‹ Danh sách văn bản
54/2023/TT-BTC Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 54/2023/TT-BTC hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2023/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2023

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính từ Trung ương đến địa phương, gồm:

1. Cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Tài chính, gồm:

a) Vụ, Cục và tương đương thuộc Bộ Tài chính (gọi chung là cấp Trung ương); Vụ, Cục và tương đương thuộc Cơ quan các Tổng cục, gồm: Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (gọi chung là cấp Tổng cục).

b) Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp Cục).

c) Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố, Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp chi cục).

2. Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh).

3. Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp huyện).

Điều 3. Nguyên tắc, căn cứ xác định vị trí việc làm

1. Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.

2. Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.

Điều 4. Danh mục vị trí việc làm chuyên ngành tài chính

Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính và việc áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính nêu tại Điều 2 được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II Thông tư này.

Điều 5. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm

1. Nội dung mô tả công việc của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính gồm:

a) Tên vị trí việc làm;

b) Mục tiêu vị trí việc làm;

c) Các công việc và tiêu chí đánh giá;

d) Các mối quan hệ công việc;

đ) Phạm vi quyền hạn;

e) Yêu cầu về trình độ năng lực.

2. Yêu cầu về trình độ, khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính gồm:

a) Yêu cầu về trình độ: Trình độ đào tạo, bồi dưỡng, chứng chỉ; kinh nghiệm công tác; các yêu cầu khác theo vị trí việc làm.

b) Yêu cầu về năng lực: Nhóm năng lực chung; nhóm năng lực chuyên môn; nhóm năng lực quản lý.

Khung cấp độ của từng nhóm năng lực nêu trên thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm của đơn vị xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm tại Phụ lục III Thông tư này.

4. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm; hồ sơ trình, nội dung và thời hạn thẩm định đề án vị trí việc làm; điều chỉnh vị trí việc làm thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức và phân cấp quản lý của đơn vị.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Công chức được bố trí, phân công vào vị trí việc làm có ngạch công chức tương ứng với ngạch hiện giữ. Trường hợp công chức đang ở ngạch cao hơn so với ngạch công chức tương ứng của vị trí việc làm được phân công đảm nhiệm thì được bảo lưu ngạch hiện giữ cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023.

2. Đối với các vị trí việc làm Nhân viên về kiểm soát chi ngân sách nhà nước và Cán sự về kiểm soát chi ngân sách nhà nước: rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn để chuyển đổi sang vị trí việc làm tương đương hoặc thi nâng ngạch lên vị trí việc làm ngạch cao hơn liền kề đảm bảo trong vòng 06 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, bãi bỏ vị trí việc làm cán sự về kiểm soát chi ngân sách nhà nước và vị trí việc làm nhân viên kiểm soát chi ngân sách nhà nước quy định tại STT 64 (Cán sự về kiểm soát chi ngân sách nhà nước), STT 65 (Nhân viên về kiểm soát chi ngân sách nhà nước) Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực tài chính nêu tại Điều 2 Thông tư này chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn, giải quyết./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục DTNN, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp,
- Công báo; Website Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCCB (86b).

BỘ TRƯỞNG




Hồ Đức Phớc

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Số hiệu54/2023/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành15/08/2023
Ngày hiệu lực01/10/2023
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người kýHồ Đức Phớc
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 54/2023/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính trong các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa đội ngũ công chức, làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện cải cách tiền lương trong ngành tài chính. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính từ Trung ương đến địa phương, bao gồm: Cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Tài chính: Cấp Trung ương (Vụ, Cục và tương đương thuộc Bộ); Cấp Tổng cục (Vụ, Cục và tương đương thuộc cơ quan các Tổng cục gồm Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước); Cấp Cục (Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); Cấp Chi cục (Chi cục Thuế, Chi cục Hải quan, Chi cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước huyện). Cơ quan tài chính địa phương: Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp huyện). Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm Việc xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và căn cứ quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức. Danh mục vị trí việc làm cụ thể được áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính được quy định chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Cấu trúc bản mô tả công việc và khung năng lực Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính được quy định chi tiết nhằm làm căn cứ tuyển dụng, bố trí và đánh giá công chức, bao gồm các nội dung chính sau: Nội dung mô tả công việc: Xác định rõ tên vị trí việc làm; mục tiêu vị trí việc làm; các công việc cụ thể và tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ; các mối quan hệ công việc trong và ngoài đơn vị; phạm vi quyền hạn được giao; và yêu cầu về trình độ năng lực tương ứng. Yêu cầu về trình độ: Quy định cụ thể về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, các chứng chỉ bắt buộc, kinh nghiệm công tác thực tế và các yêu cầu đặc thù khác theo từng vị trí việc làm. Yêu cầu về năng lực: Được chia thành 03 nhóm năng lực cốt lõi gồm nhóm năng lực chung, nhóm năng lực chuyên môn và nhóm năng lực quản lý. Khung cấp độ của các nhóm năng lực này được áp dụng thống nhất theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Phương thức xây dựng và phê duyệt: Các đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ thực tế và bản mô tả mẫu tại Phụ lục III để xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực cụ thể cho từng vị trí. Trình tự, hồ sơ, thủ tục phê duyệt, thẩm định hoặc điều chỉnh đề án vị trí việc làm được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP và phân cấp quản lý của đơn vị. Quy định chuyển tiếp và lộ trình tinh giản vị trí việc làm Để bảo đảm quyền lợi cho đội ngũ công chức hiện tại và thực hiện lộ trình chuẩn hóa, Thông tư đưa ra các quy định chuyển tiếp quan trọng: Bảo lưu ngạch công chức: Công chức được bố trí, phân công vào vị trí việc làm có ngạch công chức tương ứng với ngạch hiện giữ. Trong trường hợp công chức đang giữ ngạch cao hơn so với ngạch công chức tương ứng của vị trí việc làm được phân công đảm nhiệm, công chức đó được bảo lưu ngạch hiện giữ cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định. Lộ trình bãi bỏ một số vị trí việc làm: Đối với hai vị trí việc làm là Nhân viên về kiểm soát chi ngân sách nhà nước và Cán sự về kiểm soát chi ngân sách nhà nước (quy định tại STT 64 và 65 Phụ lục II), các đơn vị phải tiến hành rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn để thực hiện chuyển đổi sang vị trí việc làm tương đương hoặc tổ chức thi nâng ngạch lên vị trí cao hơn liền kề. Lộ trình này phải hoàn thành và chính thức bãi bỏ hai vị trí việc làm nêu trên trong vòng 06 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư 54/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023 . Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực tài chính chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cần được kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn và giải quyết.

  • Thông tư 01/2023/TT-UBDT hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công tác dân tộc trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công tác dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
  • Thông tư 09/2023/TT-BTTTT hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thông tin và Truyền thông trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
  • Thông tư 05/2023/TT-BTNMT hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Thông tư 16/2023/TT-BKHCN hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành khoa học và công nghệ trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 15/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 02/2023/TT-VPCP hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực văn phòng trong các cơ quan, tổ chức hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Thông tư 06/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Thông tư 10/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
  • Thông tư 11/2023/TT-BXD hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
  • Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
  • Thông tư 12/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
  • Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính