Thông tư 35/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2025/TT-BXD | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển (trừ tàu biển phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) thuộc dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải.
2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức đăng kiểm Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ đăng kiểm tàu biển.
Điều 2. Đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc
1. Ngày công là đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc.
2. Thời gian thực hiện công việc được tính từ thời điểm đăng kiểm viên đến hiện trường để thực hiện đăng kiểm tới thời điểm rời hiện trường và được đại diện tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đăng kiểm tàu biển (sau đây gọi là khách hàng) xác nhận cho mỗi lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ đăng kiểm tại hiện trường.
3. Nguyên tắc xác định số ngày công để tính giá dịch vụ đăng kiểm
a) Ngày công được tính theo từng lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ đăng kiểm tại hiện trường.
b) Thời gian mỗi lần thực hiện công việc để tính giá dịch vụ đăng kiểm được tính tối thiểu là 0,5 ngày công. Nếu thời gian thực hiện công việc vượt quá 04 (bốn) giờ thì được tính thêm như sau: thời gian tăng thêm dưới 02 (hai) giờ thì tính thêm 0,25 ngày công; nếu thời gian tăng thêm từ 02 (hai) giờ đến 04 (bốn) thì tính thêm 0,5 ngày công.
4. Trường hợp dịch vụ đăng kiểm yêu cầu phải thực hiện nhiều lần tại hiện trường, giá dịch vụ đăng kiểm được tính theo tổng số ngày công của các lần thực hiện công việc xác định theo khoản 3 Điều này.
5. Thời gian di chuyển của đăng kiểm viên từ đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm đến hiện trường và ngược lại, thời gian đăng kiểm viên chờ đợi thực hiện dịch vụ đăng kiểm, thời gian lập hồ sơ đăng kiểm không được tính vào thời gian thực hiện công việc để tính giá.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá
1. Mức giá cụ thể dịch vụ đăng kiểm tàu biển do đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm tự định giá không cao hơn giá tối đa của giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ đăng kiểm tàu biển chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng; lệ phí cấp giấy chứng nhận; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên theo quy định để thực hiện dịch vụ đăng kiểm.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm được thu các chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên để thực hiện dịch vụ đăng kiểm theo chi phí phát sinh thực tế, phù hợp với quy định hiện hành.
4. Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận được thu theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Trường hợp kiểm định chu kỳ tàu biển có hạng mục kiểm tra không đạt sau 02 (hai) lần kiểm tra, đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm thu giá dịch vụ kiểm định chu kỳ theo giá cụ thể được đơn vị niêm yết và thu thêm theo mức bằng giá cụ thể dịch vụ kiểm định bất thường khi tiếp tục kiểm tra hạng mục không đạt từ lần kiểm tra thứ 03 (ba).
6. Trường hợp đăng kiểm viên đã đến hiện trường kiểm định theo đề nghị mà khách hàng huỷ bỏ thực hiện kiểm định hoặc các điều kiện về an toàn không được đảm bảo theo quy định để thực hiện kiểm định, khách hàng phải trả các chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Giá cụ thể dịch vụ thẩm định thiết kế đóng mới tàu biển từ chiếc thứ 02 (hai) của tàu được đóng theo cùng một thiết kế và tại cùng một cơ sở đóng tàu theo cùng hợp đồng đóng tàu (sau đây gọi là tàu cùng loạt) được tính bằng 30% giá cụ thể dịch vụ thẩm định thiết kế đóng mới tàu biển do đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm niêm yết.
8. Giá cụ thể dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai thác an toàn của tàu biển từ chiếc tàu biển thứ 02 (hai) của tàu cùng loạt được tính bằng 70% giá cụ thể dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai thác an toàn của tàu biển do đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm niêm yết.
9. Trường hợp các tài liệu, hướng dẫn khai thác an toàn của tàu biển được phê duyệt cùng với hồ sơ thiết kế tàu, đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm không thu giá dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai thác an toàn của tàu biển.
10. Giá cụ thể dịch vụ đo dung tích tàu biển cho tàu biển từ chiếc thứ 02 (hai) của tàu cùng loạt được tính bằng 75% giá cụ thể dịch vụ đo dung tích tàu biển do đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm niêm yết.
11. Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ đăng kiểm tàu biển vào các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm được thu thêm chi phí tiền lương phát sinh phải trả cho đăng kiểm viên tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của khách hàng.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật Giá.
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm có trách nhiệm kê khai, niêm yết, công khai thông tin về giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển theo quy định pháp luật về giá.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 35/2025/TT-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 21/11/2025 |
| Ngày hiệu lực | 08/01/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sang |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 35/2025/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển (trừ tàu biển phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) thuộc dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức đăng kiểm Việt Nam, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ đăng kiểm tàu biển trên phạm vi cả nước. Đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc Đơn vị tính: Sử dụng "Ngày công" làm đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công việc thực tế tại hiện trường. Cách xác định thời gian thực hiện: Thời gian được tính từ thời điểm đăng kiểm viên đến hiện trường để thực hiện đăng kiểm cho tới khi rời hiện trường. Thời gian này phải được đại diện tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đăng kiểm tàu biển (khách hàng) xác nhận cho mỗi lần thực hiện. Nguyên tắc xác định số ngày công để tính giá: Ngày công được tính riêng biệt theo từng lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ tại hiện trường. Thời gian thực hiện công việc tối thiểu cho mỗi lần được tính là 0,5 ngày công. Trường hợp thời gian thực hiện vượt quá 04 giờ: Nếu thời gian tăng thêm dưới 02 giờ thì tính thêm 0,25 ngày công; nếu thời gian tăng thêm từ 02 giờ đến 04 giờ thì tính thêm 0,5 ngày công. Đối với dịch vụ đăng kiểm yêu cầu thực hiện nhiều lần tại hiện trường, giá dịch vụ được tính bằng tổng số ngày công của các lần thực hiện cộng lại. Các khoảng thời gian không tính vào giá: Thời gian di chuyển của đăng kiểm viên từ đơn vị cung cấp dịch vụ đến hiện trường và ngược lại, thời gian chờ đợi để thực hiện dịch vụ, và thời gian lập hồ sơ đăng kiểm không được tính vào thời gian thực hiện công việc để tính giá. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển Mức giá cụ thể: Do đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm tự định giá nhưng không được vượt quá mức giá tối đa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định. Các khoản chi phí chưa bao gồm trong giá tối đa và giá cụ thể: Thuế giá trị gia tăng (GTGT); lệ phí cấp giấy chứng nhận; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc; tiền lương làm việc ngoài giờ hoặc ngày nghỉ của đăng kiểm viên. Thu các chi phí phát sinh thực tế: Đơn vị đăng kiểm được phép thu các khoản chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên theo thực tế phát sinh phù hợp với quy định hiện hành. Thuế GTGT và lệ phí cấp giấy chứng nhận được thu theo quy định của pháp luật. Xử lý trường hợp kiểm định không đạt: Đối với kiểm định chu kỳ tàu biển, nếu có hạng mục kiểm tra không đạt sau 02 lần kiểm tra, từ lần kiểm tra thứ 03 trở đi đối với hạng mục đó, đơn vị đăng kiểm sẽ thu thêm phí bằng mức giá cụ thể của dịch vụ kiểm định bất thường. Trường hợp hủy lịch hoặc không đảm bảo an toàn: Nếu đăng kiểm viên đã đến hiện trường nhưng khách hàng hủy kiểm định hoặc không đảm bảo các điều kiện an toàn theo quy định để thực hiện kiểm định, khách hàng vẫn phải thanh toán các chi phí phát sinh thực tế (lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc...). Chính sách giá ưu đãi đối với tàu cùng loạt (từ chiếc thứ hai trở đi đóng cùng thiết kế, tại cùng cơ sở đóng tàu và cùng hợp đồng): Giá dịch vụ thẩm định thiết kế đóng mới: Tính bằng 30% giá cụ thể do đơn vị niêm yết. Giá dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai thác an toàn: Tính bằng 70% giá cụ thể do đơn vị niêm yết. Trường hợp các tài liệu này được phê duyệt cùng với hồ sơ thiết kế tàu thì không thu phí duyệt lần đầu. Giá dịch vụ đo dung tích tàu biển: Tính bằng 75% giá cụ thể do đơn vị niêm yết. Yêu cầu cung cấp dịch vụ vào ngày nghỉ: Khách hàng yêu cầu dịch vụ vào ngày nghỉ theo quy định pháp luật phải trả thêm chi phí tiền lương phát sinh cho đăng kiểm viên tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của khách hàng. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị Cục Đăng kiểm Việt Nam: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này; đồng thời tiếp nhận văn bản kê khai giá từ các đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm theo quy định của Luật Giá. Đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm: Thực hiện nghiêm túc việc kê khai, niêm yết và công khai đầy đủ thông tin về giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển theo đúng quy định pháp luật về giá. Hiệu lực thi hành Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
- Công văn 655/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đăng kiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- Công văn 167/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đăng kiểm tàu nước ngoài tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- Thông tư 36/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Thông tư 37/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Thông tư 38/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- Luật Giá 2023
- Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- Nghị định 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng