‹ Danh sách văn bản
46/2025/TT-BTC Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 46/2025/TT-BTC sửa đổi, bãi bỏ các Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ CÁC THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỂ ĐẨY MẠNH PHÂN CẤP, PHÂN QUYỀN VÀ SẮP XẾP TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, c của khoản 1 Điều 5 như sau:

“a) Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc đối tượng phải lập và nộp báo cáo tài chính tổng hợp cho cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước theo quy định, bao gồm: Các Bộ, ngành và các tổ chức tương đương tại trung ương; Các sở, ban, ngành và các đơn vị tương đương thuộc cấp tỉnh.

b) Kết thúc kỳ kế toán năm các đơn vị dự toán cấp 1 phải tiếp nhận, lập và gửi các báo cáo bao gồm:

- Tiếp nhận báo cáo tài chính, báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo bổ sung thông tin tài chính từ các đơn vị kế toán trực thuộc, chịu trách nhiệm kiểm soát đối với báo cáo đã nhận của các đơn vị kế toán trực thuộc.

- Lập báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy định của Thông tư này. Đối chiếu chỉ tiêu số liệu trên các báo cáo đã lập đảm bảo chính xác, khớp đúng.

Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 không có đơn vị kế toán trực thuộc, đã lập báo cáo tài chính riêng theo quy định chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, phải lập báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy định của Thông tư này.

- Gửi báo cáo cho kho bạc nhà nước để phục vụ cho lập báo cáo tài chính nhà nước.

Đồng thời gửi báo cáo cho cơ quan tài chính đồng cấp phục vụ cho việc đối chiếu, kiểm tra số liệu quyết toán theo quy định.

c) Đơn vị dự toán cấp 1 chịu trách nhiệm quyết định việc giao nhiệm vụ cho đơn vị kế toán trung gian cấp dưới lập báo cáo tài chính tổng hợp, cụ thể như sau:

- Đơn vị dự toán cấp 1 tại trung ương có thể quyết định tổ chức một hay nhiều cấp đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp. Đơn vị dự toán cấp 1 tại địa phương chỉ tổ chức tối đa một cấp đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp.

- Việc giao nhiệm vụ cho đơn vị kế toán trung gian cấp dưới lập báo cáo tài chính tổng hợp phải phù hợp với mô hình tổ chức, yêu cầu quản lý của đơn vị và các quy định hiện hành. Đơn vị kế toán trung gian cũng đồng thời là đơn vị dự toán cấp trên trong trường hợp đơn vị kế toán trung gian được đơn vị dự toán cấp 1 giao dự toán ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm phân bổ ngân sách cho đơn vị cấp dưới.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:

“2. Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 không có đơn vị kế toán trực thuộc, đã lập báo cáo tài chính theo quy định tại chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, thì báo cáo bổ sung thông tin tài chính được lập và gửi nhằm phục vụ cho việc loại trừ giao dịch nội bộ và thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước khi kho bạc nhà nước lập báo cáo tài chính nhà nước.”.

3. Bãi bỏ cụm từ “đồng cấp” tại điểm d khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 6, khoản 2 Điều 6, điểm c khoản 2 Điều 13.

4. Bãi bỏ Phụ lục số 04 “Xác định đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 2 như sau:

“a) Cơ quan nhà nước;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 9 như sau:

“b) Nơi nhận báo cáo tài chính năm:

- Đơn vị kế toán cấp trên.

- Cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước (theo phân cấp) đối với đơn vị kế toán không có đơn vị kế toán cấp trên.

- Cơ quan thuế trong trường hợp đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp thuế theo quy định pháp luật thuế.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 12 như sau:

”c) Cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước thực hiện và phối hợp với đơn vị trong việc đối chiếu, điều chỉnh, cung cấp và khai thác số liệu về nhận và sử dụng kinh phí, quản lý và sử dụng tài sản và các hoạt động tài chính khác của đơn vị kế toán phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Sửa đổi tên của Điều 10 như sau:

“Điều 10. Sửa đổi Chế độ kế toán”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“1. Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc). Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

2. Đối với hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp. Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.

3. Đối với báo cáo tài chính

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị. Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này. Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (bao gồm Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016, Thông tư số 44/2019/TT-BTC ngày 19/7/2019, Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020 và Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024)

1. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 292/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 23/2024/TT-BTC) như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 7 như sau:

“Điều 7. Điều kiện để tổ chức cập nhật kiến thức”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 292/2016/TT-BTC như sau:

“a) Có kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm phù hợp với nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Chương trình cập nhật kiến thức hàng năm phải đảm bảo tính cập nhật, bao gồm các chính sách mới có tác động trực tiếp, quan trọng đến công việc của kế toán viên.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2.3 Điều 7 Thông tư số 292/2016/TT-BTC như sau:

“a) Có từ 10 nhân viên chuyên nghiệp trở lên (gồm kế toán viên và nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ kế toán) tại thời điểm thông báo;”.

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 Thông tư số 292/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 23/2024/TT-BTC) như sau:

“3. Khi đơn vị có nhu cầu cập nhật kiến thức cho kế toán viên phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính chậm nhất 10 ngày trước ngày bắt đầu tổ chức cập nhật kiến thức theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và việc thông báo này chỉ phải thực hiện lần đầu.

Trong thời gian tổ chức cập nhật kiến thức, các đơn vị phải luôn đảm bảo điều kiện được tổ chức cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của việc đảm bảo điều kiện được tổ chức cập nhật kiến thức.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày không còn đủ điều kiện hoặc không còn có nhu cầu tổ chức cập nhật kiến thức, các đơn vị phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trong đó nêu rõ lý do, thời điểm không còn đủ điều kiện hoặc không còn có nhu cầu tiếp tục tổ chức cập nhật kiến thức. Trên cơ sở thông báo của các đơn vị, trước ngày 01/9 hàng năm, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính sẽ công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính danh sách các đơn vị được tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 11 Thông tư số 292/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 23/2024/TT-BTC) như sau:

“c) Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán là đơn vị chủ trì tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức, kể cả trường hợp phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác hoặc các cơ sở đào tạo khác được tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên.”.

3. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 292/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC) như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 15 như sau:

“Điều 15. Trách nhiệm của hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 15 Thông tư số 292/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC) như sau:

“c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tổ chức cập nhật kiến thức.”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 15 Thông tư số 292/2016/TT-BTC như sau:

“9. Cung cấp, giải trình đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên.”

d) Bổ sung khoản 10 sau khoản 9 Điều 15 Thông tư số 292/2016/TT-BTC như sau:

“10. Trước ngày 15/8 hàng năm, công khai trên Trang thông tin điện tử của đơn vị mình các thông tin sau:

a) Các điều kiện đã đảm bảo để tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

b) Kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm;

c) Quy chế cập nhật kiến thức đối với hội nghề nghiệp và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 Thông tư số 292/2016/TT-BTC như sau:

“1. Tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên để tính giờ cập nhật kiến thức theo quy định tại Điều 11 Thông tư này khi chưa đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư này hoặc chưa thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính về việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên.”.

5. Thay thế Phụ lục số 01/CNKT ban hành kèm theo Thông tư số 292/2016/TT-BTC bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Bãi bỏ Điều 9, Điều 10, Điều 12, điểm a khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 17, Phụ lục số 02/CNKT, Phụ lục số 05/CNKT của Thông tư số 292/2016/TT-BTC.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán (bao gồm Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012, Thông tư số 56/2015/TT-BTC ngày 23/4/2015, Thông tư số 39/2020/TT-BTC ngày 15/5/2020 và Thông tư số 15/2024/TT-BTC ngày 06/3/2024)

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của Điều 2 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:

“2. Hội nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán (sau đây gọi chung là hội nghề nghiệp) tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.

3. Cơ sở đào tạo tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.

4. Doanh nghiệp kiểm toán tự tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên của doanh nghiệp mình.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 56/2015/TT-BTC) như sau:

“2. Kiểm toán viên không hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 24 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký phải có tối thiểu 80 giờ cập nhật kiến thức lũy kế trong vòng 02 năm trước liền kề năm đăng ký hành nghề kiểm toán, trong đó có tối thiểu 40 giờ cập nhật kiến thức về pháp luật kế toán, kiểm toán của Việt Nam và 08 giờ cập nhật kiến thức về đạo đức nghề nghiệp.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:

“1. Kiểm toán viên tham gia các lớp học do hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán tổ chức, cụ thể như sau:

a) Lớp học do hội nghề nghiệp tổ chức chung cho tất cả các kiểm toán viên;

b) Lớp học do cơ sở đào tạo tổ chức chung cho tất cả các kiểm toán viên;

c) Lớp học do doanh nghiệp kiểm toán tự tổ chức cho các kiểm toán viên của mình.”.

4. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 7 như sau:

“Điều 7. Điều kiện để tổ chức cập nhật kiến thức”.

b) Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:

“1. Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán phải đáp ứng các điều kiện chung về tổ chức lớp cập nhật kiến thức như sau:

a) Có kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này và phải thông báo với Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính. Chương trình cập nhật kiến thức hàng năm phải đảm bảo tính cập nhật, bao gồm các chính sách mới có tác động trực tiếp, quan trọng đến công việc của kiểm toán viên;

b) Có đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

c) Có đủ cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng đào tạo như phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác (tự có hoặc đi thuê);

d) Tổ chức cập nhật đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

đ) Không vi phạm các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đã được Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính kết luận trong thời hạn 03 năm trước liền kề tính đến thời điểm gửi văn bản thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính về việc đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.

2. Các điều kiện cụ thể đối với các tổ chức:

2.1. Đối với hội nghề nghiệp:

Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, hội nghề nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có quy chế cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên hoặc quy chế đào tạo chung, trong đó có nội dung riêng về cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua;

b) Có bộ phận chuyên trách tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được quy định trong Điều lệ hoặc có quyết định thành lập riêng được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua;

c) Việc cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được ghi trong chương trình công tác hàng năm được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua.

2.2. Đối với cơ sở đào tạo:

Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở đào tạo còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Được thành lập và hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Có chuyên ngành đào tạo từ trình độ đại học trở lên về các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2.3. Đối với doanh nghiệp kiểm toán tự tổ chức cập nhật kiến thức:

Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp kiểm toán còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có từ 20 kiểm toán viên hành nghề trở lên tại thời điểm thông báo;

b) Có bộ phận đào tạo chuyên trách về cập nhật kiến thức trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp;

c) Có quy chế đào tạo, cập nhật kiến thức theo từng cấp bậc kiểm toán viên của doanh nghiệp;

d) Có bố trí ngân sách cho việc cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên của doanh nghiệp;

đ) Là công ty mạng lưới theo quy định tại Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.

3. Thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính về việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên:

a) Từ ngày 01/7 đến ngày 15/7 hàng năm, đơn vị có nhu cầu cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trong đó mô tả rõ các nội dung về điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và cam kết về việc đủ điều kiện cập nhật kiến thức của đơn vị theo quy định tại Thông tư này (theo mẫu Phụ lục II);

b) Trong thời gian tổ chức cập nhật kiến thức, các đơn vị phải luôn đảm bảo điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày không còn đủ điều kiện hoặc không còn có nhu cầu tổ chức cập nhật kiến thức thì các đơn vị phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trong đó nêu rõ lý do, thời điểm không còn đủ điều kiện hoặc không tiếp tục tổ chức cập nhật kiến thức.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 11 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:

“c. Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán là đơn vị chủ trì tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức, kể cả trường hợp phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp khác hoặc các cơ sở đào tạo khác đủ điều kiện cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.”.

6. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 15 như sau:

“Điều 15. Trách nhiệm của hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 7 và khoản 11 của Điều 15 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:

“1. Tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên theo đúng kế hoạch, chương trình đã thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp tổ chức bổ sung các lớp học ngoài kế hoạch hoặc thay đổi nội dung, chương trình của các lớp đã thông báo thì phải có văn bản thông báo bổ sung.

7. Theo dõi, điểm danh đầy đủ đối với các học viên tham gia học. Có hình thức đánh giá đối với kiểm toán viên tham dự lớp học ngay sau khi học.

11. Cung cấp, giải trình đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên”.

c) Bổ sung khoản 12 vào sau khoản 11 của Điều 15 như sau:

“12. Trước ngày 15/8 hàng năm, đơn vị có nhu cầu cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên phải thực hiện công bố và tự chịu trách nhiệm về các thông tin công bố trên Trang thông tin điện tử của đơn vị các nội dung sau:

a) Các điều kiện đã đảm bảo để tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

b) Kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm;

c) Quy chế cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đối với hội nghề nghiệp và các doanh nghiệp kiểm toán.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:

“2. Hàng năm, chậm nhất là ngày 16/8, công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính tên các hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 Thông tư số 150/2012/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTC) như sau:

“1. Tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên hành nghề để tính giờ cập nhật kiến thức theo quy định tại Điều 11 Thông tư này khi không đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư này hoặc đã đủ điều kiện nhưng chưa thông báo cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính”.

9. Thay thế Phụ lục số 01/CNKT ban hành kèm theo Thông tư số 150/2012/TT-BTC bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

10. Bãi bỏ Điều 9, Điều 10, Điều 12, điểm a điểm b khoản 1 Điều 14, khoản 3 Điều 15, khoản 1 Điều 17, Phụ lục số 02/CNKT, Phụ lục số 03/CNKT của Thông tư số 150/2012/TT-BTC.

11. Bãi bỏ phụ lục số 07/CNKT của Thông tư số 56/2015/TT-BTC.

Điều 6. Bãi bỏ toàn bộ Thông tư

Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;
- Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLKT (  b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hồ Sỹ Hùng

 

PHỤ LỤC I

(Kèm theo Thông tư số 46/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: …………………….
Địa chỉ: …………………….
Số: ….………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

THÔNG BÁO TỔ CHỨC CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO KẾ TOÁN VIÊN

Năm ...

 Kính gửi: Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính

Sau khi xem xét các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức đối với kế toán viên tại Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính và Thông tư số 46/2025/TT-BTC ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán) xin thông báo về việc đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên và kế hoạch, chương trình tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên năm..., như sau:

I. Về việc đảm bảo điều kiện để được tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên

1. Về kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm: Có kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức với đầy đủ nội dung theo quy định và được nêu cụ thể tại mục II

2. Về đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy: ………………………………………………….

3. Về cơ sở vật chất (như phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác (tự có hoặc đi thuê): ………………………………………………………

4. Về một số điều kiện khác 1:

4.1. Quy chế cập nhật kiến thức cho kế toán viên hoặc quy chế đào tạo chung, trong đó có nội dung riêng về cập nhật kiến thức cho kế toán viên: Có/Không

4.2. Có bộ phận chuyên trách tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên (mô tả về bộ phận chuyên trách, căn cứ thành lập): ……………………………………………….

4.3. Việc cập nhật kiến thức cho kế toán viên được ghi trong chương trình công tác hàng năm (mô tả rõ nội dung quy định, được thông qua tại quy chế nào...): ………….……

4.4. Về việc được thành lập và hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nêu rõ quyết định,..): ………………………………………………….……

4.5. Có chuyên ngành đào tạo từ trình độ đại học trở lên về các nội dung quy định của Bộ Tài chính: Có/Không

4.6. Số lượng nhân viên chuyên nghiệp (gồm kế toán viên và nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ kế toán) tại thời điểm thông báo: ……………………………………………………………

4.7. Có bộ phận đào tạo chuyên trách về cập nhật kiến thức trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Có/Không

4.8. Có quy chế đào tạo, cập nhật kiến thức theo từng cấp bậc kiểm toán viên của doanh nghiệp: Có/Không

II. Kế hoạch, chương trình

Tháng

Lớp số

Nội dung

Thời lượng (giờ)

Thời gian tổ chức

Địa điểm tổ chức

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán) cam kết:

1. Có đủ cơ sở vật chất về phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác đảm bảo chất lượng đào tạo;

2. Bố trí giảng viên tham gia giảng dạy các lớp cập nhật kiến thức đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính;

3. Thực hiện đúng trách nhiệm báo cáo và các quy định của Bộ Tài chính về tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai tại Thông báo này.

 

 

........, ngày........tháng........năm......

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)

___________________

1 Đối với mục I.4:

- Hội nghề nghiệp điền thông tin tại các điểm 4.1, 4.2 và 4.3

- Cơ sở đào tạo điền thông tin tại các điểm 4.4, 4.5

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán điền thông tin tại các điểm 4.6, 4.7, 4.8

 

PHỤ LỤC II

(Kèm theo Thông tư số 46/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: …………………….
Địa chỉ: …………………….
Số: ….………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

THÔNG BÁO TỔ CHỨC CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO KIỂM TOÁN VIÊN

Năm ...

Kính gửi: Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính

Sau khi xem xét các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức đối với kiểm toán viên tại Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 46/2025/TT-BTC ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, đơn vị (lên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm toán) xin thông báo về việc đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên và kế hoạch, chương trình tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán năm..., như sau:

I. Các điều kiện để được tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán

1. Về kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm: Có kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức với đầy đủ nội dung theo quy định và được nêu cụ thể tại mục II

2. Về đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy: ………………………………………………….

3. Về cơ sở vật chất (như phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác (tự có hoặc đi thuê): ………………………………………………………………………………

4. Về một số điều kiện khác 2:

4.1. Quy chế cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên hoặc quy chế đào tạo chung, trong đó có nội dung riêng về cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua: Có/Không

4.2. Có bộ phận chuyên trách tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được quy định trong Điều lệ hoặc có quyết định thành lập riêng được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua (mô tả về bộ phận chuyên trách, căn cứ thành lập): ………………………………….

4.3. Việc cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được ghi trong chương trình công tác hàng năm được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua (mô tả rõ nội dung quy định, được thông qua tại quy chế nào...): …………………………………………………………………………………….

4.4. Về việc được thành lập và hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nêu rõ quyết định,..): ……………………………………………………………………………

4.5. Có chuyên ngành đào tạo từ trình độ đại học trở lên về các nội dung quy định của Bộ Tài chính: Có/Không

4.6. Số lượng kiểm toán viên hành nghề tính đến thời điểm thông báo: …………

4.7. Có bộ phận đào tạo chuyên trách về cập nhật kiến thức trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Có/Không

4.8. Có quy chế đào tạo, cập nhật kiến thức theo từng cấp bậc kiểm toán viên của doanh nghiệp: Có/Không

4.9. Có bố trí ngân sách cho việc cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên của doanh nghiệp: Có/Không

II. Kế hoạch, chương trình

Tháng

Lớp số

Nội dung

Thời lượng (giờ)

Thời gian tổ chức

Địa điểm tổ chức

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm toán) cam kết:

1. Có đủ cơ sở vật chất về phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác đảm bảo chất lượng đào tạo.

2. Bố trí giảng viên tham gia giảng dạy các lớp cập nhật kiến thức đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Tổ chức cập nhật đầy đủ các nội dung theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Không vi phạm các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đã được Bộ Tài chính kết luận trong thời hạn 03 năm trước liền kề tính đến thời điểm nộp Thông báo này.

5. Thực hiện đúng trách nhiệm báo cáo và các quy định của Bộ Tài chính về tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai tại Thông báo này.

 

 

........, ngày........tháng........năm......

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)

_______________________

2 Đối với mục I.4:

- Hội nghề nghiệp điền thông tin tại các điểm 4.1, 4.2 và 4.3

- Cơ sở đào tạo điền thông tin tại các điểm 4.4, 4.5

- Doanh nghiệp kiểm toán điền thông tin tại các điểm 4.6, 4.7, 4.8, 4.9

 

Số hiệu46/2025/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành20/06/2025
Ngày hiệu lực01/07/2025
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người kýHồ Sỹ Hùng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 46/2025/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bãi bỏ một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Mục tiêu cốt lõi của Thông tư này là đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đồng thời sắp xếp lại tổ chức chính quyền địa phương phù hợp với mô hình quản lý mới. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa, các tổ chức nghề nghiệp về kế toán và kiểm toán, các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp dịch vụ kế toán, doanh nghiệp kiểm toán, cùng các kế toán viên và kiểm toán viên hành nghề trên phạm vi cả nước. Sửa đổi quy định về lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước cấp trên Thông tư đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Thông tư số 99/2018/TT-BTC liên quan đến việc lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên: Xác định lại đơn vị dự toán cấp 1: Bao gồm các Bộ, ngành, tổ chức tương đương ở trung ương và các sở, ban, ngành, đơn vị tương đương thuộc cấp tỉnh có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo tài chính tổng hợp cho cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước. Quy trình tiếp nhận và lập báo cáo: Đơn vị dự toán cấp 1 phải tiếp nhận báo cáo tài chính, báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo bổ sung thông tin tài chính từ các đơn vị trực thuộc; thực hiện kiểm soát, đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính tổng hợp để gửi Kho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính đồng cấp. Trường hợp không có đơn vị trực thuộc, đơn vị vẫn phải lập báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy định. Phân cấp giao nhiệm vụ cho đơn vị trung gian: Đơn vị dự toán cấp 1 tại trung ương được phép quyết định tổ chức một hoặc nhiều cấp đơn vị kế toán trung gian để lập báo cáo tài chính tổng hợp. Ngược lại, đơn vị dự toán cấp 1 tại địa phương chỉ được tổ chức tối đa một cấp đơn vị kế toán trung gian. Bãi bỏ các quy định không còn phù hợp: Bãi bỏ cụm từ "đồng cấp" tại một số điều khoản và bãi bỏ hoàn toàn Phụ lục số 04 về việc xác định đơn vị kế toán trung gian lập báo cáo tài chính tổng hợp. Sửa đổi Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp Đối với Thông tư số 24/2024/TT-BTC, các sửa đổi tập trung vào việc làm rõ đối tượng áp dụng và nơi nhận báo cáo tài chính: Đối tượng áp dụng: Xác định rõ cơ quan nhà nước là một trong các đối tượng áp dụng chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Nơi nhận báo cáo tài chính năm: Quy định cụ thể nơi nhận báo cáo bao gồm đơn vị kế toán cấp trên; cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước (theo phân cấp) đối với đơn vị không có đơn vị cấp trên; và cơ quan thuế đối với các đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh nghĩa vụ thuế. Phối hợp đối chiếu số liệu: Cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với đơn vị kế toán trong việc đối chiếu, điều chỉnh, cung cấp và khai thác số liệu liên quan đến kinh phí, tài sản và các hoạt động tài chính khác. Sửa đổi Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông tư mang lại sự chủ động lớn hơn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) thông qua việc sửa đổi Điều 10 của Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Tự chủ về chứng từ và sổ kế toán: Doanh nghiệp không bắt buộc phải áp dụng cứng nhắc hệ thống chứng từ và sổ kế toán mẫu. Doanh nghiệp được tự thiết kế, sửa đổi, bổ sung biểu mẫu để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, nhưng phải đảm bảo tuân thủ Luật Kế toán và phản ánh trung thực, đầy đủ, dễ kiểm tra. Linh hoạt trong hệ thống tài khoản: Doanh nghiệp được phép sửa đổi, bổ sung tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý, miễn là không làm thay đổi bản chất kinh tế và không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Bổ sung chỉ tiêu báo cáo tài chính: Doanh nghiệp được bổ sung các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để phù hợp với thực tế hoạt động nhưng phải thuyết minh rõ ràng phần bổ sung này. Trường hợp đặc thù không thể bổ sung hoặc cần sửa đổi chỉ tiêu, doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn. Yêu cầu ban hành Quy chế hạch toán: Khi thực hiện bất kỳ sửa đổi, bổ sung nào về chứng từ, sổ sách, tài khoản hoặc chỉ tiêu báo cáo tài chính, doanh nghiệp bắt buộc phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán nội bộ làm căn cứ thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cải cách quy định cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề Các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề được điều chỉnh mạnh mẽ nhằm tăng tính tự chủ và hậu kiểm: Điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức: Đơn vị tổ chức phải có kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm sát thực tế, cập nhật chính sách mới. Đối với doanh nghiệp dịch vụ kế toán tự tổ chức, yêu cầu phải có từ 10 nhân viên chuyên nghiệp trở lên tại thời điểm thông báo. Đơn giản hóa thủ tục thông báo: Đơn vị chỉ cần thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán thuộc Bộ Tài chính một lần duy nhất trước khi tổ chức lần đầu (chậm nhất 10 ngày trước ngày bắt đầu). Đơn vị tự chịu trách nhiệm duy trì điều kiện và phải thông báo trong vòng 10 ngày nếu không còn đủ điều kiện hoặc không còn nhu cầu tổ chức. Nghĩa vụ công khai thông tin: Trước ngày 15/8 hàng năm, các đơn vị tổ chức phải công khai trên trang thông tin điện tử của mình về điều kiện đảm bảo, kế hoạch, chương trình và quy chế cập nhật kiến thức. Bãi bỏ các thủ tục rườm rà: Bãi bỏ nhiều điều khoản liên quan đến phê duyệt, cấp phép định kỳ, bãi bỏ một số phụ lục báo cáo không cần thiết nhằm giảm gánh nặng hành chính. Cải cách quy định cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên hành nghề Tương tự như đối với kế toán viên, quy định cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên cũng được điều chỉnh theo hướng tăng cường phân cấp và tự chịu trách nhiệm: Đối tượng tổ chức lớp học: Gồm hội nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán; cơ sở đào tạo; và các doanh nghiệp kiểm toán tự tổ chức cho kiểm toán viên của mình. Yêu cầu đối với kiểm toán viên nghỉ hành nghề: Kiểm toán viên không hành nghề từ 24 tháng liên tục trở lên khi muốn đăng ký hành nghề lại phải có tối thiểu 80 giờ cập nhật kiến thức lũy kế trong 02 năm trước liền kề (trong đó tối thiểu 40 giờ về pháp luật kế toán, kiểm toán Việt Nam và 08 giờ về đạo đức nghề nghiệp). Điều kiện cụ thể đối với doanh nghiệp kiểm toán tự tổ chức: Phải có từ 20 kiểm toán viên hành nghề trở lên; có bộ phận đào tạo chuyên trách; có quy chế đào tạo theo cấp bậc; có bố trí ngân sách riêng và phải là công ty mạng lưới theo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Cơ chế thông báo và hậu kiểm: Hàng năm, từ ngày 01/7 đến ngày 15/7, đơn vị gửi văn bản thông báo đủ điều kiện cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán. Đơn vị phải tự điểm danh, đánh giá học viên và công bố công khai các điều kiện, chương trình, quy chế trên website của mình trước ngày 15/8 hàng năm. Bộ Tài chính sẽ công bố danh sách các đơn vị đủ điều kiện trước ngày 16/8 hàng năm. Bãi bỏ toàn bộ chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã Thông tư quyết định bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã. Đây là bước đi quan trọng nhằm thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu quả theo mô hình 02 cấp. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 . Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới tương ứng. Mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh cần được các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.

  • Thông tư 70/2019/TT-BTC về hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 07/2025/TT-BKHCN quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Thông tư 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
  • Thông tư 20/2025/TT-BNNMT hướng dẫn về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
  • Thông tư 02/2025/TT-TTCP hướng dẫn thực hiện quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa phương 2 cấp
  • Công văn 9522/BTC-QLKT năm 2025 bố trí kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại đơn vị kế toán cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ Tài chính ban hành