‹ Danh sách văn bản
40/2025/TT-BXD Thông tư Đất đai – Xây dựng

Thông tư 40/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH, MIỄN KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU CHO XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 166/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới (không bao gồm xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới (không bao gồm xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới (không bao gồm xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 3. Cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ

1. Giá cụ thể dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do cơ sở đăng kiểm tự định giá không cao hơn giá tối đa của giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ, chi phí tháo lắp thiết bị, tiền lương làm việc ngoài giờ, làm việc vào các ngày nghỉ theo quy định pháp luật của đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ để thực hiện dịch vụ kiểm định theo yêu cầu của khách hàng.

3. Trường hợp khách hàng yêu cầu được cung cấp dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng ngoài cơ sở đăng kiểm, khách hàng phải chi trả cho cơ sở đăng kiểm các chi phí phát sinh thêm bao gồm: chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ, chi phí tháo lắp thiết bị. Các chi phí này được xác định trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế của cơ sở đăng kiểm, phù hợp với quy định hiện hành.

4. Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định được thu theo quy định pháp luật hiện hành.

5. Đối với loại xe ô tô chở người có cùng khoảng cách trục nhưng được sản xuất hoặc cải tạo thành nhiều kiểu loại khác nhau về số người cho phép chở thì áp dụng giá dịch vụ kiểm định của kiểu loại xe có số người cho phép chở lớn nhất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận.

6. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bao gồm giá dịch vụ kiểm định đối với các thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực lắp đặt trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

7. Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng vào ngoài giờ làm việc của cơ sở đăng kiểm, vào các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật về lao động, khách hàng phải thanh toán thêm khoản chênh lệch tiền lương phát sinh cho cơ sở đăng kiểm để chi trả chi phí nhân công thực hiện kiểm định tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của khách hàng.

8. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải kiểm định lại. Giá dịch vụ các lần kiểm định lại được tính như sau:

a) Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được kiểm định lại ngay trong ngày: giá dịch vụ mỗi lần kiểm định lại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thu tối đa bằng 50% giá cụ thể dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng kiểm.

b) Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng kiểm định lại vào ngày khác hoặc bởi cơ sở đăng kiểm khác thì giá dịch vụ kiểm định thu bằng 100% giá cụ thể dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng kiểm.

9. Trường hợp cung cấp dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng ngoài cơ sở đăng kiểm, khi đăng kiểm viên đã đến địa điểm thực hiện kiểm định mà khách hàng hủy đề nghị thực hiện dịch vụ, khách hàng phải trả các chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại khoản 5 điều 28 Luật Giá.

2. Cơ sở đăng kiểm cung cấp dịch vụ kiểm định có trách nhiệm: kê khai, niêm yết, công khai thông tin về giá dịch vụ kiểm định theo quy định pháp luật về giá.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Cục ĐKVN;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

 

Số hiệu40/2025/TT-BXD
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành28/11/2025
Ngày hiệu lực20/01/2026
Nơi ban hànhBộ Xây dựng
Người kýLê Anh Tuấn
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 40/2025/TT-BXD được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định và miễn kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới và xe máy chuyên dùng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá và các nguyên tắc tài chính liên quan đến hoạt động đăng kiểm, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc thực hiện dịch vụ này trên phạm vi cả nước. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới (ngoại trừ xe mô tô và xe gắn máy) và các loại xe máy chuyên dùng. Tuy nhiên, quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý chuyên biệt của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định Cơ chế quản lý giá dịch vụ kiểm định và miễn kiểm định lần đầu được quy định cụ thể dựa trên các nguyên tắc sau: Nguyên tắc định giá: Giá cụ thể của dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do các cơ sở đăng kiểm tự quyết định. Tuy nhiên, mức giá tự định này không được vượt quá mức giá tối đa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định. Các khoản chi phí chưa bao gồm trong giá dịch vụ: Mức giá tối đa và giá cụ thể của dịch vụ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT); lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định; các chi phí phát sinh theo yêu cầu của khách hàng như chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ, chi phí tháo lắp thiết bị, và tiền lương làm việc ngoài giờ hoặc làm việc vào ngày nghỉ của đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ. Chi phí kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm: Khi khách hàng yêu cầu thực hiện dịch vụ kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm, khách hàng có trách nhiệm chi trả toàn bộ các chi phí phát sinh thực tế bao gồm chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, vận chuyển thiết bị, thuê bãi đỗ và tháo lắp thiết bị. Các chi phí này phải được xác định dựa trên cơ sở thực tế phát sinh và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành. Xử lý trường hợp hủy yêu cầu dịch vụ: Trong trường hợp dịch vụ được yêu cầu thực hiện ngoài cơ sở đăng kiểm, nếu đăng kiểm viên đã di chuyển đến địa điểm kiểm định nhưng khách hàng bất ngờ hủy đề nghị thực hiện dịch vụ, khách hàng vẫn phải thanh toán toàn bộ các chi phí phát sinh thực tế đã nêu trên cho cơ sở đăng kiểm. Thuế và lệ phí liên quan: Thuế giá trị gia tăng và lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định sẽ được thu riêng biệt theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Áp dụng giá đối với xe cải tạo, nhiều kiểu loại: Đối với các loại xe ô tô chở người có cùng khoảng cách trục nhưng được sản xuất hoặc cải tạo thành nhiều kiểu loại khác nhau về số lượng người cho phép chở, mức giá dịch vụ kiểm định áp dụng sẽ là mức giá của kiểu loại xe có số người cho phép chở lớn nhất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận. Loại trừ thiết bị chuyên dùng trên xe: Giá tối đa và giá cụ thể của dịch vụ kiểm định không bao gồm giá dịch vụ kiểm định đối với các thiết bị xếp dỡ hoặc thiết bị áp lực được lắp đặt trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Kiểm định ngoài giờ và ngày nghỉ: Nếu khách hàng yêu cầu thực hiện dịch vụ ngoài giờ làm việc hành chính, vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ tết theo quy định của Luật Lao động, khách hàng phải thanh toán thêm khoản chênh lệch tiền lương phát sinh để cơ sở đăng kiểm chi trả cho nhân công thực hiện, dựa trên thời gian làm việc thực tế có xác nhận của khách hàng. Quy định về mức giá khi thực hiện kiểm định lại Đối với các phương tiện xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, bắt buộc phải thực hiện kiểm định lại. Chi phí cho các lần kiểm định lại được tính toán cụ thể như sau: Kiểm định lại trong ngày: Nếu việc kiểm định lại được thực hiện ngay trong ngày tại cùng một cơ sở đăng kiểm, mức giá dịch vụ cho mỗi lần kiểm định lại được thu tối đa bằng 50% giá cụ thể của dịch vụ kiểm định tại cơ sở đó. Kiểm định lại vào ngày khác hoặc tại cơ sở khác: Nếu việc kiểm định lại được thực hiện vào ngày khác hoặc được thực hiện tại một cơ sở đăng kiểm khác, mức giá dịch vụ kiểm định lại sẽ được tính bằng 100% giá cụ thể của dịch vụ kiểm định của cơ sở thực hiện. Trách nhiệm của các cơ quan và cơ sở đăng kiểm Thông tư phân định rõ ràng trách nhiệm của các bên liên quan trong việc tổ chức và thực hiện quản lý giá dịch vụ: Cục Đăng kiểm Việt Nam: Có trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Thông tư trên phạm vi toàn quốc; đồng thời tổ chức tiếp nhận các văn bản kê khai giá từ các cơ sở đăng kiểm theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật Giá. Các cơ sở đăng kiểm: Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc kê khai giá, niêm yết công khai và minh bạch mọi thông tin về giá dịch vụ kiểm định tại cơ sở theo đúng các quy định của pháp luật về giá. Hiệu lực thi hành Thông tư 40/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026 . Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

  • Thông tư 23/2025/TT-BXD quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành