Thông tư 53/2025/TT-BQP quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2025/TT-BQP | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG CỦA SĨ QUAN; QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ
Căn cứ Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 22/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng.
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.
Chương II
KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG
Điều 3. Quân phục mùa đông của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu
a) Nam
Áo: Kiểu áo khoác ngoài có lót, dài tay, ve cổ chữ V. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có bốn túi ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài bốn cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Đối với áo của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Hải quân, phía trên bác tay có các đường viên thể hiện cấp bậc quân hàm.
Quần: Kiểu quần âu dài, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya. Thân trước có hai túi chéo, thân sau có hai túi cơi cài cúc. Cạp quần gắn dây nhôi để luồn dây lưng.
b) Nữ
Áo: Kiểu áo khoác ngoài có lót, dài tay, ve cổ chữ V. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo; phía dưới có hai túi ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài bốn cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Đối với áo của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Hải quân, phía trên bác tay có các đường viền thể hiện cấp bậc quân hàm.
Quần: Kiểu quần âu dài, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya. Thân trước có hai túi dọc.
2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc quân phục mùa đông của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 1, Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Quân phục mùa hè của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu
a) Nam
Áo: Kiểu áo sơ mi ngắn tay, cổ đứng. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài năm cúc và một cúc chân cổ. Thân sau có cầu vai xếp hai ly. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu.
Quần: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.
b) Nữ
Áo: Kiểu áo sơ mi ngắn tay, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa 2 khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo, hai túi dưới ốp nổi; nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau may liền. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu.
Quần: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.
2. Màu sắc
Lục quân và Bộ đội Biên phòng: Áo, quần màu olive sẫm;
Phòng không - Không quân: Áo màu xanh hòa bình, quần màu xanh đậm;
Hải quân: Áo màu trắng, quần màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc quân phục mùa hè của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 3, Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Áo sơ mi dài tay của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu
a) Nam: Kiểu áo sơ mi, cổ đứng. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài năm cúc và một cúc chân cổ. Thân sau có cầu vai xếp hai ly. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, có măng séc cài cúc.
b) Nữ: Kiểu áo sơ mi, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa 2 khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo, hai túi dưới ốp nổi; nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau may liền. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, có măng séc cài cúc.
2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh hòa bình; Hải quân màu trắng.
3. Kiểu mẫu, màu sắc áo sơ mi dài tay của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 5, Mẫu số 6 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Áo chít gấu dài tay của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu
a) Nam: Kiểu áo sơ mi chít gấu, cổ đứng. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài năm cúc, hai cúc đai và một cúc chân cổ. Đai áo mở cạnh, cài hai cúc bên sườn. Thân sau có cầu vai xếp hai ly. Tay áo dài, có măng séc cài cúc.
b) Nữ: Kiểu áo sơ mi chít gấu, cổ đứng. Ngực áo có hai túi ốp nổi, nắp tụi cài cúc. Nẹp áo cài năm cúc, hai cúc đai và một cúc chân cổ. Đai áo mở cạnh, cài một cúc bên sườn. Thân trước có chiết vai. Tay áo dài, có măng séc cài cúc.
2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu vàng chanh; Phòng không - Không quân màu xanh hòa bình; Hải quân màu trắng.
3. Kiểu mẫu, màu sắc áo chít gấu dài tay của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 7, Mẫu số 8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Áo khoác quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu
a) Nam: Kiểu áo khoác ngoài, có lót, dài tay, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi cơi chéo phía dưới; nẹp áo có hai hàng cúc, mỗi hàng bốn cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Dây lưng rời, đầu đây có khóa cài. Đối với áo của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Hải quân, phía trên bác tay có các đường viền thể hiện cấp bậc quân hàm.
b) Nữ: Kiểu áo khoác ngoài, có lót, dài tay, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có đề cúp dọc từ vai đến hết gấu, phía dưới có hai túi cơi chéo; nẹp áo cài hai hàng cúc, mỗi hàng bốn cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Dây lưng rời, đầu dây có khóa cài. Đối với áo của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Hải quân, phía trên bác tay có các đường viền thể hiện cấp bậc quân hàm.
2. Màu sắc
Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quan màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc áo khoác quân sự của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 9, Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Quân phục của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Áo của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không - Không quân; học viên đào tạo sĩ quan Hải quân
Kiểu áo sơ mi, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài năm cúc nhựa. Thân sau có cầu vai xếp hai ly. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, có măng séc cài cúc.
b) Áo của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân
Kiểu áo chui đầu, có yếm trước và yếm sau may các đường viền sọc. Tay áo dài, có măng séc cài cúc và may viền sọc. Vai áo có gắn dây đeo cấp hiệu.
c) Quần Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không - Không quân, Hải quân
Kiểu quần âu dài, cửa quần mở suốt cài cúc. Thân trước có hai túi chéo, thân sau có một túi hậu bên phải. Cạp quần gắn dây nhôi để luồn dây lưng.
2. Màu sắc
Lục quân và Bộ đội Biên phòng: Màu xanh lá cây;
Phòng không - Không quân: Màu xanh đậm;
Học viên đào tạo sĩ quan Hải quân: Áo màu trắng, quần màu tím than;
Học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân: Mùa đông áo và quần màu tím than; mùa hè áo màu trắng, quần màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc quân phục của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại Mẫu số 11, Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Quân phục mùa đông của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Áo: Kiểu áo khoác ngoài cài kín cổ, dài tay. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ốp nổi ở dưới, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây đeo cấp hiệu.
b) Quần: Kiểu quần âu dài, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya. Thân trước có hai túi dọc.
2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc quân phục mùa đông của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Quân phục mùa hè của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Áo: Kiểu áo sơ mi, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa 2 khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo; hai túi dưới ốp nổi; nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau may liền. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, có măng séc cài cúc.
b) Quần: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
2. Màu sắc
Lục quân và Bộ đội Biên phòng: Áo, quần màu xanh lá cây;
Phòng không - Không quân: Áo màu xanh hòa bình, quần màu xanh đậm;
Hải quân: Áo màu trắng, quần màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc quân phục mùa hè của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Áo ấm
1. Kiểu mẫu
Áo ấm được thiết kế sử dụng hai mặt: Mặt không in loang mặc với trang phục thường dùng, mặt in loang mặc với trang phục dã chiến, ở giữa có lót bông; kiểu mẫu mặt không in loang được quy định như sau:
a) Nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Kiểu áo khoác ngoài, cổ đứng; mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Nẹp áo cài bốn cúc và một cúc chân cổ. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi, nắp túi cài cúc; phía dưới cạnh sườn có hai túi cơi chéo. Thân sau có đề cúp liền áo. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Vị trí ngang eo hai bên sườn gắn nhôi để luồn dây lưng. Dây lưng rời, đầu dây gắn khóa cài. Tay áo dài, có măng séc cài cúc.
b) Nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chỉ khác áo không có hai túi cơi chéo phía dưới.
c) Nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Kiểu áo khoác ngoài, cổ đứng; mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Nẹp áo cài năm cúc. Phía dưới thân trước có hai túi dọc. Thân sau có cầu vai, vị trí ngang eo thân sau có đai lưng may liền. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, có măng séc cài cúc.
2. Màu sắc mặt không in loang
a) Lục quân và Bộ đội Biên phòng
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Màu olive sẫm.
Học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Màu xanh lá cây.
b) Phòng không - Không quân: Màu xanh đậm.
c) Hải quân: Màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc áo ấm thực hiện theo quy định tại Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu
a) Mũ kê pi của sĩ quan cấp tướng: Mũ có đỉnh hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé màu vàng, riêng Hải quân màu tím than; phía trước có lưỡi trai, mặt trên bọc nhung đen, gắn riềm lưỡi trai. Phía trên lưỡi trai có dây coóc đông sợi kim tuyến, hai đầu dây gắn cúc mũ. Ở giữa thành trán mũ có ô dê để đeo quân hiệu, hai bên thành cạnh mũ có hái ô dê thoát khí. Dây quai mũ ở phía trong cầu mũ có điều chỉnh tăng giảm. Băng dệt thành câu mũ dệt hình hoa văn;
b) Mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp uý: Mũ có đỉnh hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé cùng màu; phía trước có lưỡi trai bọc vải giả da màu đen, gắn riềm lưỡi trai. Phía trên lưỡi trai có dây coóc đông sợi dệt, hai đầu dây gắn cúc mũ. Ở giữa thành trán mũ có ô dê để đeo quân hiệu, hai bên thành cạnh mũ có hai ô dê thoát khí. Dây quai mũ ở phía trong cầu mũ có điều chỉnh tăng giảm. Băng dệt thành cầu mũ dệt kiểu các đường kẻ ngang.
2. Màu sắc
Lục quân: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành cầu mũ màu đỏ;
Bộ đội Biên phòng: Đỉnh mũ màu olive sẫm, thành cầu mũ màu xanh lá cây đậm;
Phòng không – Không quân: Đỉnh mũ màu xanh đậm, thành cầu mũ màu xanh hòa bình;
Hải quân: Đỉnh mũ màu trắng, thành cầu mũ màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 18, Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Mũ kê pi của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan – binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Mũ của nam, nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Lục quân, Biên phòng, Phòng không – Không quân; nữ Hải quân; nam học viên đào tạo sĩ quan Hải quân
Mũ có đỉnh hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé cùng màu; phía trước có lưỡi trai; phía trên lưỡi trai có dây giả da, hai đầu dây gắn cúc mũ. Ở giữa thành trán mũ có ô dê để đeo quân hiệu, hai bên thành cạnh mũ có hai ô dê thoát khí. Dây quai mũ ở phía trong cầu mũ có điều chỉnh tăng giảm. Băng dệt thành cầu mũ có các đường vân dọc nhỏ.
b) Mũ của nam học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan - binh sĩ Hải quân
Kiểu mũ không lưỡi trai. Đỉnh mũ hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé cùng màu. Vành mũ có dựng, mỗi bên tán hai ô dê thoát khí. Thành mũ bọc ngoài bằng băng dệt nổi các đường vân dọc nhỏ có dòng chữ “HẢI QUÂN VIỆT NAM”, hai đầu băng dải có hình mỏ neo. Chính giữa thành trán mũ có ô dê để đeo quân hiệu. Dây quai mũ có điều chỉnh tăng giảm độ dài.
2. Màu sắc
Lục quân: Đỉnh mũ màu xanh lá cây, thành cầu mũ màu đỏ;
Bộ đội Biên phòng: Đỉnh mũ màu xanh lá cây, thành cầu mũ màu xanh lá cây đậm;
Phòng không - Không quân: Đỉnh mũ màu xanh đậm, thành cầu mũ màu xanh da trời;
Nữ Hải quân và nam học viên đào tạo sĩ quan Hải quân: Đỉnh mũ màu trắng, thành cầu mũ màu tím than;
Nam học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân: Đỉnh mũ màu trắng, thành mũ màu tím than, băng dải mũ màu xanh dương.
3. Kiểu mẫu, màu sắc mũ kê pi của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại Mẫu số 20 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 14. Mũ cứng cuốn vành
1. Kiểu mẫu: Mũ hình chỏm cầu có vành được cuốn mép. Mặt ngoài mũ được lợp bằng vải, mặt trong phủ sơn. Bên trong lòng mũ có vành cầu. Vành cầu và quai mũ được liên kết với thân mũ qua bộ má cầu được tán cố định với thân mũ bằng đinh tán và hai ô dê thoát khí. Bốn lỗ thoáng khí hai bên và lỗ gắn quân hiệu tán ô dê bằng đồng, chỏm mũ bằng nhôm dẻo có bu lông - đai ốc bằng đồng.
2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc mũ cứng cuốn vành thực hiện theo quy định tại Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Caravat của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
1. Kiểu mẫu
Caravat kiểu thắt và mở bằng khóa fec-mơ-tuya, củ ấu dựng định hình, dây đeo bằng vải chính kết hợp khóa fec-mơ-tuya để điều chỉnh vòng cổ.
2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không – Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc caravat của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 22 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 16. Dây lưng của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Dây lưng của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
Dây lưng gồm hai bộ phận chính: Cốt dây và khóa;
Cốt dây lưng của sĩ quan cấp tướng được làm bằng da thuộc, hai lớp, may ốp phần ruột vào nhau, hai mặt nhẵn;
Cốt dây lưng của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy được làm bằng một lớp da thuộc, mặt ngoài xung quanh mép dây có đường may mí giả; mặt trong phần cuối dây có gân chống trơn trượt;
Khóa dây kiểu hãm vô cấp. Mặt ngoài khóa có dập nổi ngôi sao năm cánh nội tiếp trong vòng tròn.
b) Dây lưng của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Dây lưng dệt hình đai dài; gồm cốt dây và khóa; khóa dây kiểu con lăn tăng giảm vô cấp, mặt ngoài khóa ở giữa dập nổi hình ngôi sao năm cánh nội tiếp vòng tròn.
2. Màu sắc
a) Dây lưng của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
Cốt dây lưng: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu nâu sẫm; Phòng không - Không quân và Hải quân màu đen.
Khóa dây lưng màu vàng.
b) Dây lưng của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
Cốt dây: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không – Không quân và Hải quân màu đen.
Hãm đầu dây và khóa dây: Màu trắng.
3. Kiểu mẫu, màu sắc dây lưng thực hiện theo quy định tại Mẫu số 23 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Giày da
1. Kiểu mẫu
a) Giày da của nam sĩ quan cấp tướng: Kiểu giày thấp cổ, mũi tròn bu trơn, cột dây cố định, có chun co giãn ở dưới chân nẹp ô dê. Bên trong mũ giày lót bằng da, xốp. Giữa hai lớp da được đệm mút xốp. Đế giày được đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt.
b) Giày da của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá: Kiểu giày thấp cổ mũi tròn, có vân ngang. Nẹp ô dê có bốn cặp lỗ luồn dây trang trí, dưới nẹp có chun co giãn. Đế giày đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt.
c) Giày da của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp úy: Kiểu giày thấp cổ, mũi tròn có vân ngang, nẹp ô dê có ba cặp lỗ luồn dây buộc. Đế giày đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt.
d) Giày da của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Kiểu giày mũi vuông, trơn; gót vuông cao. Nẹp ô dê có bốn cặp lỗ luồn dây trang trí, dưới nẹp có chun co giãn. Đế giày đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt.
2. Màu sắc: Màu đen.
3. Kiểu mẫu, màu sắc giày da thực hiện theo quy định tại Mẫu số 24 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 18. Giày vải của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Giày vải cao cổ của nam: Kiểu giày cao cổ, nẹp giày có ô dê luồn dây buộc. Hai bên thân ống và hậu giày có dây đai tăng cường. Mang trong tán ngầm hai ô dê thoát khí, mũi giày có bọc cao su liền với đế. Đế giày đúc định hình, có hoa văn chống trơn trượt. Bên trong giày có miếng lót suốt.
b) Giày vải thấp cổ của nữ: Kiểu giày thấp cổ buộc dây, nẹp giày có ô dê luồn dây buộc. Mang trong tán ngầm hai ô dê thoát khí. Mũi giày có bọc cao su liền với đế. Đế giày bằng cao su đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt. Bên trong giày có miếng lót suốt.
2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc giày vải của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại Mẫu số 25, Mẫu số 26 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 19. Bít tất
1. Kiểu mẫu: Kiểu dệt ống. Phần ống và mu bàn chân dệt rib; phần mũi, gót và bàn chân dệt trơn một mặt phải; cổ tất dệt rib có cài chun.
2. Màu sắc
a) Lục quân và Bộ đội Biên phòng
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Màu olive sẫm.
Học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Màu xanh lá cây.
b) Phòng không - Không quân: Màu xanh đậm.
c) Hải quân: Màu tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc bít tất thực hiện theo quy định tại Mẫu số 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2025 và thay thế Thông tư số 122/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chỉ đạo sản xuất các mặt hàng trang phục theo quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG CỦA SĨ QUAN; QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| THỨ TỰ | TÊN LOẠI TRANG PHỤC |
| Mẫu số 1 | Quân phục mùa đông của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 2 | Quân phục mùa đông của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 3 | Quân phục mùa hè của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 4 | Quân phục mùa hè của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 5 | Áo sơ mi dài tay của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 6 | Áo sơ mi dài tay của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 7 | Áo chít gấu dài tay của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 8 | Áo chít gấu dài tay của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 9 | Áo khoác quân sự của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 10 | Áo khoác quân sự của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 11 | Quân phục của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Lục quân, Biên phòng, Phòng không - Không quân |
| Mẫu số 12 | Quân phục của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân |
| Mẫu số 13 | Quân phục mùa đông của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ |
| Mẫu số 14 | Quân phục mùa mùa hè của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ |
| Mẫu số 15 | Áo ấm của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 16 | Áo ấm của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ |
| Mẫu số 17 | Áo ấm của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ |
| Mẫu số 18 | Mũ kê pi của sĩ quan cấp tướng |
| Mẫu số 19 | Mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy |
| Mẫu số 20 | Mũ kê pi của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ |
| Mẫu số 21 | Mũ cứng cuốn vành |
| Mẫu số 22 | Caravat của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp |
| Mẫu số 23 | Dây lưng của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ |
| Mẫu số 24 | Giày da |
| Mẫu số 25 | Giày vải cao cổ của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ |
| Mẫu số 26 | Giày vải thấp cổ của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ |
| Mẫu số 27 | Bít tất |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
| Số hiệu | 53/2025/TT-BQP |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 26/06/2025 |
| Ngày hiệu lực | 10/08/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Quốc phòng |
| Người ký | Vũ Hải Sản |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 53/2025/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định chi tiết về kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2025 và thay thế hoàn toàn Thông tư số 122/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 5 năm 2017. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của các đối tượng quân nhân trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan. Đối tượng ngoại lệ: Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam. Quân phục mùa đông của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Kiểu mẫu dành cho nam: Áo khoác ngoài có lót, thiết kế dài tay, ve cổ chữ V, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có bốn túi ốp nổi cài cúc, nẹp áo cài bốn cúc, thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Đối với sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng Hải quân, phía trên bác tay áo có các đường viền thể hiện cấp bậc quân hàm. Quần kiểu quần âu dài, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya, thân trước có hai túi chéo, thân sau có hai túi cơi cài cúc, cạp quần gắn dây nhôi để luồn dây lưng. Kiểu mẫu dành cho nữ: Áo khoác ngoài có lót, thiết kế dài tay, ve cổ chữ V, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước chiết vai, chiết eo, phía dưới có hai túi ốp nổi cài cúc, nẹp áo cài bốn cúc, thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Đối với lực lượng Hải quân, phía trên bác tay áo có các đường viền thể hiện cấp bậc quân hàm. Quần kiểu quần âu dài, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya, thân trước có hai túi dọc. Màu sắc quy định: Lục quân và Bộ đội Biên phòng sử dụng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân sử dụng màu xanh đậm; Hải quân sử dụng màu tím than. Quân phục mùa hè của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Kiểu mẫu dành cho nam: Áo sơ mi ngắn tay, cổ đứng, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi cài cúc, nẹp áo cài năm cúc và một cúc chân cổ. Thân sau có cầu vai xếp hai ly, vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Quần âu dài tương tự kiểu quần mùa đông của nam. Kiểu mẫu dành cho nữ: Áo sơ mi ngắn tay, cổ bẻ, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước chiết vai, chiết eo, hai túi dưới thiết kế ốp nổi, nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau may liền, vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Quần âu dài tương tự kiểu quần mùa đông của nữ. Màu sắc quy định: Lục quân và Bộ đội Biên phòng sử dụng màu olive sẫm cho cả áo và quần; Phòng không - Không quân sử dụng áo màu xanh hòa bình và quần màu xanh đậm; Hải quân sử dụng áo màu trắng và quần màu tím than. Áo sơ mi dài tay của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Kiểu mẫu dành cho nam: Áo sơ mi cổ đứng, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi cài cúc, nẹp áo cài năm cúc và một cúc chân cổ. Thân sau có cầu vai xếp hai ly, vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, thiết kế măng séc cài cúc. Kiểu mẫu dành cho nữ: Áo sơ mi cổ bẻ, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước chiết vai, chiết eo, hai túi dưới ốp nổi, nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau may liền, vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, thiết kế măng séc cài cúc. Màu sắc quy định: Lục quân và Bộ đội Biên phòng sử dụng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân sử dụng màu xanh hòa bình; Hải quân sử dụng màu trắng. Áo chít gấu dài tay của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Kiểu mẫu dành cho nam: Áo sơ mi chít gấu, cổ đứng. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi cài cúc, nẹp áo cài năm cúc, hai cúc đai và một cúc chân cổ. Đai áo thiết kế mở cạnh, cài hai cúc bên sườn. Thân sau có cầu vai xếp hai ly, tay áo dài có măng séc cài cúc. Kiểu mẫu dành cho nữ: Áo sơ mi chít gấu, cổ đứng. Ngực áo có hai túi ốp nổi cài cúc, nẹp áo cài năm cúc, hai cúc đai và một cúc chân cổ. Đai áo mở cạnh, cài một cúc bên sườn. Thân trước chiết vai, tay áo dài có măng séc cài cúc. Màu sắc quy định: Lục quân và Bộ đội Biên phòng sử dụng màu vàng chanh; Phòng không - Không quân sử dụng màu xanh hòa bình; Hải quân sử dụng màu trắng. Áo khoác quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Kiểu mẫu dành cho nam: Áo khoác ngoài có lót, dài tay, cổ bẻ, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi cơi chéo phía dưới, nẹp áo thiết kế hai hàng cúc (mỗi hàng bốn cúc). Thân sau có sống sau xẻ dưới, vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Dây lưng rời, đầu dây có khóa cài. Đối với Hải quân, phía trên bác tay áo có các đường viền thể hiện cấp bậc quân hàm. Kiểu mẫu dành cho nữ: Áo khoác ngoài có lót, dài tay, cổ bẻ, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước thiết kế đề cúp dọc từ vai đến hết gấu, phía dưới có hai túi cơi chéo, nẹp áo cài hai hàng cúc (mỗi hàng bốn cúc). Thân sau có sống sau xẻ dưới, vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Dây lưng rời, đầu dây có khóa cài. Đối với Hải quân, phía trên bác tay áo có các đường viền thể hiện cấp bậc quân hàm. Màu sắc quy định: Lục quân và Bộ đội Biên phòng sử dụng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân sử dụng màu xanh đậm; Hải quân sử dụng màu tím than. Quân phục của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Kiểu mẫu áo (Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không - Không quân và học viên sĩ quan Hải quân): Áo sơ mi cổ bẻ, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ốp nổi cài cúc, nẹp áo cài năm cúc nhựa. Thân sau có cầu vai xếp hai ly, vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, thiết kế măng séc cài cúc. Kiểu mẫu áo (học viên hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân): Áo kiểu chui đầu, thiết kế có yếm trước và yếm sau may các đường viền sọc. Tay áo dài, có măng séc cài cúc và may viền sọc. Vai áo có gắn dây đeo cấp hiệu. Kiểu mẫu quần (tất cả các lực lượng): Quần âu dài, cửa quần mở suốt cài cúc. Thân trước có hai túi chéo, thân sau có một túi hậu bên phải. Cạp quần gắn dây nhôi để luồn dây lưng. Màu sắc quy định: Lục quân và Bộ đội Biên phòng sử dụng màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân sử dụng màu xanh đậm; Học viên đào tạo sĩ quan Hải quân sử dụng áo màu trắng, quần màu tím than; Học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân sử dụng áo và quần màu tím than vào mùa đông, mùa hè sử dụng áo màu trắng và quần màu tím than. Quân phục của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Quân phục mùa đông: Áo khoác ngoài cài kín cổ, dài tay, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ốp nổi ở dưới cài cúc, nẹp áo cài năm cúc, thân sau xẻ dưới, vai áo có dây đeo cấp hiệu. Quần kiểu quần âu dài, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya, thân trước có hai túi dọc. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than. Quân phục mùa hè: Áo sơ mi cổ bẻ, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước chiết vai, chiết eo, hai túi dưới ốp nổi, nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau may liền, vai áo có dây vai đeo cấp hiệu, tay áo dài có măng séc cài cúc. Quần thực hiện theo quy định của quần mùa đông nữ học viên. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng sử dụng áo và quần màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân sử dụng áo màu xanh hòa bình, quần màu xanh đậm; Hải quân sử dụng áo màu trắng, quần màu tím than. Quy định về áo ấm Thiết kế chung: Áo ấm được thiết kế sử dụng hai mặt: mặt không in loang mặc với trang phục thường dùng, mặt in loang mặc với trang phục dã chiến, ở giữa có lót bông. Kiểu mẫu mặt không in loang của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Áo khoác ngoài cổ đứng, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Nẹp áo cài bốn cúc và một cúc chân cổ. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi cài cúc, phía dưới cạnh sườn có hai túi cơi chéo. Thân sau có đề cúp liền áo, vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Vị trí ngang eo hai bên sườn gắn nhôi để luồn dây lưng rời có khóa cài. Tay áo dài, măng séc cài cúc. Kiểu mẫu mặt không in loang của nam học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ: Thực hiện tương tự như kiểu mẫu của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nhưng không thiết kế hai túi cơi chéo phía dưới. Kiểu mẫu mặt không in loang của nữ (sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ): Áo khoác ngoài cổ đứng, mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Nẹp áo cài năm cúc, phía dưới thân trước có hai túi dọc. Thân sau có cầu vai, vị trí ngang eo thân sau có đai lưng may liền. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu, tay áo dài có măng séc cài cúc. Màu sắc mặt không in loang: Lục quân và Bộ đội Biên phòng (Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp màu olive sẫm; Học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ màu xanh lá cây); Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than. Quy định về mũ và các phụ kiện đi kèm Mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Sĩ quan cấp tướng: Đỉnh mũ hình ô van, xung quanh đỉnh có viền lé màu vàng (riêng Hải quân màu tím than). Phía trước có lưỡi trai, mặt trên bọc nhung đen gắn riềm lưỡi trai. Phía trên lưỡi trai có dây coóc đông sợi kim tuyến, hai đầu gắn cúc mũ. Giữa thành trán mũ có ô dê đeo quân hiệu, hai bên thành có hai ô dê thoát khí. Băng dệt thành cầu mũ dệt hình hoa văn. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy: Đỉnh mũ hình ô van, xung quanh đỉnh có viền lé cùng màu. Phía trước có lưỡi trai bọc vải giả da màu đen gắn riềm lưỡi trai. Phía trên lưỡi trai có dây coóc đông sợi dệt, hai đầu gắn cúc mũ. Giữa thành trán mũ có ô dê đeo quân hiệu, hai bên thành có hai ô dê thoát khí. Băng dệt thành cầu mũ dệt kiểu các đường kẻ ngang. Màu sắc: Lục quân (đỉnh màu olive sẫm, thành cầu màu đỏ); Bộ đội Biên phòng (đỉnh màu olive sẫm, thành cầu màu xanh lá cây đậm); Phòng không - Không quân (đỉnh màu xanh đậm, thành cầu màu xanh hòa bình); Hải quân (đỉnh màu trắng, thành cầu màu tím than). Mũ kê pi của học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ: Kiểu có lưỡi trai (áp dụng cho nam/nữ học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ Lục quân, Biên phòng, PK-KQ; nữ Hải quân; nam học viên sĩ quan Hải quân): Đỉnh hình ô van, viền lé cùng màu. Phía trước có lưỡi trai, phía trên có dây giả da gắn cúc mũ hai đầu. Giữa thành trán có ô dê đeo quân hiệu, hai bên có hai ô dê thoát khí. Băng dệt thành cầu mũ có các đường vân dọc nhỏ. Kiểu không lưỡi trai (áp dụng cho nam học viên hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân): Đỉnh hình ô van, viền lé cùng màu. Vành mũ dựng, mỗi bên có hai ô dê thoát khí. Thành mũ bọc ngoài bằng băng dệt nổi vân dọc nhỏ có dòng chữ “HẢI QUÂN VIỆT NAM”, hai đầu băng dải có hình mỏ neo. Chính giữa thành trán có ô dê đeo quân hiệu. Màu sắc: Lục quân (đỉnh xanh lá cây, thành đỏ); Bộ đội Biên phòng (đỉnh xanh lá cây, thành xanh lá cây đậm); Phòng không - Không quân (đỉnh xanh đậm, thành xanh da trời); Nữ Hải quân và nam học viên sĩ quan Hải quân (đỉnh trắng, thành tím than); Nam học viên hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân (đỉnh trắng, thành tím than, băng dải mũ màu xanh dương). Mũ cứng cuốn vành: Mũ hình chỏm cầu có vành cuốn mép. Mặt ngoài lợp vải, mặt trong phủ sơn. Bên trong lòng mũ có vành cầu liên kết qua bộ má cầu tán cố định bằng đinh tán và hai ô dê thoát khí. Bốn lỗ thoáng khí hai bên và lỗ gắn quân hiệu tán ô dê bằng đồng, chỏm mũ bằng nhôm dẻo có bu lông - đai ốc bằng đồng. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than. Caravat của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Kiểu thắt và mở bằng khóa phéc-mơ-tuya, củ ấu dựng định hình, dây đeo bằng vải chính kết hợp khóa phéc-mơ-tuya để điều chỉnh vòng cổ. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than. Dây lưng: Nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Gồm cốt dây và khóa. Cốt dây cấp tướng làm bằng da thuộc hai lớp may ốp ruột, hai mặt nhẵn. Cốt dây cấp tá, cấp úy làm bằng một lớp da thuộc, mép dây may mí giả, mặt trong có gân chống trơn. Khóa dây kiểu hãm vô cấp, mặt ngoài dập nổi ngôi sao năm cánh nội tiếp trong vòng tròn. Màu sắc cốt dây: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu nâu sẫm; Phòng không - Không quân và Hải quân màu đen. Khóa dây màu vàng. Nam học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ: Dây dệt hình đai dài, khóa kiểu con lăn tăng giảm vô cấp, mặt ngoài khóa dập nổi hình ngôi sao năm cánh nội tiếp vòng tròn. Màu sắc cốt dây: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân và Hải quân màu đen. Hãm đầu dây và khóa màu trắng. Giày da: Nam sĩ quan cấp tướng: Thấp cổ, mũi tròn bu trơn, cột dây cố định, có chun co giãn dưới nẹp ô dê. Bên trong lót da xốp đệm mút. Đế giày đúc định hình chống trơn trượt. Nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá: Thấp cổ, mũi tròn có vân ngang. Nẹp ô dê có bốn cặp lỗ luồn dây trang trí, dưới nẹp có chun co giãn. Đế giày đúc định hình chống trơn trượt. Nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp úy: Thấp cổ, mũi tròn có vân ngang. Nẹp ô dê có ba cặp lỗ luồn dây buộc. Đế giày đúc định hình chống trơn trượt. Nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ: Mũi vuông trơn, gót vuông cao. Nẹp ô dê có bốn cặp lỗ luồn dây trang trí, dưới nẹp có chun co giãn. Đế giày đúc định hình chống trơn trượt. Màu sắc chung: Màu đen. Giày vải của học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ: Nam (cao cổ): Nẹp giày có ô dê luồn dây buộc, hai bên thân ống và hậu giày có dây đai tăng cường. Mang trong tán ngầm hai ô dê thoát khí, mũi giày bọc cao su liền đế. Đế giày đúc định hình chống trơn trượt, bên trong có miếng lót suốt. Nữ (thấp cổ): Buộc dây, nẹp giày có ô dê luồn dây buộc. Mang trong tán ngầm hai ô dê thoát khí, mũi giày bọc cao su liền đế. Đế bằng cao su đúc định hình chống trơn trượt, bên trong có miếng lót suốt. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than. Bít tất: Kiểu dệt ống, phần ống và mu bàn chân dệt rib, phần mũi, gót và bàn chân dệt trơn một mặt phải, cổ tất dệt rib có cài chun. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng (Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp màu olive sẫm; Học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ màu xanh lá cây); Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2025. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 122/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Trách nhiệm thi hành: Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Công tác sản xuất, bảo đảm: Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chịu trách nhiệm chỉ đạo sản xuất các mặt hàng trang phục theo đúng quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ xem xét, giải quyết.
Văn bản liên quan
- Thông tư 29/2024/TT-BGTVT quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trang phục, thẻ thanh tra chuyên ngành của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Công văn 128/TANDTC-KHTC năm 25 đánh giá về mẫu trang phục, việc cấp phát, sử dụng trang phục trong ngành Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Thông tư 65/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị
- Thông tư 73/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư 168/2020/TT-BQP quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.