Thông tư 37/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2025/TT-BXD | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH, KIỂM TRA SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN, PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13 ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa (trừ tàu biển, phương tiện thủy nội địa phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) thuộc dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức đăng kiểm Việt Nam, đơn vị đăng kiểm, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cung cấp và sử dụng dịch vụ kiểm định, kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Nguyên tắc xác định giá
1. Mức giá cụ thể dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa do đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm định, kiểm tra tự định giá không cao hơn giá tối đa của giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng; lệ phí cấp giấy chứng nhận; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên theo quy định để thực hiện dịch vụ kiểm định, kiểm tra.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm định, kiểm tra được thu các chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên để thực hiện dịch vụ kiểm định, kiểm tra theo chi phí phát sinh thực tế, phù hợp với quy định hiện hành.
4. Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận được thu theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Trường hợp sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa không thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật liên quan sau khi đã được kiểm định, kiểm tra, đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm định, kiểm tra được thu giá cụ thể dịch vụ kiểm định, kiểm tra theo biểu giá cụ thể của đơn vị đăng kiểm đã niêm yết và các chi phí theo khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp đăng kiểm viên đã đến hiện trường kiểm định, kiểm tra theo đề nghị của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ kiểm định, kiểm tra (sau đây gọi là khách hàng) nhưng khách hàng hủy đề nghị kiểm định, kiểm tra hoặc phải hủy do các điều kiện về an toàn không đảm bảo để thực hiện kiểm định, kiểm tra, khách hàng phải trả các chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa vào các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm định, kiểm tra được thu thêm chi phí tiền lương phát sinh phải trả cho đăng kiểm viên tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của đại diện khách hàng.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật Giá.
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm định, kiểm tra có trách nhiệm kê khai, niêm yết, công khai thông tin về giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa theo quy định pháp luật về giá.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 37/2025/TT-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 21/11/2025 |
| Ngày hiệu lực | 08/01/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sang |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 37/2025/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định chi tiết về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa thuộc dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải. Quy định này loại trừ các loại tàu biển, phương tiện thủy nội địa phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức đăng kiểm Việt Nam, đơn vị đăng kiểm cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp nêu trên. - Nguyên tắc xác định giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra Mức giá cụ thể dịch vụ kiểm định, kiểm tra do đơn vị cung cấp dịch vụ tự định giá, đảm bảo không được cao hơn mức giá tối đa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định. Giá tối đa và giá cụ thể chưa bao gồm các khoản: thuế giá trị gia tăng; lệ phí cấp giấy chứng nhận; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc; tiền lương làm việc ngoài giờ hoặc vào ngày nghỉ của đăng kiểm viên để thực hiện dịch vụ. Đơn vị cung cấp dịch vụ được phép thu các khoản chi phí phát sinh thực tế (gồm chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên) phù hợp với quy định hiện hành. Thuế giá trị gia tăng và lệ phí cấp giấy chứng nhận được thu theo quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp sản phẩm công nghiệp không thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật liên quan sau khi đã kiểm định, kiểm tra, đơn vị đăng kiểm vẫn được thu giá dịch vụ cụ thể theo biểu giá đã niêm yết và các chi phí phát sinh thực tế. Trường hợp đăng kiểm viên đã đến hiện trường theo đề nghị nhưng khách hàng hủy yêu cầu kiểm định, hoặc phải hủy do không đảm bảo các điều kiện an toàn, khách hàng vẫn phải thanh toán các chi phí phát sinh thực tế cho đơn vị đăng kiểm. Trường hợp khách hàng yêu cầu thực hiện dịch vụ vào ngày nghỉ theo quy định pháp luật, đơn vị cung cấp dịch vụ được thu thêm chi phí tiền lương phát sinh trả cho đăng kiểm viên tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của đại diện khách hàng. - Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này, đồng thời tiếp nhận văn bản kê khai giá của các đơn vị theo quy định của Luật Giá. Các đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm định, kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc kê khai, niêm yết và công khai thông tin về giá dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật về giá. Hiệu lực thi hành Thông tư 37/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
- Thông tư 38/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành