‹ Danh sách văn bản
45/2023/TT-BCT Thông tư Hải quan – XNK

Thông tư 45/2023/TT-BCT sửa đổi Thông tư 23/2021/TT-BCT quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công Thương quản lý

Chưa rõ hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2023/TT-BCT

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 23/2021/TT-BCT NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC CHỦNG LOẠI, CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU DO BỘ CÔNG THƯƠNG QUẢN LÝ

Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công Thương quản lý.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu

1 . Khoáng sản xuất khẩu là khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp, đã qua quá trình chế biến, có tên trong Danh mục chủng loại và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng sau đây:

a) Đối với khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc trong nước: Danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.

b) Đối với khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu:

b.1. Trường hợp gia công hàng hóa (chế biến) cho thương nhân nước ngoài: chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sau chế biến thực hiện theo hợp đồng gia công đã ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng gia công tuân thủ theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương.

b.2. Trường hợp khoáng sản đã qua chế biến từ nguồn gốc nhập khẩu ngoài trường hợp b1 nêu trên: Danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản tương ứng tại Phụ lục 2 Thông tư này.

2. Thương nhân xuất khẩu khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này được lựa chọn Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành để đánh giá về chủng loại, chất lượng khoáng sản xuất khẩu.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Báo cáo xuất khẩu khoáng sản

1. Báo cáo kế hoạch xuất khẩu đối với khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu: trước khi thực hiện việc nhập khẩu khoáng sản để chế biến và xuất khẩu, thương nhân có báo cáo kế hoạch thực hiện nhập khẩu, chế biến và xuất khẩu theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư này gửi về Bộ Công Thương và Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương) nơi thương nhân có hoạt động chế biến khoáng sản để xuất khẩu chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng mua khoáng sản với thương nhân nước ngoài.

2. Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản

a) Thương nhân lập báo cáo định kỳ hàng quý (khi có phát sinh xuất khẩu) theo Mẫu số 01 Phụ lục 4 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Tổng cục Hải quan, Sở Công Thương noi thương nhân có hoạt động chế biến khoáng sản chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo.

b) Sở Công Thương có hoạt động chế biến khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu lập báo cáo tổng hợp 6 tháng và hàng năm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục 4 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 và ngày 31 tháng 01 hàng năm.

3. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý, thương nhân có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu.

4. Thương nhân gửi báo cáo Bộ Công Thương, Sở Công Thương thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp tại văn thư, qua bưu điện hoặc gửi qua email của Cục Công nghiệp (CucCN@moit.gov.vn) hoặc email đăng ký giao dịch của Sở Công Thương.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Trách nhiệm quản lý

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động xuất khẩu khoáng sản, chế biến khoáng sản xuất khẩu trên địa bàn, phối hợp với Bộ Công Thương trong công tác quản lý hoạt động xuất khẩu, chế biến khoáng sản.

2. Quản lý đối với việc xuất khẩu khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu

a) Tổng cục Hải quan phối hợp với Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan trong việc cung cấp thông tin, kiểm soát hoạt động nhập khẩu khoáng sản, chế biến và xuất khẩu khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu theo quy định của Thông tư này và pháp luật về quản lý ngoại thương.

b) Sở Công Thương nơi thương nhân có cơ sở chế biến đóng trên địa bàn tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc giám sát, kiểm tra tính phù hợp về thực hiện hoạt động chế biến và xuất khẩu đối với khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu của thương nhân trên cơ sở báo cáo của thương nhân quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này và pháp luật có liên quan đảm bảo khoáng sản chế biến, xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp, có cơ sở chế biến hoặc cơ sở thuê chế biến phù hợp với loại khoáng sản, chất lượng và tỷ lệ thu hồi sản phẩm sau chế biến và xuất khẩu; kịp thời báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm chế độ báo cáo, gian lận thương mại, cơ sở chế biến khoáng sản không đáp ứng các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh đối với khoáng sản nhập khẩu.

3. Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương) chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền việc chấp hành các quy định về xuất khẩu khoáng sản theo Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan; xử lý các vướng mắc trong quá trình xuất khẩu khoáng sản.

4. Căn cứ tình hình thực tế hoạt động khai thác, chế biến, tiêu thụ khoáng sản trong nước, xuất khẩu và chủ trương, định hướng xuất khẩu khoáng sản của Chính phủ trong từng thời kỳ, Cục Công nghiệp có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, bổ sung Thông tư này khi cần thiết.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục của Thông tư số 23/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1

- Sửa tên gọi Phụ lục 1 thành “Danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc trong nước”

- Sửa mã số hàng hóa (HS code) cập nhật theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

- Bổ sung thêm hàm lượng khoáng sản đi kèm (đồng và coban) vào tiêu chuẩn chất lượng quặng tinh niken.

- Bổ sung thêm nội dung ghi chú đối với một số khoáng sản xuất khẩu đến hết năm 2026 và được Bộ Công Thương xem xét việc xuất khẩu phù hợp với chính sách xuất khẩu khoáng sản trong từng thời kỳ theo quy định của Luật Khoáng sản.

2. Bổ sung Phụ lục 2: Danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu.

3. Bổ sung Phụ lục 3: Báo cáo về kế hoạch thực hiện nhập khẩu, chế biến và xuất khẩu khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu.

4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2: chuyển Phụ lục 2 sang Phụ lục 4 và sửa đổi, bổ sung nội dung báo cáo định kỳ theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Trường hợp phát sinh tranh chấp về mã số hàng hóa thuộc Danh mục chủng loại khoáng sản tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, Bộ Tài chính là cơ quan quyết định về mã số hàng hóa của hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trên cơ sở phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương xem xét việc sửa đổi, bổ sung mã số hàng hóa thuộc danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2024./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện KSNDTC; Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Lãnh đạo Bộ; đơn vị thuộc Bộ;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở Công Thương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Tổng cục Hải quan;
- Website Chính phủ, Website Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, PC, CN (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Sinh Nhật Tân

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CHỦNG LOẠI VÀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU CÓ NGUỒN GỐC TRONG NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2023/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Mã HS[1]

Danh mục chủng loại khoáng sản

Tiêu chuẩn chất lượng

Ghi chú

1

Quặng titan

2615.10.00

Bột zircon

ZrO2 ≥ 65%, cỡ hạt ≤ 75 µm

2823.00.00.40

Ilmenit hoàn nguyên

TiO2 ≥ 56%, FeO ≤ 9%, Fe ≤ 27%

Xuất khẩu đến hết năm 2026 và được Bộ Công Thương xem xét việc xuất khẩu phù hợp với chính sách xuất khẩu khoáng sản trong từng thời kỳ theo quy định của Luật Khoáng sản

2823.00.00.10

Xỉ titan loại 1

TiO2 ≥ 85%, FeO ≤ 10%

2823.00.00.20

Xỉ titan loại 2

85% > TiO2 ≥ 70%, FeO ≤ 10%

2614.00.90.10

Quặng tinh rutil

83% ≤ TiO2 ≤ 87%

2823..00.00.30

Quặng tinh rutil

TiO2 > 87%

2612.20.00.90

Quặng tinh monazit

REO ≥ 57%

2

2617.90.00.90

Quặng tinh bismut

Bi ≥ 70%

3

Quặng tinh niken

2604.00.00.90

Quặng tinh niken

Ni ≥ 7,5%, Cu ≤ 4,5%, Co ≤ 0,6%

Xuất khẩu đến hết năm 2026 và được Bộ Công Thương xem xét việc xuất khẩu phù hợp với chính sách xuất khẩu khoáng sản trong từng thời kỳ theo quy định của Luật Khoáng sản

4

2530.90.90.90

Tổng các (ôxit, hydroxit, muối) đất hiếm

TREO ≥ 95%

5

Quặng fluorit

2529.21.00

Quặng tinh fluorit

90% ≤ CaF2 ≤ 97%

2529.22.00

Quặng tinh fluorit

CaF2 > 97%

6

2511.10.00

Bột barit

BaSO4 ≥ 90%, cỡ hạt ≤ 1mm

7

Đá hoa trắng

2517.41.00.10

Dạng bột

Cỡ hạt ≤ 0,125mm, độ trắng ≥ 85%

2517.41.00.20

Dạng bột

0,125 mm < cỡ hạt < 1mm, độ trắng ≥ 85%

2517.41.00.30

Dạng cục

Cỡ cục từ 1-400 mm, 95% > độ trắng ≥ 92%

Xuất khẩu đến hết năm 2026 và được Bộ Công Thương xem xét việc xuất khẩu phù hợp với chính sách xuất khẩu khoáng sản trong từng thời kỳ theo quy định của Luật Khoáng sản

2517.41.00.30

Dạng cục

Cỡ cục từ 1- 400 mm, độ trắng < 92%

8

Quặng graphit

Xuất khẩu đến hết năm 2026 và được Bộ Công Thương xem xét việc, xuất khẩu phù hợp với chính sách xuất khẩu khoáng sản trong từng thời kỳ theo quy định của Luật Khoáng sản

2504.10.00

Quặng tinh graphit dạng bột hay mảnh

C ≥ 90%

2504.90.00

Quặng tinh graphit dạng khác

C ≥ 90%

9

2525.20.00

Bột mica (muscovit mica)

SiO2 ≥ 44%, AI2O3 ≥ 30%, tạp chất ≤ 2%, cỡ hạt < 900 µm

10

2512.00.00

Quặng tinh diatomit (bột hóa thạch silic)

SiO2 ≥ 63%, AI2O3 ≤ 17%, cỡ hạt < 0,3 mm

Các mỏ có Giấy phép khai thác được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 31/12/2021 còn hiệu lực xuất khẩu đến hết năm 2026 và được Bộ Công Thương xem xét việc xuất khẩu phù hợp với chính sách xuất khẩu khoáng sản trong từng thời kỳ theo quy định của Luật Khoáng sản

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CHỦNG LOẠI VÀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU CÓ NGUỒN GỐC NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2023/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Mã HS

Danh mục chủng loại khoáng sản

Tiêu chuẩn chất lượng

Ghi chú

1

Quặng titan

2614.00.10.10

Quặng tinh ilmenit

TiO2 ≥ 48%

2615.10.00.20

Bột zircon

ZrO2 ≥ 60%, cỡ hạt ≤ 75 µm

2615.10.00.90

Quặng tinh zircon

ZrO2 ≥ 60%,

2614.00.90.10

Quặng tinh rutil

TiO2 ≥ 83%

2612.20.00.90

Quặng tinh monazit

REO ≥ 55%

2614.00.10.90

Quặng đuôi hỗn hợp

TiO2 ≤ 15%, REO ≤ 10%, ZrO2 ≤ 10%

2615.10.00.10

Quặng đuôi zircon

50% ≤ ZrO2 < 60%

2823.00.00.10

Xỉ titan các loại

TiO2 ≥ 70%

PHỤ LỤC 3

MẪU BÁO CÁO KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN CÓ NGUỒN GỐC NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2023/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…, ngày ... tháng ... năm 20…

BÁO CÁO

VỀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN CÓ NGUỒN GỐC NHẬP KHẨU

Kính gửi:


- Bộ Công Thương;

- Sở Công Thương tỉnh ………

1. Thông tin về doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp:

Trụ sở:

Mã số thuế:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Ngành nghề kinh doanh:

Tên người đại diện doanh nghiệp:

Số điện thoại:

2. Thông tin về hàng hóa khoáng sản nhập khẩu

Nêu cụ thể từng chủng loại khoáng sản dự kiến nhập khẩu, bao gồm:

- Tên chủng loại khoáng sản;

- Thành phần, tiêu chuẩn chất lượng;

- Khối lượng nhập khẩu hàng năm hoặc khối lượng theo hợp đồng chế biến cho thương nhân nước ngoài…………:

- Nước nhập khẩu:

- Cửa khẩu nhập khẩu:

- Mục đích nhập khẩu: (ghi rõ mục đích nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng/ nhập khẩu để chế biến và xuất khẩu):

3. Thông tin về hàng hóa khoáng sản xuất khẩu

Nêu cụ thể khoáng sản xuất khẩu sau chế biến, gồm: Chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng, thành phần, khối lượng dự kiến xuất khẩu hàng năm.

- Sản phẩm 1:

- Sản phẩm 2:

- ………………

- Cửa khẩu xuất khẩu:

- Thời hạn chế biến:

4. Thông tin về cơ sở chế biến

a) Tự chế biến

- Tên cơ sở chế biến:

- Địa chỉ:

- Quy mô, công suất và sản phẩm chế biến:

- Công nghệ (mô tả tóm tắt quy trình công nghệ chế biến khoáng sản):

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến.

- Giấy xác nhận dự án hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc văn bản kiểm tra công tác nghiệm thu đưa dự án vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

b) Thuê chế biến

- Tên cơ sở nhận chế biến:

- Địa chỉ:

- Hợp đồng chế biến:

- Thời hạn thực hiện hợp đồng.

c) Tỷ lệ thu hồi đối với từng loại sản phẩm sau chế biến

- Sản phẩm 1 (tấn sản phẩm sau chế biến/tấn khoáng sản nhập khẩu)%:

- Sản phẩm 2 (tấn sản phẩm sau chế biến/ tấn khoáng sản nhập khẩu)%:

……………….

d) Phương án xử lý sản phẩm thải (quặng đuôi) sau chế biến:

5. Thông tin về Hợp đồng chế biến cho thương nhân nước ngoài

(chỉ áp dụng đối với chế biến cho thương nhân nước ngoài)

a) Hợp đồng thứ nhất (bản sao hợp đồng kèm theo):

b) Hợp đồng thứ 2 (bản sao hợp đồng kèm theo):

……………………

6. Khối lượng dự kiến thực hiện

a) Khối lượng nhập khẩu (sản phẩm/năm): nêu chi tiết chủng loại, thành phần, tiêu chuẩn chất lượng, khối lượng của từng loại khoáng sản nhập khẩu.

b) Khối lượng sau chế biến (sản phẩm/năm): nêu chi tiết khối lượng, chất lượng từng loại sản phẩm sau chế biến.

c) Khối lượng xuất khẩu (sản phẩm/năm): nêu chi tiết chủng loại, thành phần, tiêu chuẩn chất lượng, khối lượng của từng chủng loại sản phẩm xuất khẩu.

7. Thời gian thực hiện: (dự kiến thời gian bắt đầu thực hiện)

8. Tài liệu gửi kèm (nếu có):

Doanh nghiệp cam kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong quá trình nhập khẩu, chế biến và xuất khẩu, đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường; chế biến và xuất khẩu đúng nguồn gốc khoáng sản nhập khẩu./.

….. ngày … tháng .... năm....
CHỦ DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC 4

MẪU BÁO CÁO XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2023/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Biểu mẫu dành cho thương nhân xuất khẩu khoáng sản

Mẫu số 01. BÁO CÁO THỰC HIỆN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN QUÝ .... NĂM ….
(kèm theo Báo cáo số ……… ngày ... tháng …. năm …. của ……)

TT

Loại khoáng sản xuất khẩu, chất lượng

MÃ HS

Khối lượng xuất khẩu trong kỳ (tấn, m3)

Giá bán đơn vị bình quân (USD)

Tổng giá trị (Quy đổi USD)

Xuất xứ hàng hóa

Thị trường xuất khẩu

Văn bản pháp lý

Quý I (Quý III)

Quý II
(Quý IV)

Cộng 6 tháng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

2

I. Nội dung báo cáo kèm theo Mẫu số 01, gồm:

1. Thông tin về thương nhân: Tên thương nhân, trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, giám đốc.

2. Tình hình khai thác, chế biến đối với khoáng sản có nguồn gốc trong nước (nếu thương nhân khai thác, chế biến khoáng sản trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu):

- Giấy phép khai thác: Liệt kê các giấy phép khai thác mỏ liên quan đến nguồn gốc khoáng sản chế biến xuất khẩu.

- Năng lực khai thác, tuyển quặng, chế biến (theo từng sản phẩm).

3. Tình hình thực hiện chế biến đối với khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu (nếu có)

- Liệt kê loại khoáng sản, chất lượng, khối lượng, hợp đồng mua, bán khoáng sản nhập khẩu thực hiện trong kỳ báo cáo.

- Cơ sở thực hiện chế biến hoặc hợp đồng thuê chế biến khoáng sản xuất khẩu.

4. Khối lượng xuất khẩu trong kỳ báo cáo (chi tiết theo Mẫu số 01 kèm theo).

5. Tình hình xuất khẩu trong kỳ.

- Số thuế xuất khẩu phải nộp, số thuế đã nộp trong kỳ.

- Khó khăn, vướng mắc, đề xuất.

II. Hướng dẫn ghi tại Mẫu số 01

- Cột (2) ghi tên loại khoáng sản và tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu.

- Cột (3) ghi theo mã hàng hóa HS xuất khẩu tại Tờ khai Hải quan.

- Cột (8) ghi giá trị xuất khẩu được quy đổi về Đô la Mỹ (USD) theo thời điểm xuất khẩu.

- Cột (9) ghi xuất xứ hàng hóa theo nguồn gốc khoáng sản xuất khẩu. Nếu khoáng sản nhập khẩu ghi rõ (nhận chế biến cho thương nhân nước ngoài hoặc (và)/ nhập khẩu khác).

- Cột (11) Văn bản pháp lý: Chỉ ghi văn bản cho phép xuất khẩu đối với trường hợp không thuộc danh mục khoáng sản xuất khẩu của Thông tư.

Biểu mẫu dành cho UBND cấp tỉnh

Mẫu số 02. BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN 6 THÁNG NĂM...
trên địa bàn tỉnh: …………
(kèm theo Báo cáo số …./….. ngày ... tháng … năm ….. của UBND tỉnh …..)

TT

Tên Doanh nghiệp xuất khẩu

Loại hình thương nhân xuất khẩu

Loại khoáng sản xuất khẩu, chất lượng

Mã HS

Khối lượng (tấn)

Giá trị (USD)

Xuất xứ hàng hóa

Thị trường xuất khẩu

Văn bản pháp lý

6 tháng đầu năm

Cộng dồn cả năm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

I

Thương nhân

1

Thương nhân A

KTCB

1

Thương nhân B

TM

2

Thương nhân C

…..

II

Tổng cộng (theo từng loại sản phẩm khoáng sản)

1

Xỉ titan

2

Zircon

3

…………..

I. Nội dung báo cáo kèm theo Mẫu số 02, gồm:

1. Tình hình khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh (đối với khoáng sản có nguồn gốc trong nước)

- Tổng số giấy phép khai thác mỏ còn hiệu lực liên quan đến khoáng sản xuất khẩu, công suất khai thác, tuyển quặng; công suất các nhà máy chế biến.

- Sản lượng khai thác, tuyển quặng, chế biến (theo từng sản phẩm) đạt được trong kỳ. Tình hình tiêu thụ, tồn kho khoáng sản.

- Nhu cầu khoáng sản (quặng, tinh quặng) cho các dự án chế biến đã đầu tư trên địa bàn tỉnh.

2. Tình hình chế biến khoáng sản đối với khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu (nếu có)

Liệt kê các cơ sở chế biến, thương nhân thực hiện chế biến khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu.

2. Khối lượng xuất khẩu 6 tháng hoặc cả năm theo Mẫu số 02.

3. Tình hình xuất khẩu trong kỳ

- Số thuế xuất khẩu phải nộp, số thuế đã nộp trong kỳ.

- Tình hình xuất khẩu khoáng sản, những vấn đề tồn tại, vướng mắc.

4. Tình hình chấp hành pháp luật về xuất khẩu khoáng sản.

II. Hướng dẫn ghi tại Mẫu số 02

- Cột (3) Ghi theo hình thức thương nhân xuất khẩu: Tự khai thác, chế biến (KTCB); Chế biến từ nguồn khác (CB), ủy thác (UT), Thương mại (TM), Chế biến từ nguồn nhập khẩu (NK), Tạm nhập tái xuất (TNTX), Tạm xuất tái nhập (TXTN), khác (K).

- Các cột còn lại ghi theo hướng dẫn tại Mẫu số 01.



[1] Mã HS cập nhật theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Số hiệu45/2023/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcHải quan – XNK
Ngày ban hành29/12/2023
Ngày hiệu lực15/02/2024
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người kýNguyễn Sinh Nhật Tân
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 45/2023/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2021 quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công Thương quản lý. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc khoáng sản xuất khẩu, chế độ báo cáo và trách nhiệm quản lý của các cơ quan liên quan nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu khoáng sản. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các thương nhân tham gia hoạt động xuất khẩu khoáng sản; các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước và các tổ chức đánh giá sự phù hợp liên quan đến hoạt động xuất khẩu khoáng sản từ Việt Nam ra nước ngoài. Quy định về danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu Thông tư 45/2023/TT-BCT đã sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Thông tư số 23/2021/TT-BCT nhằm làm rõ các tiêu chí đối với khoáng sản xuất khẩu: Khoáng sản xuất khẩu bắt buộc phải là khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp, đã trải qua quá trình chế biến, có tên trong Danh mục chủng loại và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. Đối với khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc trong nước: Phải đáp ứng danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng quy định chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư. Đối với khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu: Trường hợp gia công, chế biến hàng hóa cho thương nhân nước ngoài: Chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sau khi chế biến được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công đã ký kết giữa các bên. Hợp đồng gia công này phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Điều 39 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp khoáng sản đã qua chế biến từ nguồn gốc nhập khẩu ngoài phạm vi gia công nêu trên: Phải đáp ứng danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản tương ứng quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư. Thương nhân thực hiện xuất khẩu khoáng sản được quyền chủ động lựa chọn Tổ chức đánh giá sự phù hợp (được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP) để tiến hành đánh giá, xác định chủng loại và chất lượng của khoáng sản xuất khẩu. Chế độ báo cáo kế hoạch và thực hiện xuất khẩu khoáng sản Nhằm kiểm soát chặt chẽ dòng lưu chuyển của khoáng sản, Thông tư quy định chi tiết về nghĩa vụ báo cáo của thương nhân tại Điều 5 sửa đổi: Báo cáo kế hoạch xuất khẩu đối với khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu: Trước khi tiến hành nhập khẩu khoáng sản để chế biến và xuất khẩu, thương nhân phải lập báo cáo kế hoạch thực hiện nhập khẩu, chế biến và xuất khẩu theo mẫu tại Phụ lục 3. Báo cáo này phải được gửi về Bộ Công Thương và Sở Công Thương nơi thương nhân đặt cơ sở chế biến khoáng sản chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng mua khoáng sản với đối tác nước ngoài. Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản định kỳ: Đối với thương nhân: Lập báo cáo định kỳ hàng quý (chỉ áp dụng khi có phát sinh hoạt động xuất khẩu thực tế) theo Mẫu số 01 Phụ lục 4. Báo cáo phải được gửi đồng thời đến Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Tổng cục Hải quan và Sở Công Thương nơi có hoạt động chế biến khoáng sản chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo. Đối với Sở Công Thương: Sở Công Thương tại các địa phương có hoạt động chế biến khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu có trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp 6 tháng và hàng năm theo Mẫu số 02 Phụ lục 4 để gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 và ngày 31 tháng 01 hàng năm. Báo cáo đột xuất: Thương nhân có trách nhiệm thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý khi cần thiết. Phương thức gửi báo cáo: Thương nhân có thể gửi báo cáo đến Bộ Công Thương và Sở Công Thương bằng một trong các hình thức: gửi trực tiếp tại văn thư, gửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua thư điện tử (email) chính thức của Cục Công nghiệp (CucCN@moit.gov.vn) hoặc email đăng ký giao dịch của Sở Công Thương địa phương. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản Thông tư 45/2023/TT-BCT phân định rõ ràng trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trung ương và địa phương tại Điều 6 sửa đổi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức giám sát, kiểm tra, thanh tra toàn diện hoạt động xuất khẩu và chế biến khoáng sản xuất khẩu trên địa bàn quản lý; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương trong công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Tổng cục Hải quan: Phối hợp với Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) và Ủy ban nhân dân các tỉnh liên quan trong việc cung cấp thông tin, kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhập khẩu, chế biến và xuất khẩu khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu theo quy định pháp luật. Sở Công Thương địa phương: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện giám sát, kiểm tra tính phù hợp của hoạt động chế biến và xuất khẩu khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu. Nội dung kiểm tra tập trung vào tính hợp pháp của nguồn gốc khoáng sản, năng lực của cơ sở chế biến (hoặc cơ sở thuê chế biến), chất lượng và tỷ lệ thu hồi sản phẩm sau chế biến. Sở Công Thương có trách nhiệm kịp thời báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý các hành vi vi phạm về chế độ báo cáo, gian lận thương mại hoặc cơ sở chế biến không đáp ứng điều kiện pháp luật. Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương): Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định xuất khẩu khoáng sản; giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Đồng thời, Cục Công nghiệp có trách nhiệm theo dõi tình hình thực tế để báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, bổ sung Thông tư khi cần thiết. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục và xử lý tranh chấp mã số hàng hóa (HS) Điều 2 của Thông tư mang đến những thay đổi quan trọng đối với hệ thống phụ lục kỹ thuật: Phụ lục 1 được đổi tên thành “Danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc trong nước” . Đồng thời, cập nhật mã số hàng hóa (HS code) theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi. Bổ sung hàm lượng khoáng sản đi kèm gồm đồng (Cu) và coban (Co) vào tiêu chuẩn chất lượng đối với quặng tinh niken xuất khẩu. Bổ sung nội dung ghi chú cho phép xuất khẩu một số loại khoáng sản đến hết năm 2026, việc xuất khẩu sau thời gian này sẽ được Bộ Công Thương xem xét phù hợp với chính sách xuất khẩu khoáng sản trong từng thời kỳ theo quy định của Luật Khoáng sản. Bổ sung Phụ lục 2 quy định về Danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu; bổ sung Phụ lục 3 về mẫu báo cáo kế hoạch thực hiện nhập khẩu, chế biến và xuất khẩu. Chuyển Phụ lục 2 cũ sang Phụ lục 4 và sửa đổi, bổ sung nội dung các mẫu báo cáo định kỳ (Mẫu số 1 và Mẫu số 2). Giải quyết tranh chấp mã HS: Trong trường hợp xảy ra tranh chấp về mã số hàng hóa thuộc danh mục tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2, Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền quyết định cuối cùng về mã số hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trên cơ sở phân loại của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương sẽ xem xét thực hiện việc sửa đổi, bổ sung mã số hàng hóa tương ứng trong Thông tư. Hiệu lực thi hành Thông tư 45/2023/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.

  • Thông tư 62/2014/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Công văn 408/GSQL-GQ1 năm 2019 về vướng mắc hồ sơ khoáng sản xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
  • Công văn 2132/TCHQ-GSQL năm 2021 về tăng cường quản lý khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Thông tư 23/2021/TT-BCT quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công thương quản lý
  • Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BCT năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công Thương quản lý
  • Luật khoáng sản 2010
  • Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương
  • Nghị định 96/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
  • Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan