn b ản của cấp c ó th ẩm quyền.”. 2. Bổ sung khoản 16 sau khoản 15 Điều 2 như sau: “16. Mức kỳ vọng P50 l à giá tr ị điện năng giao nhận b ình quân nhi ều năm của nh à máy đi ện, với x ác su ất 50% điện năng giao nhận thực tế của nh à máy đi ện trong nhiều năm sẽ đạt được hoặc cao hơn gi á tr ị này .” 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 5 như sau: “b) Đời sống kinh tế: Được x ác đ ịnh theo quy định tại Phụ lục I ban h ành kèm theo Thông tư này, tr ừ trường hợp c ó văn b ản của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt đời sống kinh tế của dự án khác v ới quy định tại Thông tư này thì áp d ụng theo văn bản đ ó (năm). Đối với loại h ình nhà máy đi ện gi ó ngoài khơi, đ ời sống kinh tế được x ác đ ịnh l à 25 (năm). Đối với loại h ình nhà máy đi ện linh hoạt, đời sống kinh tế được x ác đ ịnh l à 25 (năm) ho ặc được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi đầu tư x ây d ựng dự án do cơ quan có th ẩm quyền ph ê duy ệt. c) Điện năng ph át bình quân nhi ều năm tại điểm giao nhận điện (A GN ) được t ính toán như sau: Trong đó: A NM : Sản lượng điện ph át t ại đầu ra của nh à máy đi ện (kh ông bao g ồm hệ thống pin lưu trữ năng lượng) được x ác đ ịnh như sau (kWh): (i) Đối với dự án nhà máy đi ện sử dụng vốn đầu tư c ông, v ốn nh à nư ớc ngo ài đ ầu tư c ông, A NM đư ợc x ác đ ịnh tr ên cơ s ở thiết kế cơ sở (hoặc thiết kế kỹ thuật khi kh ông xác đ ịnh được theo thiết kế cơ sở) ph ù h ợp với th ông s ố lắp đặt nh à máy đi ện được thẩm định bởi cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền. Đối với loại h ình nhà máy đi ện gi ó, lo ại h ình nhà máy đi ện mặt trời, A NM x ác đ ịnh theo mức kỳ vọng P50; (ii) Đối với dự án nhà máy đi ện kh ông s ử dụng vốn đầu tư c ông, v ốn nh à nư ớc ngo ài đ ầu tư c ông, A NM do bên bán đi ện v à bên mua đi ện thỏa thuận tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi (hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật khi kh ông xác đ ịnh được theo hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi) ph ù h ợp với th ông s ố lắp đặt nh à máy đi ện được ph ê duy ệt nhưng kh ông th ấp hơn gi á tr ị sản lượng điện được x ác đ ịnh trong hồ sơ này . Đ ối với loại h ình nhà máy đi ện gi ó, lo ại h ình nhà máy đi ện mặt trời, A NM do b ên bán đi ện v à bên mua đi ện thoả thuận theo mức kỳ vọng P50; (iii) Đối với nh à máy nhi ệt điện, A NM t ính theo công th ức sau: P t : Công suất đầu cực m áy phát t ại thiết kế được duyệt (kW); T max : Số giờ vận h ành công su ất cực đại b ình quân nhi ều năm của nh à máy đư ợc áp d ụng theo văn bản của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền trong trường hợp c ó văn b ản của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt T max hoặc theo quy định tại Phụ lục I ban h ành kèm theo Thông tư này. Trường hợp T max kh ông quy đ ịnh tại Phụ lục I ban h ành kèm theo Thông tư này (bao g ồm nh à máy đi ện sinh khối, nh à máy đi ện r ác, nhà máy đi ện linh hoạt), T max được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi được ph ê duy ệt hoặc do b ên bán đi ện v à bên mua đi ện thỏa thuận; t td : Tỷ lệ điện tự d ùng và t ổn thất m áy bi ến áp tăng áp c ủa nh à máy, t ổn thất đường d ây đ ến điểm giao nhận điện với hệ thống điện quốc gia (%) (nếu c ó) do bên bán đi ện v à bên mua đi ện thỏa thuận tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi được ph ê duy ệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo t ài li ệu kỹ thuật của nh à ch ế tạo thiết bị tại thời điểm đ àm phán (n ếu c ó) nhưng không vư ợt qu á giá tr ị tại hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi được ph ê duy ệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định); k CS : Tỷ lệ suy giảm c ông su ất (%) được t ính bình quân cho toàn b ộ đời sống kinh tế của nh à máy nhi ệt điện (nếu c ó) do bên bán đi ện v à bên mua đi ện thỏa thuận tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi được ph ê duy ệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo t ài li ệu kỹ thuật của nh à ch ế tạo thiết bị tại thời điểm đ àm phán (n ếu c ó). Đối với loại h ình nhà máy đi ện năng lượng t ái t ạo c ó s ử dụng kết hợp hệ thống pin lưu trữ năng lượng, A GN được t ính toán theo công th ức sau: Trong đó: A S : Điện năng b ình quân đư ợc sử dụng để sạc hệ thống pin lưu trữ năng lượng (kWh) được x ác đ ịnh như sau: A BESS : Dung lượng của hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo thiết kế được duyệt (kWh); T BESS : Số chu kỳ sạc - xả tối thiểu của hệ thống pin lưu trữ năng lượng do b ên bán đi ện v à bên mua đi ện thỏa thuận tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi được ph ê duy ệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo t ài li ệu kỹ thuật của nh à ch ế tạo thiết bị tại thời điểm đ àm phán (n ếu c ó); n: Đời sống kinh tế của nh à máy đi ện được quy định tại điểm b khoản này (năm); k v : Tỷ lệ suy hao dung lượng của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được t ính bình quân theo năm cho toàn b ộ đời sống kinh tế của nh à máy đi ện (%/năm) do b ên bán đi ện v à bên mua đi ện thỏa thuận tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi được ph ê duy ệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo t ài li ệu kỹ thuật của nh à ch ế tạo thiết bị tại thời điểm đ àm phán (n ếu c ó); : Hiệu suất chu kỳ sạc - xả của hệ thống pin lưu trữ năng lượng (%) do b ên bán đi ện v à bên mua đi ện thỏa thuận tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi được ph ê duy ệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo t ài li ệu kỹ thuật của nh à ch ế tạo thiết bị tại thời điểm đ àm phán (n ếu c ó) nhưng không đư ợc thấp hơn 85%. Đối với dự án nhà máy đi ện kh ông s ử dụng vốn đầu tư c ông, v ốn nh à nư ớc ngo ài đ ầu tư c ông, trư ờng hợp kh ông xác đ ịnh được A GN theo c ác công th ức tr ên, bên bán đi ện v à bên mua đi ện thoả thuận tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi (hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật khi kh ông xác đ ịnh được A GN theo hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi) ph ù h ợp với th ông s ố lắp đặt nh à máy đi ện được ph ê duy ệt, c ó hi ệu lực tại thời điểm đ àm phán và A GN đư ợc quy đổi về điểm giao nhận điện, nhưng kh ông th ấp hơn gi á tr ị sản lượng điện được x ác đ ịnh trong c ác h ồ sơ này . Đ ối với loại h ình nhà máy đi ện gi ó, nhà máy đi ện mặt trời, mức kỳ vọng P50 l à cơ s ở để x ác đ ịnh A GN .”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Điện năng giao nhận b ình quân h ằng năm v à t ổng mức đầu tư dự án đư ợc x ác đ ịnh như sau: a) Đối với dự án nhà máy đi ện sử dụng vốn đầu tư c ông, v ốn nh à nư ớc ngo ài đ ầu tư c ông, t ổng mức đầu tư v à đi ện năng giao nhận b ình quân h ằng năm (theo mức kỳ vọng P50) được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở thiết kế cơ sở ph ù h ợp với th ông s ố lắp đặt nh à máy đi ện (hoặc thiết kế kỹ thuật khi kh ông xác đ ịnh được theo thiết kế cơ sở) được thẩm định bởi cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền; b) Đối với c ác d ự án không s ử dụng vốn đầu tư c ông, v ốn nh à nư ớc ngo ài đ ầu tư c ông, t ổng mức đầu tư v à đi ện năng giao nhận b ình quân h ằng năm (x ác đ ịnh theo mức kỳ vọng P50) do b ên bán đi ện v à bên mua đi ện thỏa thuận tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi (hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật khi kh ông xác đ ịnh được theo hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi) ph ù h ợp với th ông s ố lắp đặt nh à máy đi ện được ph ê duy ệt.”. 5. Bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau: “3. Xây dựng hoặc thu ê tư v ấn x ây d ựng tỷ lệ chi ph í s ửa chữa lớn v à chi phí khác, t ỷ lệ chi ph í nhân công đ ối với c ác lo ại h ình nhà máy đi ện chưa được quy định tại Phụ lục I Thông tư này , đ ề xuất Bộ C ông Thương xem xét b ổ sung quy định cho ph ù h ợp.”. 6. Sửa đổi tiêu đề của Bảng 2 tại Phụ lục I như sau: “Bảng 2 - Tỷ lệ chi ph í v ận h ành và b ảo dưỡng của nh à máy đi ện mặt trời, điện gi ó theo quy đ ịnh tại Điều 10 Thông tư này ”. Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp Bên bán điện đ ã g ửi hồ sơ đề nghị đ àm phán h ợp đồng mua b án đi ện v à hai bên đang trong quá trình đàm phán giá đi ện trước ng ày Thông tư này có hi ệu lực thi h ành nhưng chưa th ỏa thuận, thống nhất k ý k ết hợp đồng mua b án đi ện th ì ti ếp tục đ àm phán theo quy đ ịnh tại Th ông tư s ố 12/2025/TT-BCT , trừ trường hợp b ên bán đi ện lựa chọn áp d ụng Thông tư này đ ể tiếp tục đ àm phán thì bên bán đi ện v à bên mua đi ện thực hiện đ àm phán giá đi ện theo quy định tại Thông tư này . Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ng ày 21 tháng 11 năm 2025. 2. Trong quá trình thực hiện nếu c ó phát sinh vư ớng mắc, tổ chức, c á nhân có trách nhi ệm phản ánh v ề Bộ C ông Thương đ ể xem x ét s ửa đổi, bổ sung cho ph ù h ợp./. Nơi nhận: - Văn ph òng T ổng B í thư; - Văn phòng Ch ủ tịch nước; - Văn ph òng Qu ốc hội; - Thủ tướng, c ác Phó Th ủ tướng Ch ính ph ủ; - C ác B ộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Ch ính ph ủ; - Viện Kiểm s át nhân dân t ối cao; - T òa án nhân dân t ối cao; - Kiểm to án Nhà nư ớc; - C ác Lãnh đ ạo Bộ; - C ác đơn v ị thuộc Bộ C ông Thương; - UBND, HĐND các t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung ương; - Sở C ông Thương các t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản v à Qu ản l ý x ử l ý vi ph ạm h ành chính, B ộ Tư ph áp; - C ục Kiểm so át th ủ tục h ành chính, Văn phòng Chính ph ủ; - Cổng th ông tin đi ện tử Ch ính ph ủ; - Cổng th ông tin đi ện tử Bộ C ông Thương; - Công báo; - Lưu: VT, ĐL (10b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Ho àng Long