‹ Danh sách văn bản
52/2025/TT-BYT Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 52/2025/TT-BYT về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2025/TT-BYT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC BỆNH TRUYỀN NHIỄM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI PHẢI SỬ DỤNG VẮC XIN, SINH PHẨM Y TẾ BẮT BUỘC

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.

Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

TT

Bệnh truyền nhiễm

Vắc xin, đối tượng và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

Vắc xin

Đối tượng

Độ tuổi, lịch tiêm chủng

1

Bệnh viêm gan vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm gan vi rút B)

Vắc xin viêm gan B đơn giá

Trẻ sơ sinh

- Tiêm một lần cho trẻ sơ sinh (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm sớm cho trẻ sơ sinh ngay khi có thể trong vòng 28 ngày sau khi sinh.

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng(*) sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

2

Bệnh lao phổi

Vắc xin lao

Trẻ em

- Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi.

3

Bệnh bạch hầu

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2

+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.

4

Bệnh ho gà

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.

5

Bệnh uốn ván

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.

Vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai

Phụ nữ có thai

1. Đối với người chưa tiêm hoặc chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản (là các liều tiêm trước khi đủ 1 tuổi), hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin:

- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

- Tiêm lần 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 3.

- Tiêm lần 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 4.

2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:

- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 2.

3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại:

- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.

- Tiêm lần 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 1.

4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: tiêm sớm 1 lần khi có thai.

Trong tất cả 4 tình huống nêu trên, mũi tiêm sau cùng trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 2 tuần.

6

Bệnh bại liệt

Vắc xin bại liệt uống

Trẻ em

- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.

- Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.

- Trường hợp uống vắc xin không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

Uống lần 1: ngay khi có thể.

Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.

Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.

Vắc xin bại liệt tiêm

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: khi trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và cách ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

7

Bệnh do Haemophilus influenzae týp b

Vắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 18 tháng tuổi:

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

+ Đối với trẻ từ 18 tháng tuổi: tiêm 1 lần ngay khi có thể nếu trẻ chưa được tiêm chủng vắc xin này và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.

8

Bệnh sởi

Vắc xin sởi đơn giá

Trẻ em

- Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể.

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách lần tiêm vắc xin có chứa thành phần sởi trước đó ít nhất 1 tháng.

9

Bệnh Ru-bê- ôn (Bệnh rubella)

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella

Trẻ em

- Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.

10

Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)

Vắc xin viêm não Nhật Bản

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi.

- Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: 1 năm sau tiêm lần 1.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

+ Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.

+ Tiêm lần 3: cách lần 1 ít nhất 1 năm và cách lần 2 ít nhất 1 tháng.

11

Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota

Vắc xin Rota

Trẻ em

- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

- Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Uống lần 1: ngay khi có thể khi trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên.

Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1 và trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi

12

Bệnh do phế cầu

Vắc xin phế cầu

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi.

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.

+ Đối với trẻ từ 12 đến dưới 24 tháng tuổi chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 2 liều:

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.

+ Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 1 liều ngay khi có thể và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.

(*) Khoảng cách giữa các lần tiêm chủng mỗi 1 tháng được tính ít nhất là 28 ngày.

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch

1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:

TT

Tên bệnh truyền nhiễm

Vắc xin, sinh phẩm y tế

1

Bệnh bạch hầu

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu

2

Bệnh bại liệt

Vắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt

3

Bệnh ho gà

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà

4

Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella)

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella

5

Bệnh sởi

Vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi

6

Bệnh tả

Vắc xin tả

7

Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)

Vắc xin viêm não Nhật Bản

8

Bệnh dại

Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại

9

Bệnh cúm

Vắc xin cúm

10

Bệnh COVID-19

Vắc xin phòng COVID-19

2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

1. Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc thuộc danh mục quy định tại Điều 1 Thông tư này được triển khai toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phạm vi sử dụng vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 và nguồn lực của trung ương, địa phương.

3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PB, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Liên Hương

 

 

Số hiệu52/2025/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành31/12/2025
Ngày hiệu lực15/02/2026
Nơi ban hànhBộ Y tế
Người kýNguyễn Thị Liên Hương
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 52/2025/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chính sách tiêm chủng quốc gia, bảo đảm an toàn sức khỏe cộng đồng thông qua Chương trình tiêm chủng mở rộng và các biện pháp kiểm soát dịch bệnh chủ động tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết về danh mục các bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế, xác định rõ nhóm đối tượng, độ tuổi, lịch tiêm chủng cụ thể, cũng như phạm vi áp dụng trên quy mô toàn quốc hoặc tại các vùng có dịch. Đối tượng áp dụng bao gồm trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc người di chuyển đến vùng có dịch, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động y tế dự phòng và tiêm chủng. Danh mục bệnh truyền nhiễm và lịch tiêm chủng bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng Thông tư quy định chi tiết lịch tiêm chủng bắt buộc đối với 12 nhóm bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em và phụ nữ mang thai, cụ thể như sau: Bệnh viêm gan vi rút B: Đối với trẻ sơ sinh, bắt buộc tiêm một liều vắc xin viêm gan B đơn giá trong vòng 24 giờ đầu sau sinh (hoặc tiêm sớm nhất có thể trong vòng 28 ngày sau sinh nếu không đúng lịch). Đối với trẻ em, tiêm vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B gồm 3 lần vào các mốc đủ 2 tháng, đủ 3 tháng và đủ 4 tháng tuổi. Trường hợp tiêm muộn, trẻ dưới 12 tháng tiêm 3 mũi cách nhau ít nhất 1 tháng; trẻ từ 12 tháng trở lên tiêm mũi 1 ngay khi có thể, mũi 2 sau đó ít nhất 1 tháng và mũi 3 sau mũi 2 ít nhất 6 tháng. Bệnh lao phổi: Tiêm một lần duy nhất vắc xin lao cho trẻ sơ sinh trong vòng 1 tháng đầu sau khi sinh. Trường hợp tiêm muộn, phải thực hiện tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi. Bệnh bạch hầu: Trẻ em được tiêm vắc xin phối hợp chứa thành phần bạch hầu vào các mốc đủ 2, 3, và 4 tháng tuổi. Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi (hoặc trước khi đủ 4 tuổi và cách mũi 3 ít nhất 6 tháng). Tiêm nhắc lại lần 2 bằng vắc xin phối hợp chứa thành phần bạch hầu giảm liều khi trẻ đủ 7 tuổi (hoặc cách mũi nhắc lại lần 1 ít nhất 4 năm). Bệnh ho gà: Lịch tiêm cơ bản gồm 3 mũi vắc xin phối hợp chứa thành phần ho gà lúc trẻ đủ 2, 3, và 4 tháng tuổi. Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi (hoặc trước khi đủ 4 tuổi và cách mũi 3 ít nhất 6 tháng). Bệnh uốn ván: Đối với trẻ em: Tiêm vắc xin phối hợp chứa thành phần uốn ván lúc đủ 2, 3, 4 tháng tuổi; nhắc lại lần 1 lúc đủ 18 tháng tuổi và nhắc lại lần 2 lúc đủ 7 tuổi. Đối với phụ nữ có thai: Lịch tiêm được phân loại nghiêm ngặt theo tiền sử tiêm chủng. Người chưa tiêm đủ 3 liều cơ bản hoặc không rõ tiền sử phải tiêm đủ 5 lần (lần 1 sớm khi có thai, lần 2 sau đó ít nhất 1 tháng, lần 3 ở kỳ thai sau cách ít nhất 6 tháng, lần 4 và 5 ở các kỳ thai sau cách nhau ít nhất 1 năm). Người đã tiêm đủ 3 liều cơ bản cần tiêm 3 lần. Người đã tiêm đủ 3 liều cơ bản và 1 liều nhắc lại cần tiêm 2 lần. Người đã tiêm đủ 3 liều cơ bản và 2 liều nhắc lại chỉ cần tiêm 1 lần sớm khi có thai. Trong mọi trường hợp, mũi tiêm cuối cùng phải thực hiện trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 2 tuần. Bệnh bại liệt: Trẻ em bắt buộc phải sử dụng cả vắc xin bại liệt dạng uống và dạng tiêm. Vắc xin uống thực hiện 3 lần lúc đủ 2, 3, và 4 tháng tuổi. Vắc xin tiêm thực hiện 2 lần lúc đủ 5 tháng và đủ 9 tháng tuổi. Bệnh do Haemophilus influenzae týp b (Hib): Tiêm vắc xin đơn giá hoặc phối hợp chứa thành phần Hib gồm 3 lần lúc đủ 2, 3, và 4 tháng tuổi. Trẻ tiêm muộn từ 18 tháng tuổi trở lên chưa từng tiêm chủng phải tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi đủ 5 tuổi. Bệnh sởi: Tiêm vắc xin sởi đơn giá khi trẻ đủ 9 tháng tuổi. Tiêm nhắc lại bằng vắc xin phối hợp chứa thành phần sởi khi trẻ đủ 18 tháng tuổi (mũi nhắc lại cách mũi trước đó ít nhất 1 tháng). Bệnh Ru-bê-ôn (Rubella): Tiêm vắc xin phối hợp chứa thành phần rubella khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. Trường hợp tiêm muộn thì tiêm ngay khi có thể cho trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên. Bệnh viêm não Nhật Bản: Tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản cho trẻ em gồm 3 liều: liều 1 khi trẻ đủ 1 tuổi, liều 2 sau liều 1 từ 1 đến 2 tuần, và liều 3 sau liều 1 tròn 1 năm. Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota: Cho trẻ uống vắc xin Rota 2 lần: lần 1 khi đủ 2 tháng tuổi, lần 2 cách lần 1 ít nhất 1 tháng và phải hoàn thành trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi. Bệnh do phế cầu: Tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ em gồm 2 liều: liều 1 khi đủ 2 tháng tuổi, liều 2 cách liều 1 ít nhất 2 tháng. Trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên chưa từng tiêm chủng thì tiêm 1 liều duy nhất trước khi đủ 5 tuổi. Lưu ý chung: Khoảng cách tối thiểu giữa các lần tiêm chủng quy định là 1 tháng được tính chính xác là ít nhất 28 ngày. Quy định tiêm chủng bắt buộc tại vùng có dịch và đối với người đến vùng có dịch Để chủ động ứng phó với các ổ dịch phát sinh, Thông tư thiết lập danh mục 10 bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế đối với người có nguy cơ mắc bệnh hoặc người di chuyển qua vùng dịch: Bệnh bạch hầu (sử dụng vắc xin phối hợp chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu). Bệnh bại liệt (sử dụng vắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp chứa thành phần bại liệt). Bệnh ho gà (sử dụng vắc xin phối hợp chứa thành phần ho gà). Bệnh Ru-bê-ôn / Rubella (sử dụng vắc xin phối hợp chứa thành phần rubella). Bệnh sởi (sử dụng vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp chứa thành phần sởi). Bệnh tả (sử dụng vắc xin tả). Bệnh viêm não Nhật Bản (sử dụng vắc xin viêm não Nhật Bản). Bệnh dại (sử dụng vắc xin dại, huyết thanh kháng dại). Bệnh cúm (sử dụng vắc xin cúm). Bệnh COVID-19 (sử dụng vắc xin phòng COVID-19). Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền quyết định cụ thể đối tượng phải tiêm chủng bắt buộc tại địa phương mình, hoặc thực hiện theo các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế dựa trên diễn biến dịch tễ thực tế. Phạm vi triển khai và nguồn lực thực hiện Việc triển khai tiêm chủng bắt buộc được phân định rõ ràng về mặt địa lý và nguồn lực tài chính: Các vắc xin thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng (ngoại trừ vắc xin phế cầu) được triển khai bắt buộc trên phạm vi toàn quốc cho toàn bộ trẻ em và phụ nữ mang thai thuộc đối tượng chỉ định. Riêng đối với vắc xin phế cầu, phạm vi áp dụng được thực hiện theo lộ trình tăng số lượng vắc xin quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ, phụ thuộc vào khả năng cân đối nguồn lực tài chính của trung ương và từng địa phương. Phạm vi áp dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc trong trường hợp có dịch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo quy mô và mức độ nguy hiểm của dịch bệnh. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư 52/2025/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 . Kể từ ngày này, Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế hết hiệu lực thi hành. Về trách nhiệm thi hành, Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (thông qua Cục Phòng bệnh) để xem xét, hướng dẫn giải quyết.

  • Thông tư 10/2024/TT-BYT về danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Thông báo 156/TB-BYT về Kết luận của Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Liên Hương tại Hội nghị tổng kết công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2024 và kế hoạch phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2025
  • Công văn 466/PB-BTN hướng dẫn phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp năm 2025 do Cục Phòng bệnh ban hành
  • Quyết định 3644/QĐ-BYT năm 2025 bổ sung một số bệnh truyền nhiễm vào Danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
  • Nghị quyết 104/NQ-CP năm 2022 về Lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 do Chính phủ ban hành
  • Nghị định 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế