Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi Thông tư 13/2025/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2025/TT-BCA | Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2025 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 79/2024/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 13/2025/TT-BCA NGÀY 28 NGÀY 02 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau:
“8. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe được lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá tại các cơ quan đăng ký xe trong tỉnh, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú hoặc tại Phòng Cảnh sát giao thông quản lý biển số xe trúng đấu giá đó.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 như sau:
“9. Tổ chức, cá nhân trong nước được lựa chọn đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) trong tỉnh, thành phố theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký xe ô tô, rơmoóc, sơ mi rơmoóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là xe ô tô), xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô (sau đây gọi chung là xe mô tô) và xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú trong tỉnh, thành phố (trừ các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này);
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:
“4. Công an cấp xã đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú trong tỉnh, thành phố (trừ xe có nguồn gốc tịch thu và các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này).”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:
“5. Căn cứ tình hình thực tế, tính chất địa bàn, cơ sở vật chất, hạ tầng giao thông, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố thống nhất với Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông quyết định tổ chức điểm đăng ký của Phòng Cảnh sát giao thông và việc đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng của Công an cấp xã”.
3. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp” tại điểm a khoản 5 Điều 37, điểm 2.1.2 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Thay thế Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an bằng Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại khoản 2 Điều 40 Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.
6. Bỏ cụm từ “trực thuộc TW”, “trực thuộc Trung ương” tại các mẫu ĐKX07/79, ĐKX08/79, ĐKX09/79 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC SỐ 02
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE MÁY CHUYÊN DÙNG TRONG NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an)
| STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
| 1 | An Giang | 67, 68 |
| 2 | Bắc Ninh | 98, 99 |
| 3 | Cà Mau | 69, 94 |
| 4 | Cần Thơ | 65, 83, 95 |
| 5 | Cao Bằng | 11 |
| 6 | Đà Nẵng | 43, 92 |
| 7 | Đắk Lắk | 47, 78 |
| 8 | Điện Biên | 27 |
| 9 | Đồng Nai | 39, 60, 93 |
| 10 | Đồng Tháp | 63, 66 |
| 11 | Gia Lai | 77, 81 |
| 12 | Hà Nội | 29, 30 đến 33, 40 |
| 13 | Hà Tĩnh | 38 |
| 14 | Hải Phòng | 15, 16, 34 |
| 15 | Hưng Yên | 17, 89 |
| 16 | Khánh Hoà | 79, 85 |
| 17 | Lai Châu | 25 |
| 18 | Lâm Đồng | 48, 49, 86 |
| 19 | Lạng Sơn | 12 |
| 20 | Lào Cai | 21, 24 |
| 21 | Nghệ An | 37 |
| 22 | Ninh Bình | 18, 35, 90 |
| 23 | Phú Thọ | 19, 28, 88 |
| 24 | Quảng Ngãi | 76, 82 |
| 25 | Quảng Ninh | 14 |
| 26 | Quảng Trị | 73, 74 |
| 27 | Sơn La | 26 |
| 28 | Tây Ninh | 62, 70 |
| 29 | Thái Nguyên | 20, 97 |
| 30 | Thanh Hoá | 36 |
| 31 | Thừa Thiên Huế | 75 |
| 32 | TP. Hồ Chí Minh | 41; 50, 51 đến 59; 61, 72 |
| 33 | Tuyên Quang | 22, 23 |
| 34 | Vĩnh Long | 64, 71, 84 |
| 35 | Cục Cảnh sát giao thông | 80 |
| Số hiệu | 51/2025/TT-BCA |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 30/06/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Công An |
| Người ký | Lương Tam Quang |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 51/2025/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa thẩm quyền đăng ký xe và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân, tổ chức trong quá trình thực hiện đăng ký phương tiện giao thông. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến thẩm quyền, địa điểm và thủ tục đăng ký, cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới và xe máy chuyên dùng. Đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan đăng ký xe thuộc lực lượng Công an nhân dân (Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông, Công an cấp xã), cùng các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động đăng ký phương tiện giao thông tại Việt Nam. Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi Thông tư 51/2025/TT-BCA mang đến những thay đổi mang tính đột phá trong việc phân cấp thẩm quyền và gia tăng quyền lựa chọn cho người dân, cụ thể như sau: 1. Mở rộng quyền lựa chọn nơi đăng ký xe trúng đấu giá Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe được quyền chủ động lựa chọn đăng ký và cấp biển số xe trúng đấu giá tại các cơ quan đăng ký xe trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú. Ngoài ra, người trúng đấu giá cũng có thể lựa chọn đăng ký trực tiếp tại Phòng Cảnh sát giao thông đang quản lý biển số xe trúng đấu giá đó. Quy định này giúp người dân linh hoạt hơn trong việc lựa chọn địa điểm thực hiện thủ tục, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. 2. Linh hoạt địa điểm đăng ký xe của tổ chức, cá nhân trong nước Tổ chức, cá nhân trong nước được quyền lựa chọn đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã (bao gồm xã, phường, đặc khu) trong cùng tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú. 3. Quy định chi tiết thẩm quyền đăng ký xe của Phòng Cảnh sát giao thông Phòng Cảnh sát giao thông thực hiện đăng ký đối với các loại xe bao gồm: xe ô tô, rơmoóc, sơ mi rơmoóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô và xe máy chuyên dùng. Thẩm quyền này áp dụng đối với phương tiện của các tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú trong địa bàn tỉnh, thành phố (ngoại trừ các loại xe thuộc thẩm quyền đăng ký của Cục Cảnh sát giao thông). 4. Phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền đăng ký xe cho Công an cấp xã Công an cấp xã được trao quyền đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng và xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú trong cùng tỉnh, thành phố. Quy định này loại trừ các loại xe có nguồn gốc tịch thu và các loại xe thuộc thẩm quyền đăng ký của Cục Cảnh sát giao thông. Việc phân cấp này giúp tận dụng tối đa nguồn lực tại cơ sở, đưa dịch vụ công trực tiếp đến gần người dân hơn. 5. Cơ chế linh hoạt quyết định điểm đăng ký xe dựa trên thực tế địa phương Căn cứ vào tình hình thực tế, đặc điểm địa bàn, cơ sở vật chất và hạ tầng giao thông cụ thể, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố sẽ thống nhất với Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để đưa ra quyết định tổ chức các điểm đăng ký của Phòng Cảnh sát giao thông. Đồng thời, hai bên phối hợp quyết định việc tổ chức đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng của Công an cấp xã sao cho phù hợp và hiệu quả nhất với từng địa phương. 6. Chuẩn hóa thuật ngữ và biểu mẫu hành chính Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện” bằng cụm từ bao quát hơn là “Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp” tại các văn bản hướng dẫn và phụ lục liên quan. Bỏ các cụm từ mang tính giới hạn địa giới hành chính cũ như “trực thuộc Trung ương” hoặc “trực thuộc TW” tại các điều khoản và các mẫu đơn, tờ khai đăng ký xe (bao gồm các mẫu ĐKX07/79, ĐKX08/79, ĐKX09/79) nhằm đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với thực tiễn quản lý hành chính mới. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục số 02 mới để thay thế hoàn toàn cho Phụ lục số 02 cũ ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương phải kịp thời báo cáo về Bộ Công an (thông qua Cục Cảnh sát giao thông) để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời. Hiệu lực thi hành Thông tư 51/2025/TT-BCA chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Văn bản liên quan
- Thông tư 22/2019/TT-BGTVT quy định về đăng ký xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Công văn 18182/BTC-CST năm 2015 về miễn lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số xe máy điện đang lưu hành chưa thực hiện thủ tục đăng ký do Bộ Tài chính ban hành
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.