Thông tư 36/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2025/TT-BXD | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ XẾP DỠ, THIẾT BỊ ÁP LỰC SỬ DỤNG TRONG GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải (trừ thiết bị phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh), bao gồm:
a) Thiết bị xếp dỡ được lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt; thiết bị xếp dỡ chuyên dùng trong cảng hàng không, cảng thủy, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt;
b) Thiết bị áp lực được lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là tổ chức kiểm định), tổ chức, cá nhân liên quan đến cung cấp và sử dụng dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Nguyên tắc xác định giá
1. Mức giá cụ thể dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải (sau đây gọi là dịch vụ kiểm định thiết bị) do tổ chức kiểm định tự định giá không cao hơn giá tối đa của dịch vụ kiểm định thiết bị theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định thiết bị chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của kiểm định viên theo quy định để thực hiện dịch vụ kiểm định thiết bị.
3. Tổ chức kiểm định được thu các chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của kiểm định viên để thực hiện dịch vụ kiểm định thiết bị theo chi phí phát sinh thực tế, phù hợp với quy định hiện hành.
4. Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận được thu theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Trường hợp thiết bị không thỏa mãn các yêu cầu quy chuẩn kỹ thuật liên quan sau khi đã được thực hiện kiểm định theo quy định, tổ chức kiểm định thu giá cụ thể đã công bố và thu thêm các chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp kiểm định viên đã đến hiện trường kiểm định theo đề nghị của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ kiểm định thiết bị (sau đây gọi là khách hàng) nhưng khách hàng huỷ đề nghị kiểm định hoặc phải hủy do các điều kiện về an toàn không đảm bảo theo quy định để thực hiện kiểm định, khách hàng phải trả các chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ kiểm định thiết bị vào các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, tổ chức kiểm định được thu thêm chi phí tiền lương phát sinh phải trả cho kiểm định viên tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của đại diện khách hàng.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật Giá.
2. Tổ chức kiểm định có trách nhiệm kê khai, niêm yết, công khai thông tin về giá dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải theo quy định pháp luật về giá.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026./.
|
| KT.BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 36/2025/TT-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 21/11/2025 |
| Ngày hiệu lực | 08/01/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sang |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 36/2025/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung khổ quản lý giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các thiết bị chuyên dùng trong ngành giao thông vận tải, đảm bảo tính minh bạch, thống nhất và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi là tổ chức kiểm định), cùng các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ kiểm định đối với các loại thiết bị sau (ngoại trừ thiết bị phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh): Thiết bị xếp dỡ được lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt. Thiết bị xếp dỡ chuyên dùng tại các cảng hàng không, cảng thủy, cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thủy, cũng như các phương tiện đường sắt. Thiết bị áp lực được lắp đặt, sử dụng trên các phương tiện giao thông vận tải đường bộ và đường sắt. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ kiểm định Cơ chế quản lý giá dịch vụ kiểm định được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cụ thể nhằm đảm bảo tính tự chủ của tổ chức kiểm định nhưng vẫn nằm trong sự kiểm soát của cơ quan nhà nước: Giới hạn mức giá tối đa: Mức giá cụ thể dịch vụ kiểm định do tổ chức kiểm định tự định giá nhưng không được cao hơn giá tối đa của dịch vụ kiểm định thiết bị theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Các khoản chi phí loại trừ: Giá tối đa và giá cụ thể chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), lệ phí cấp giấy chứng nhận, và các chi phí phát sinh thực tế khác như chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ hoặc ngày nghỉ của kiểm định viên. Thu hồi chi phí phát sinh thực tế: Tổ chức kiểm định được phép thu các khoản chi phí thực tế phát sinh (lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, lương ngoài giờ, ngày nghỉ của kiểm định viên) phù hợp với quy định hiện hành. Thuế GTGT và lệ phí cấp giấy chứng nhận được thu theo quy định của pháp luật hiện hành. Xử lý trường hợp thiết bị không đạt chuẩn: Trường hợp thiết bị không thỏa mãn các yêu cầu quy chuẩn kỹ thuật liên quan sau khi đã thực hiện kiểm định, tổ chức kiểm định vẫn thu giá cụ thể đã công bố và thu thêm các chi phí phát sinh thực tế liên quan. Xử lý trường hợp hủy yêu cầu kiểm định: Khi kiểm định viên đã đến hiện trường theo đề nghị nhưng khách hàng hủy yêu cầu hoặc phải hủy do không đảm bảo các điều kiện an toàn theo quy định, khách hàng phải thanh toán các chi phí phát sinh thực tế (di chuyển, lưu trú, thông tin liên lạc, lương ngoài giờ). Kiểm định vào ngày nghỉ: Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ vào các ngày nghỉ theo quy định pháp luật, tổ chức kiểm định được thu thêm chi phí tiền lương phát sinh phải trả cho kiểm định viên tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của đại diện khách hàng. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức Để đảm bảo Thông tư được thực thi hiệu quả, các đơn vị liên quan có trách nhiệm cụ thể như sau: Cục Đăng kiểm Việt Nam: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư; đồng thời thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật Giá. Các tổ chức kiểm định: Có trách nhiệm kê khai, niêm yết, công khai thông tin về giá dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải theo đúng quy định của pháp luật về giá. Hiệu lực thi hành Thông tư 36/2025/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
- Thông tư 37/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Thông tư 38/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành