Thông tư 40/2026/TT-BTC quy định miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2026/TT-BTC | Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MIỄN MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ NHẰM HỖ TRỢ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải.
Điều 1. Miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải
1. Miễn phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không (trừ phí thẩm định cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay) quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
2. Miễn phí, lệ phí hàng hải đối với tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải quy định tại Chương III Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 90/2019/TT-BTC và Thông tư số 74/2021/TT-BTC.
3. Miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa hoạt động giữa các cảng, bến thủy nội địa của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
4. Miễn phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 11/2026/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, các khoản phí, lệ phí quy định tại Điều 1 Thông tư này thực hiện theo quy định tại các Thông tư được viện dẫn và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Không áp dụng mức thu phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng, phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay, phí trình báo đường thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa hoạt động giữa các cảng, bến thủy nội địa của Việt Nam tương ứng tại Số thứ tự 3 và 10 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
4. Các nội dung khác liên quan đến: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; tổ chức thu phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; kê khai, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại các Thông tư được viện dẫn, các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 40/2026/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 06/04/2026 |
| Ngày hiệu lực | 07/04/2026 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/07/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Cao Anh Tuấn |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 40/2026/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về việc miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và người dân trong lĩnh vực giao thông vận tải. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực giao thông vận tải bao gồm hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa và đường sắt quốc gia; các cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. Các khoản phí, lệ phí được miễn trong lĩnh vực giao thông vận tải Nhằm mục tiêu tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thúc đẩy sản xuất kinh doanh, Bộ Tài chính quy định miễn các khoản phí, lệ phí cụ thể sau đây: Trong lĩnh vực hàng không: Thực hiện miễn các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tuy nhiên, quy định này loại trừ (không áp dụng miễn) đối với khoản phí thẩm định cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay. Trong lĩnh vực hàng hải: Thực hiện miễn phí, lệ phí hàng hải đối với tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải quy định tại Chương III Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 90/2019/TT-BTC và Thông tư số 74/2021/TT-BTC). Trong lĩnh vực đường thủy nội địa: Thực hiện miễn các khoản phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với các phương tiện thủy nội địa hoạt động giữa các cảng, bến thủy nội địa của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong lĩnh vực đường sắt: Thực hiện miễn phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 11/2026/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Thời gian áp dụng: Thông tư 40/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 trở đi, các khoản phí và lệ phí nêu trên sẽ quay trở lại thực hiện theo mức thu quy định tại các Thông tư gốc được viện dẫn hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế tương ứng (nếu có). Quy định về việc không áp dụng một số mức thu tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC: Trong thời gian Thông tư này có hiệu lực (từ ngày 07 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026), không áp dụng mức thu phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay; và phí trình báo đường thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa hoạt động giữa các cảng, bến thủy nội địa của Việt Nam tương ứng tại Số thứ tự 3 và 10 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các nội dung quản lý khác: Các vấn đề liên quan đến phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tổ chức thu phí, lệ phí, người nộp phí, lệ phí, kê khai, nộp phí, lệ phí, quản lý, sử dụng phí, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí, lệ phí không được quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tại các Thông tư chuyên ngành được viện dẫn và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.
- Công văn số 6169/BTC-CST về việc miễn thu lệ phí cấp phép sử dụng con dấu, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp vùng sáp nhập về thành phố Hà Nội do Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 64/2017/TT-BTC hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Việt Nam - Lào về giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và giấy tờ khác liên quan đến nhân thân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 193/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 90/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 11/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Luật phí và lệ phí 2015
- Thông tư 74/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành