‹ Danh sách văn bản
41/2023/TT-BQP Thông tư Lao động – BHXH

Thông tư 41/2023/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng

Chưa rõ hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2023/TT-BQP

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2023

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐANG HƯỞNG LƯƠNG HOẶC PHỤ CẤP QUÂN HÀM TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 19/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương của công nhân quốc phòng và chế độ phụ cấp thâm niên đối với viên chức quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng.

2. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; học viên cơ yếu hưởng phụ cấp sinh hoạt phí (sau đây viết tắt là học viên cơ yếu).

3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP).

Điều 3. Cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp

1. Mức lương cơ sở: 1.800.000 đồng/tháng.

2. Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm, hệ số chênh lệch bảo lưu và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư này, như sau:

a) Mức lương

Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023

=

Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

b) Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2023

=

Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng

c) Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01/7/2023

=

Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng

x

Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng

d) Mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở

Đối với người hưởng lương

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2023

=

Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2023

=

Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng)

x

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

đ) Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ %

Đối với người hưởng lương:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2023

=

Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2023

Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2023

x

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2023

=

Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng

x

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

e) Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở

Mức trợ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2023

=

Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng

x

Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định

3. Các mức lương, phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan, người hưởng lương cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, người hưởng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu được quy định tại các Bảng của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP được áp dụng cách tính mức lương, phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể, giữ nguyên theo quy định hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại Thông tư này, các cơ quan, đơn vị lập bảng lương, phụ cấp, cấp phát cho các đối tượng được hưởng.

2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này có quyết định điều động công tác sang cơ quan, đơn vị khác trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận đối tượng căn cứ vào yếu tố ghi trong “Giấy giới thiệu cung cấp tài chính” hoặc “Giấy thôi trả lương” của đơn vị cũ, lập danh sách cấp phát, truy lĩnh phần chênh lệch theo quy định.

3. Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang vận dụng thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương do Nhà nước quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP được áp dụng mức lương cơ sở tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này để tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương và mức phụ cấp lương làm căn cứ tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác theo quy định của pháp luật về lao động cho các đối tượng được hưởng. Nguồn kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự bảo đảm.

4. Khi cấp phát tiền lương cho các đối tượng được hưởng, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải tính thu các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật hiện hành (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân (nếu có)).

5. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng lập các báo cáo theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) trước ngày 15 tháng 7 năm 2023 để tổng hợp báo cáo Nhà nước.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 8 năm 2023; Thông tư số 79/2019/TT-BQP ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung; văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) để nghiên cứu, giải quyết./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Lãnh đạo Bộ quốc phòng (8);
- BTTM, TCCT;
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục: Tài chính, Cán bộ, Quân lực, Chính sách;
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- Vụ Pháp chế BQP;
- Lưu: VT, THBĐ. TT77.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Vũ Hải Sản

PHỤ LỤC I

DANH MỤC BẢNG LƯƠNG, NÂNG LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP
(Kèm theo Thông tư số 41/2023/TT-BQP ngày 28/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

SỐ TT

TÊN GỌI

NỘI DUNG

1

Bảng 1

Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

2

Bảng 2

Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

3

Bảng 3

Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo

3.1. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội nhân dân

3.2. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cơ yếu

4

Bảng 4

Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

5

Bảng 5

Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

6

Bảng 6

Bảng lương công nhân quốc phòng

Bảng 1

BẢNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN VÀ CẤP HÀM CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

ĐỐI TƯỢNG

HỆ SỐ

MỨC LƯƠNG THỰC HIỆN từ 01/7/2023

1

Đại tướng

10,40

18.720.000

2

Thượng tướng

9,80

17.640.000

3

Trung tướng

9,20

16.560.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 10

4

Thiếu tướng

8,60

15.480.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 9

5

Đại tá

8,00

14.400.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 8

6

Thượng tá

7,30

13.140.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 7

7

Trung tá

6,60

11.880.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 6

8

Thiếu tá

6,00

10.800.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 5

9

Đại úy

5,40

9.720.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 4

10

Thượng úy

5,00

9.000.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 3

11

Trung úy

4,60

8.280.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 2

12

Thiếu úy

4,20

7.560.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 1

Bảng 2

BẢNG NÂNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN VÀ CẤP HÀM CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

ĐỐI TƯỢNG

NÂNG LƯƠNG LẦN 1

NÂNG LƯƠNG LẦN 2

Hệ số

Mức lương từ 01/7/2023

Hệ số

Mức lương từ 01/7/2023

1

Đại tướng

11,00

19.800.000

-

-

2

Thượng tướng

10,40

18.720.000

-

-

3

Trung tướng

9,80

17.640.000

-

-

Cấp hàm cơ yếu bậc 10

4

Thiếu tướng

9,20

16.560.000

-

-

Cấp hàm cơ yếu bậc 9

5

Đại tá

8,40

15.120.000

8,60

15.480.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 8

6

Thượng tá

7,70

13.860.000

8,10

14.580.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 7

7

Trung tá

7,00

12.600.000

7,40

13.320.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 6

8

Thiếu tá

6,40

11.520.000

6,80

12.240.000

Cấp hàm cơ yếu bậc 5

9

Đại úy

5,80

10.440.000

6,20

11.160.000

10

Thượng úy

5,35

9.630.000

5,70

10.260.000

Bảng 3

BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO

3.1. BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

CHỨC DANH LÃNH ĐẠO

HỆ SỐ

MỨC PHỤ CẤP THỰC HIỆN từ 01/7/2023

1

Bộ trưởng

1,50

2.700.000

2

Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

1,40

2.520.000

3

Chủ nhiệm Tổng cục; Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

1,25

2.250.000

4

Tư lệnh Quân đoàn; Tư lệnh Binh chủng

1,10

1.980.000

5

Phó Tư lệnh Quân đoàn; Phó Tư lệnh Binh chủng

1,00

1.800.000

6

Sư đoàn trưởng

0,90

1.620.000

7

Lữ đoàn trưởng

0,80

1.440.000

8

Trung đoàn trưởng

0,70

1.260.000

9

Phó Trung đoàn trưởng

0,60

1.080.000

10

Tiểu đoàn trưởng

0,50

900.000

11

Phó Tiểu đoàn trưởng

0,40

720.000

12

Đại đội trưởng

0,30

540.000

13

Phó Đại đội trưởng

0,25

450.000

14

Trung đội trưởng

0,20

360.000

3.2. BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

CHỨC DANH LÃNH ĐẠO

HỆ SỐ

MỨC PHỤ CẤP THỰC HIỆN từ 01/7/2023

1

Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ

1,30

2.340.000

2

Phó trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ

1,10

1.980.000

3

Cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh Văn phòng và tương đương thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,90

1.620.000

4

Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,70

1.260.000

5

Trưởng phòng và tương đương của các đơn vị thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,50

900.000

6

Phó Trưởng phòng và tương đương của các đơn vị thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,40

720.000

7

Trưởng ban hoặc Đội trưởng cơ yếu đơn vị và tương đương của các tổ chức thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ

0,20

360.000

Bảng 4

BẢNG PHỤ CẤP QUÂN HÀM HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ VÀ HỌC VIÊN CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

SỐ TT

ĐỐI TƯỢNG

HỆ SỐ

MỨC PHỤ CẤP THỰC HIỆN từ 01/7/2023

1

Thượng sĩ

0,70

1.260.000

Học viên cơ yếu năm thứ năm

2

Trung sĩ

0,60

1.080.000

Học viên cơ yếu năm thứ tư

3

Hạ sĩ

0,50

900.000

Học viên cơ yếu năm thứ ba

4

Binh nhất

0,45

810.000

Học viên cơ yếu năm thứ hai

5

Binh nhì

0,40

720.000

Học viên cơ yếu năm thứ nhất


Bảng 5

BẢNG LƯƠNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CƠ YẾU

Đơn vị tính: Đồng

CHỨC DANH

BẬC LƯƠNG

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

VK

I. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp

Nhóm 1

- Hệ số

3,85

4,20

4,55

4,90

5,25

5,60

5,95

6,30

6,65

7,00

7,35

7,70

VK

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2023

6.930.000

7.560.000

8.190.000

8.820.000

9.450.000

10.080.000

10.710.000

11.340.000

11.970.000

12.600.000

13.230.000

13.860.000

Nhóm 2

- Hệ số

3,65

4,00

4,35

4,70

5,05

5,40

5,75

6,10

6,45

6,80

7,15

7,50

VK

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2023

6.570.000

7.200.000

7.830.000

8.460.000

9.090.000

9.720.000

10.350.000

10.980.000

11.610.000

12.240.000

12.870.000

13.500.000

II. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu trung cấp

Nhóm 1

- Hệ số

3,50

3,80

4,10

4,40

4,70

5,00

5,30

5,60

5,90

6,20

VK

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2023

6.300.000

6.840.000

7.380.000

7.920.000

8.460.000

9.000.000

9.540.000

10.080.000

10.620.000

11.160.000

Nhóm 2

- Hệ số

3,20

3,50

3,80

4,10

4,40

4,70

5,00

5,30

5,60

5,90

VK

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2023

5.760.000

6.300.000

6.840.000

7.380.000

7.920.000

8.460.000

9.000.000

9.540.000

10.080.000

10.620.000

III. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu sơ cấp

Nhóm 1

- Hệ số

3,20

3,45

3,70

3,95

4,20

4,45

4,70

4,95

5,20

5,45

VK

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2023

5.760.000

6.210.000

6.660.000

7.110.000

7.560.000

8.010.000

8.460.000

8.910.000

9.360.000

9.810.000

Nhóm 2

Hệ số

2,95

3,20

3,45

3,70

3,95

4,20

4,45

4,70

4,95

5,20

VK

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2023

5.310.000

5.760.000

6.210.000

6.660.000

7.110.000

7.560.000

8.010.000

8.460.000

8.910.000

9.360.000

BẢNG 6

BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG

Đơn vị tính: Đồng

Loại

Nhóm

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

LOẠI A

Nhóm 1

Hệ số

3,50

3,85

4,20

4,55

4,90

5,25

5,60

5,95

6,30

6,65

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2023

6.300.000

6.930.000

7.560.000

8.190.000

8.820.000

9.450.000

10.080.000

10.710.000

11.340.000

11.970.000

Nhóm 2

Hệ số

3,20

3,55

3,90

4,25

4,60

4,95

5,30

5,65

6,00

6,35

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2023

5.760.000

6.390.000

7.020.000

7.650.000

8.280.000

8.910.000

9.540.000

10.170.000

10.800.000

11.430.000

LOẠI B

Hệ số

2,90

3,20

3,50

3,80

4,10

4,40

4,70

5,00

5,30

5,60

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2023

5.220.000

5.760.000

6.300.000

6.840.000

7.380.000

7.920.000

8.460.000

9.000.000

9.540.000

10.080.000

LOẠI C

Hệ số

2,70

2,95

3,20

3,45

3,70

3,95

4,20

4,45

4,70

4,95

- Mức lương thực hiện từ 01/7/2023

4.860.000

5.310.000

5.760.000

6.210.000

6.660.000

7.110.000

7.560.000

8.010.000

8.460.000

8.910.000

PHỤ LỤC II

DANH MỤC MẪU BIỂU BÁO CÁO
(Kèm theo Thông tư số 41/2023/TT-BQP ngày 28/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

SỐ TT

MẪU BIỂU

NỘI DUNG

1

Mẫu 01

Báo cáo dự toán ngân sách tiền lương, phụ cấp tăng thêm năm 2023

2

Mẫu 02

Báo cáo dự toán ngân sách ra quân tăng thêm năm 2023

3

Mẫu 03

Báo cáo dự toán ngân sách đóng bảo hiểm xã hội tăng thêm năm 2023

4

Mẫu 04

Báo cáo dự toán ngân sách đóng bảo hiểm y tế tăng thêm năm 2023

Mẫu 01: Báo cáo dự toán ngân sách lương, phụ cấp tăng thêm năm 2023

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ............
ĐƠN VỊ: ..............................

-----------

BÁO CÁO

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2023

(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 1.490.000 đồng lên 1.800.000 đồng/tháng)

MẬT

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Quân số

Tổng quỹ lương tính theo lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng

Tổng quỹ lương tính theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng

Chênh lệch tăng thêm

Lương chính

Các khoản phụ cấp

Cộng

Lương chính

Các khoản phụ cấp

Cộng

a

b

1

2

3 = 1 2

4

5

6 = 4 5

7 = 3 - 6

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

2. Quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

3. Công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Tổng cộng

Bằng chữ: ..........................................................................................................................


TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày ..... tháng .... năm 2023
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 02: Báo cáo dự toán ngân sách ra quân tăng thêm năm 2023

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ...............
ĐƠN VỊ: .................................

-----------

BÁO CÁO

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH RA QUÂN TĂNG THÊM NĂM 2023

(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 1.490.000 đồng lên 1.800.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Quân số

Tính theo lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng

Tính theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng

Chênh lệch tăng thêm

Trợ cấp quy đổi

Trợ cấp phục viên, xuất ngũ, thôi việc

Trợ cấp tạo việc làm

Trợ cấp khác

Cộng

Trợ cấp quy đổi

Trợ cấp phục viên, xuất ngũ, thôi việc

Trợ cấp tạo việc làm

Trợ cấp khác

Cộng

a

b

1

2

3

4

5 = 1 2 3 4

6

7

8

9

10 = 6 7 8 9

11= 5-10

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

3. Công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Tổng cộng

Ghi chú: Cột 4 và cột 9 ghi dự toán giải quyết chế độ theo Thông tư số 157/2013/TT-BQP, nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất, hy sinh, từ trần....

Bằng chữ: ....................................................................................................................


TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày ..... tháng .... năm 2023
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 03: Báo cáo dự toán ngân sách đóng bảo hiểm xã hội tăng thêm năm 2023

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ...............
ĐƠN VỊ: .................................

-----------

BÁO CÁO

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TĂNG THÊM NĂM 2023

(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 1.490.000 đồng lên 1.800.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Quỹ lương chênh lệch tăng thêm

Dự toán ngân sách đóng bảo hiểm xã hội tăng thêm

Tính theo lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng

Tính theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng

a

1

2

3=1-2

4

I. ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG NGÂN SÁCH

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

3. ................

Tổng cộng

Ghi chú: Cột 4 được tính bằng công thức: (4) = (3) x 22,5% (đối với hạ sĩ quan, binh sĩ) hoặc (4) = (3) x 17,5% (đối với người hưởng lương).

Bằng chữ: .........................................................................................................................


TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày ..... tháng .... năm 2023
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 04: Báo cáo dự toán ngân sách đóng bảo hiểm y tế tăng thêm năm 2023

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ...............
ĐƠN VỊ: .................................

-----------

BÁO CÁO

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ TĂNG THÊM NĂM 2023

(Do điều chỉnh tiền lương cơ sở từ 1.490.000 đồng lên 1.800.000 đồng/tháng)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đối tượng

Tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế

Quỹ lương chênh lệch tăng thêm

Dự toán ngân sách đóng bảo hiểm y tế tăng thêm

Tính theo lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng

Tính theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng

a

1

2

3=1-2

4

I. ĐƠN VỊ HƯỞNG LƯƠNG NS

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

3...................

II. DOANH NGHIỆP

1. Sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

2. QNCN và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

3.................

Tổng cộng

Ghi chú: Cột 4 được tính bằng công thức: (4)=(3)x3% (công nhân QP, viên chức QP, công chức QP, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu, lao động hợp đồng) hoặc (4)=(3)x4,5% (đối tượng khác).

Bằng chữ: ..........................................................................................................................


TRƯỞNG PHÒNG (BAN) TÀI CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày ..... tháng .... năm 2023
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Số hiệu41/2023/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành28/06/2023
Ngày hiệu lực12/08/2023
Nơi ban hànhBộ Quốc phòng
Người kýVũ Hải Sản
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 41/2023/TT-BQP do Bộ Quốc phòng ban hành hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh thu nhập, bảo đảm chế độ chính sách cho cán bộ, chiến sĩ và người lao động trong lực lượng vũ trang nhân dân theo lộ trình tăng lương cơ sở của Chính phủ. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, bao gồm: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân hoặc Công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; học viên cơ yếu đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Mức lương cơ sở và phương pháp tính lương, phụ cấp, trợ cấp Kể từ ngày áp dụng quy định mới, mức lương cơ sở được xác định là 1.800.000 đồng/tháng. Công thức tính toán cụ thể cho từng khoản thu nhập của các đối tượng được quy định chi tiết như sau: Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023: Được tính bằng Mức lương cơ sở (1.800.000 đồng/tháng) nhân với Hệ số lương hiện hưởng. Mức phụ cấp quân hàm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu: Được tính bằng Mức lương cơ sở (1.800.000 đồng/tháng) nhân với Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng. Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu: Được tính bằng Mức lương cơ sở (1.800.000 đồng/tháng) nhân với Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng. Mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở: Đối với người hưởng lương: Bằng Mức lương cơ sở (1.800.000 đồng/tháng) nhân với Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu: Bằng Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng) nhân với Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định. Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ phần trăm (%): Đối với người hưởng lương: Bằng tổng của (Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2023 + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2023) nhân với Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu: Bằng tổng của (Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo nếu có tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng) nhân với Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng. Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở: Được tính bằng Mức lương cơ sở (1.800.000 đồng/tháng) nhân với Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định. Quy định áp dụng đối với các nhóm đối tượng đặc thù Các mức lương, phụ cấp, trợ cấp cụ thể của sĩ quan, người hưởng lương cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, người hưởng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu được thực hiện chi tiết theo các bảng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và người lao động hợp đồng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP thì áp dụng phương pháp tính lương, phụ cấp, trợ cấp tương tự như cách tính dành cho người hưởng lương nêu trên. Các khoản phụ cấp, trợ cấp được quy định bằng mức tiền cụ thể thì tiếp tục giữ nguyên theo các quy định hiện hành, không điều chỉnh theo mức lương cơ sở mới. Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý tài chính Bộ Quốc phòng yêu cầu các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trực thuộc nghiêm túc triển khai các nội dung sau: Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào hướng dẫn để lập bảng lương, phụ cấp và thực hiện cấp phát kịp thời cho các đối tượng thụ hưởng. Trường hợp quân nhân, công chức, viên chức quốc phòng có quyết định điều động công tác sang đơn vị mới trước khi Thông tư này có hiệu lực, đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm căn cứ vào "Giấy giới thiệu cung cấp tài chính" hoặc "Giấy thôi trả lương" của đơn vị cũ để lập danh sách chi trả và truy lĩnh phần chênh lệch lương. Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong quân đội đang vận dụng thang bảng lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP được áp dụng mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng để làm căn cứ tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ lao động khác. Nguồn kinh phí thực hiện do các đơn vị này tự bảo đảm. Khi thực hiện chi trả tiền lương, các đơn vị phải tính toán và khấu trừ đầy đủ các khoản trích nộp theo quy định pháp luật bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân (nếu có). Các cơ quan, đơn vị lập báo cáo nhu cầu kinh phí theo mẫu tại Phụ lục II gửi về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) trước ngày 15 tháng 7 năm 2023 để tổng hợp báo cáo cơ quan thẩm quyền. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2023. Các chế độ, chính sách quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 79/2019/TT-BQP ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.

  • Thông tư 79/2019/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
  • Thông tư 46/2019/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 44/2019/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Công văn 8295/BTP-KHTC năm 2019 hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP do Bộ Tư pháp ban hành
  • Công văn 3630/LĐTBXH-KHTC năm 2019 về xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
  • Thông tư 10/2023/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
  • Thông tư 50/2023/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 42/2023/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
  • Thông tư 07/2024/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
  • Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
  • Nghị định 19/2017/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương của công nhân quốc phòng và chế độ phụ cấp thâm niên đối với viên chức quốc phòng
  • Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang