‹ Danh sách văn bản
46/2025/TT-BNNMT Thông tư Môi trường – Công nghệ

Thông tư 46/2025/TT-BNNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2025/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2025

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐỒNG XỬ LÝ CHẤT THẢI TRONG LÒ NUNG XI MĂNG

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng (QCVN 41:2025/BNNMT).

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 44/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng (QCVN 41:2011/BTNMT) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đang triển khai (bao gồm dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) có hoạt động đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng được tiếp tục áp dụng quy định kỹ thuật, quy trình vận hành và giám sát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng (QCVN 41:2011/BTNMT) cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031.

2. Cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đang triển khai quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải của lò nung xi măng đồng xử lý chất thải theo quy định tại Thông tư số 45/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.

Điều 4. Lộ trình áp dụng

1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, dự án đầu tư (bao gồm: dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) phải áp dụng quy định tại QCVN 41:2025/BNNMT.

2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 41:2025/BNNMT.

3. Khuyến khích cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đang triển khai áp dụng các quy định tại QCVN 41:2025/BNNMT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW MTTQVN;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, MT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Công Thành

 

QCVN 41:2025/BNNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐỒNG XỬ LÝ CHẤT THẢI TRONG LÒ NUNG XI MĂNG

National Technical Regulation on
Co-processing of Waste in Cement Kiln

Lời nói đầu

QCVN 41:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 46/2025/TT-BNNMT ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

QCVN 41:2025/BNNMT thay thế QCVN 41:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐỒNG XỬ LÝ CHẤT THẢI TRONG LÒ NUNG XI MĂNG

National Technical Regulation on
Co-processing of Waste in Cement Kiln

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Lò nung xi măng (sau đây gọi tắt là lò nung) là hệ thống để chuyển hóa nguyên liệu thành clanke trong cơ sở sản xuất xi măng.

1.3.2. Đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng là việc kết hợp quá trình sản xuất xi măng để xử lý chất thải, trong đó chất thải được sử dụng làm nhiên liệu, nguyên liệu thay thế trong sản xuất xi măng hoặc được thiêu hủy nhờ nhiệt độ trong lò nung.

1.3.3. Tiền xử lý là quá trình sơ chế hoặc xử lý sơ bộ các chất thải nhằm tạo ra một dòng chất thải tương đối đồng nhất theo các yêu cầu kỹ thuật nhất định trước khi đưa vào đồng xử lý.

1.3.4. Khí thải của lò nung xi măng áp dụng phương pháp đồng xử lý chất thải là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói chính của lò nung áp dụng đồng xử lý chất thải.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải

2.1.1. Lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải phải là lò quay phương pháp khô.

2.1.2. Lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải phải có áp suất nhỏ hơn áp suất bên ngoài (còn gọi là áp suất âm) để hạn chế khí thải từ trong lò nung xi măng thoát ra ngoài môi trường qua cửa nạp chất thải vào lò nung xi măng.

2.1.3. Lò nung xi măng đồng xử lý chất thải phải có hệ thống xử lý khí thải bảo đảm xử lý được các thông số ô nhiễm độc hại phát sinh do hoạt động đồng xử lý chất thải. Không được trộn không khí bên ngoài vào để pha loãng khí thải kể từ vị trí đầu ra của hệ thống xử lý khí thải.

2.2. Yêu cầu đối với chất thải nạp vào lò nung xi măng

2.2.1. Không được nạp các loại chất thải sau trong lò nung xi măng: Chất thải phóng xạ; các thiết bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy ngân (mã chất thải 13 03 02); bóng đèn huỳnh quang thải (mã chất thải 16 01 06); chất thải y tế lây nhiễm (mã chất thải 13 01 01).

2.2.2. Chủng loại, kích thước, khối lượng chất thải, vị trí khi được nạp vào để đồng xử lý phải đảm bảo phù hợp với công nghệ và không ảnh hưởng đến việc vận hành bình thường của lò nung xi măng, chất lượng sản phẩm và việc xử lý khí thải.

2.2.3. Khu vực lưu giữ, tiền xử lý và nạp chất thải của lò nung xi măng phải có thiết bị, biện pháp thu gom, xử lý hoặc ngăn ngừa phát tán mùi.

2.3. Yêu cầu đối với việc nạp chất thải để đồng xử lý

2.3.1. Ngoài các quy trình chung về nạp liệu của sản xuất xi măng, việc nạp chất thải vào đồng xử lý phải tuân thủ các yêu cầu cụ thể như sau:

2.3.1.1. Không được nạp chất thải nguy hại khi lò nung còn ở chế độ sấy trong quá trình khởi động hoặc mức nạp liệu dưới 75% định mức vận hành ổn định.

2.3.1.2. Chất thải nguy hại chứa các thành phần halogen hữu cơ có ký hiệu là “NH” (thuộc Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường) phải được nạp vào khu vực vòi đốt chính ở cuối lò nung.

2.3.1.3. Không được nạp hoặc đưa chất thải hữu cơ dễ bay hơi vào tháp trao đổi nhiệt.

2.3.2. Trường hợp dừng lò nung khẩn cấp, phải ngừng ngay việc nạp chất thải trước khi ngừng nạp nguyên liệu và nhiên liệu truyền thống đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình dừng lò nung.

2.3.3. Trường hợp dừng lò nung theo lịch trình, phải ngừng nạp chất thải ít nhất 02 (hai) giờ trước khi dừng lò nung, chuyển sang sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu truyền thống và tiến hành các bước dừng lò nung.

2.3.4. Phải có nhật ký vận hành lò nung xi măng và ghi chép tối thiểu các nội dung theo ca vận hành: Thời gian và tên người vận hành; chủng loại và khối lượng chất thải nạp vào. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và phải được lưu giữ tối thiểu 02 (hai) năm.

2.3.5. Khu vực lắp đặt lò nung xi măng đồng xử lý chất thải phải có thông tin về: (i) Công suất thiết kế của lò nung xi măng, loại chất thải (chất thải nguy hại/chất thải rắn công nghiệp thông thường/chất thải rắn sinh hoạt) được đồng xử lý; (ii) Tóm tắt quy trình vận hành của lò nung xi măng khi đồng xử lý chất thải.

3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

3.1. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò nung xi măng đồng xử lý chất thải phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư số 45/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp).

3.2. Hiệu quả hoạt động của đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng được đánh giá thông qua kết quả quan trắc khí thải; tần suất quan trắc khí thải lò nung xi măng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.3. Lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải chỉ được đưa vào vận hành sau khi dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

4.1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có hoạt động đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng có trách nhiệm thuyết minh khả năng đáp ứng yêu cầu quy định tại Mục 2 Quy chuẩn này trong Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Hồ sơ đề nghị cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường.

4.2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm vận hành, giám sát lò nung xi măng theo quy định tại Mục 2 Quy chuẩn này.

4.3. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có hoạt động đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng chịu trách nhiệm bảo đảm giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu theo quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

5.2. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản, quy định mới./.

Số hiệu46/2025/TT-BNNMT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành06/08/2025
Ngày hiệu lực09/02/2026
Nơi ban hànhBộ Nông nghiệp và Môi trường
Người kýLê Công Thành
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 46/2025/TT-BNNMT được ban hành ngày 06 tháng 8 năm 2025 bởi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng (QCVN 41:2025/BNNMT). Văn bản này quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình vận hành an toàn và các biện pháp quản lý môi trường nghiêm ngặt đối với hoạt động kết hợp xử lý chất thải trong quá trình sản xuất xi măng. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy định quản lý đối với hoạt động đồng xử lý chất thải (bao gồm việc sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu thay thế hoặc thiêu hủy nhiệt) trong lò nung xi măng. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước cùng các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng tại lãnh thổ Việt Nam. Yêu cầu kỹ thuật đối với lò nung xi măng đồng xử lý chất thải Công nghệ lò nung: Lò nung xi măng được phép thực hiện hoạt động đồng xử lý chất thải bắt buộc phải là loại lò quay hoạt động theo phương pháp khô. Kiểm soát áp suất: Hệ thống lò nung phải luôn duy trì áp suất vận hành nhỏ hơn áp suất bên ngoài (áp suất âm) nhằm ngăn ngừa triệt để tình trạng khí thải rò rỉ từ trong lò ra môi trường thông qua cửa nạp chất thải. Xử lý khí thải: Phải trang bị hệ thống xử lý khí thải chuyên dụng, bảo đảm loại bỏ hoàn toàn các thông số ô nhiễm độc hại phát sinh từ quá trình đồng xử lý chất thải. Quy chuẩn nghiêm cấm hành vi trộn thêm không khí từ bên ngoài vào để pha loãng khí thải tính từ vị trí đầu ra của hệ thống xử lý. Quy định về chất thải nạp vào lò nung Các loại chất thải bị cấm đồng xử lý: Tuyệt đối không được nạp vào lò nung xi măng các loại chất thải sau: chất thải phóng xạ; các thiết bị hư hỏng hoặc đã qua sử dụng có chứa thủy ngân (mã chất thải 13 03 02); bóng đèn huỳnh quang thải (mã chất thải 16 01 06); và chất thải y tế lây nhiễm (mã chất thải 13 01 01). Yêu cầu về đặc tính chất thải: Chủng loại, kích thước, khối lượng và vị trí nạp chất thải phải được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm phù hợp với công nghệ sản xuất, không làm ảnh hưởng đến quá trình vận hành bình thường của lò, chất lượng clanke thành phẩm cũng như hiệu suất của hệ thống xử lý khí thải. Kiểm soát mùi hôi: Tại các khu vực lưu giữ, thực hiện tiền xử lý và nạp chất thải của lò nung phải lắp đặt đầy đủ thiết bị và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để thu gom, xử lý triệt để, ngăn ngừa sự phát tán mùi hôi ra môi trường xung quanh. Quy trình vận hành và nạp chất thải vào lò nung Điều kiện nạp chất thải nguy hại: Nghiêm cấm nạp chất thải nguy hại vào lò khi hệ thống đang ở chế độ sấy trong quá trình khởi động hoặc khi công suất nạp liệu thực tế của lò đạt dưới 75% so với định mức vận hành ổn định. Vị trí nạp chất thải đặc thù: Đối với các chất thải nguy hại chứa thành phần halogen hữu cơ có ký hiệu "NH" (theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT), bắt buộc phải nạp trực tiếp vào khu vực vòi đốt chính nằm ở cuối lò nung. Đồng thời, không được phép đưa hoặc nạp các chất thải hữu cơ dễ bay hơi vào tháp trao đổi nhiệt. Quy trình dừng lò khẩn cấp: Khi xảy ra sự cố phải dừng lò khẩn cấp, người vận hành phải lập tức ngừng nạp chất thải trước khi tiến hành ngừng nạp các loại nguyên liệu và nhiên liệu truyền thống, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật dừng lò an toàn. Quy trình dừng lò theo kế hoạch: Phải chủ động ngừng nạp chất thải vào lò ít nhất 02 giờ trước thời điểm dừng lò theo lịch trình, chuyển hoàn toàn sang sử dụng nhiên liệu và nguyên liệu truyền thống trước khi thực hiện các bước dừng lò tiếp theo. Chế độ ghi chép nhật ký: Cơ sở phải lập và duy trì nhật ký vận hành lò nung bằng tiếng Việt. Nhật ký phải ghi chép rõ ràng theo từng ca về thời gian vận hành, họ tên người vận hành, chủng loại và khối lượng chất thải đã nạp. Tài liệu này phải được lưu giữ tối thiểu 02 năm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra. Công khai thông tin: Tại khu vực lắp đặt lò nung đồng xử lý chất thải phải niêm yết rõ ràng thông tin về công suất thiết kế của lò, danh mục các loại chất thải được phép đồng xử lý và bản tóm tắt quy trình vận hành lò nung khi đồng xử lý chất thải. Quy định quản lý và giám sát môi trường Tiêu chuẩn khí thải: Khí thải phát sinh từ lò nung xi măng đồng xử lý chất thải phải đáp ứng các giá trị giới hạn cho phép về thông số ô nhiễm quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT (ban hành kèm theo Thông tư số 45/2024/TT-BTNMT). Giám sát và cấp phép: Hiệu quả hoạt động đồng xử lý chất thải được đánh giá thông qua kết quả quan trắc khí thải định kỳ với tần suất tuân thủ quy định pháp luật. Cơ sở chỉ được phép vận hành chính thức hoạt động đồng xử lý sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định. Trách nhiệm của chủ dự án và cơ sở vận hành Chủ dự án đầu tư và cơ sở vận hành có trách nhiệm thuyết minh chi tiết khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật vận hành, thiết bị và công nghệ trong Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc vận hành, giám sát lò nung đúng quy trình và bảo đảm các thông số ô nhiễm trong khí thải sau xử lý luôn nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Hiệu lực thi hành và Lộ trình áp dụng Hiệu lực thi hành: Thông tư 46/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026 . Quy chuẩn QCVN 41:2025/BNNMT ban hành kèm theo Thông tư này sẽ thay thế hoàn toàn Quy chuẩn QCVN 41:2011/BTNMT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Điều khoản chuyển tiếp: Các cơ sở đã đi vào vận hành hoặc dự án đầu tư đang triển khai (đã được phê duyệt ĐTM hoặc đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường hợp lệ trước ngày 09 tháng 02 năm 2026) được phép tiếp tục áp dụng các quy định kỹ thuật và quy trình vận hành theo QCVN 41:2011/BTNMT cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031 . Tuy nhiên, các cơ sở này phải áp dụng ngay giá trị giới hạn thông số ô nhiễm khí thải theo quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT. Lộ trình áp dụng bắt buộc: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032 , tất cả các cơ sở thuộc đối tượng chuyển tiếp nêu trên bắt buộc phải cải tạo, nâng cấp để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật quy định tại QCVN 41:2025/BNNMT. Các dự án đầu tư mới, dự án mở rộng quy mô hoặc nâng công suất nộp hồ sơ sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải áp dụng ngay các quy định của QCVN 41:2025/BNNMT. Nhà nước khuyến khích các cơ sở hiện hữu tự nguyện áp dụng quy chuẩn mới trước lộ trình bắt buộc.

  • Thông tư 44/2011/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Công văn 1914/TCHQ-TXNK năm 2023 về chính sách đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 573/BTNMT-KSONMT năm 2024 hướng dẫn định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Thông tư 35/2024/TT-BTNMT về Quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ban hành
  • Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
  • Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
  • Nghị định 78/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
  • Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025
  • Nghị định 05/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
  • Thông tư 45/2024/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Nghị định 35/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2025/BNNMT về Đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng