‹ Danh sách văn bản
35/2025/TT-BNNMT Thông tư Môi trường – Công nghệ

Thông tư 35/2025/TT-BNNMT quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2025/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH NỘI DUNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT, ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết về nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất để lập bản đồ địa chất quốc gia đến tỷ lệ 1:50.000 và lập bản đồ địa chất chuyên đề tỷ lệ lớn hơn 1:50.000; nội dung điều tra địa chất về khoáng sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.

Chương II

NỘI DUNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT ĐỂ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT QUỐC GIA VÀ NỘI DUNG LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ LỚN HƠN 1:50.000

Mục 1. LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT QUỐC GIA

Điều 3. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000

1. Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000, bao gồm các thông tin: địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản quy mô vùng và châu lục.

2. Tổng hợp, biên tập những đặc điểm chung về địa chất của một số nước, một số lục địa lớn mang tính khái quát; định khung cấu trúc, kiến tạo cho lãnh thổ nghiên cứu.

3. Điều tra bổ sung thông tin địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, các đơn vị kiến tạo có quy mô vùng và châu lục.

4. Biên tập, lập bản đồ địa chất thể hiện các yếu tố địa chất, kiến tạo; tài nguyên địa chất, khoáng sản đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

Điều 4. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000

1. Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1/500.000, bao gồm các thông tin: địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản quy mô vùng và lãnh thổ.

2. Tổng hợp, biên tập, biểu diễn các thành tạo trầm tích, biến chất, magma có tuổi và thành phần khác nhau; những khu vực phân bố tài nguyên địa chất, khoáng sản.

3. Điều tra bổ sung thông tin địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, các đơn vị kiến tạo có quy mô vùng và lãnh thổ.

4. Tổng hợp dữ liệu địa chất, khoáng sản làm rõ cấu trúc địa chất, lịch sử phát triển địa chất vùng nghiên cứu; xác định mối quan hệ giữa tài nguyên địa chất, khoáng sản với tổ hợp thạch kiến tạo hoặc tổ hợp các yếu tố cấu trúc địa chất có mặt trong diện tích lập bản đồ.

5. Biên tập, lập bản đồ địa chất gồm các yếu tố địa chất, kiến tạo, khoáng sản đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

Điều 5. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000

1. Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1/50.000, bao gồm các thông tin: địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản.

2. Tổng hợp, biên tập và thể hiện chi tiết các cấu tạo địa chất, sự phân bố và giới hạn các loại loại tài nguyên địa chất, khoáng sản từ kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản ở tỷ lệ lớn hơn.

3. Điều tra bổ sung thông tin địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, các cấu trúc địa chất quy mô khu vực.

4. Phân vùng dự báo triển vọng tài nguyên địa chất, khoáng sản; thành lập bản đồ phân vùng dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản cùng tỷ lệ.

5. Bản đồ địa chất cần thể hiện đầy đủ các yếu tố địa chất, kiến tạo; tài nguyên địa chất, khoáng sản đáp ứng được yêu cầu hội nhập khu vực.

Điều 6. Bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền

1. Việc lập bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 được thực hiện theo các chuyên đề gồm: đo vẽ các thành tạo địa tầng, biến chất, núi lửa không phân tầng, magma xâm nhập, cấu trúc - kiến tạo, khoáng sản, địa mạo, vỏ phong hoá, tai biến địa chất, địa chất môi trường, địa chất thủy văn, địa chất công trình, di chỉ địa chất, di sản địa chất.

2. Phân chia các phân vị địa chất theo thành phần vật chất, tuổi thành tạo và điều kiện sinh thành; xác định đặc điểm, thành phần thạch học, địa hóa và thể hiện sự phân bố, quan hệ của chúng trên bản đồ.

3. Phát hiện, điều tra sơ bộ các loại khoáng sản; xác định tiền đề, dấu hiệu, quy luật phân bố khoáng sản; dự báo các khu vực khoáng sản có triển vọng; làm rõ mối liên quan của khoáng sản với các thành tạo địa chất và các yếu tố cấu trúc địa chất; xác định các yếu tố khống chế sự phân bố khoáng sản và các điều kiện địa chất thuận lợi để tích tụ khoáng sản; khoanh định các diện tích có triển vọng phát hiện mỏ mới hoặc khả năng tăng tài nguyên trong và ngoài ở các vùng mỏ đã biết.

4. Điều tra hiện trạng, khoanh định dự báo các khu vực có thể xảy ra các tai biến địa chất; các yếu tố địa chất, các dị thường địa hoá, trọng sa, địa vật lý, các diện tích chứa khoáng sản độc hại; khu vực có các triển vọng về tài nguyên địa chất, khoáng sản.

Điều 7. Bản đồ trường địa vật lý

1. Bản đồ các trường địa vật lý ở các tỷ lệ 1:1.000.000; 1:250.000; 1:50.000, bao gồm: trường trọng lực, trường từ, trường phóng xạ.

2. Bản đồ trường trọng lực

a) Bản đồ đẳng trị giá trị trọng lực theo mạng lưới từ số liệu đo trọng lực mặt đất và trọng lực hàng không; xác định giá trị trọng lực cho từng thực thể địa chất;

b) Tổng hợp, phân tích các các giá trị trường trọng lực từ kết quả lập bản đồ trường trọng lực tỷ lệ 1:1.000.000 để thành lập bản đồ phân vùng kiến tạo của vỏ quả đất, dự báo sinh khoáng;

c) Tổng hợp, phân tích các các giá trường trọng lực từ kết quả lập bản đồ trường trọng lực tỷ lệ 1:250.000 để thành lập bản đồ cấu trúc kiến tạo, thể hiện rõ các hệ thống đứt gãy, các thể xâm nhập, các thành tạo phun trào, trầm tích và các triển vọng tài nguyên địa chất, khoáng sản.

3. Bản đồ trường từ

a) Bản đồ đẳng trị giá trị từ theo mạng lưới từ số liệu đo từ hàng không, xác định giá trị từ của các thực thể địa chất;

b) Tổng hợp, phân tích các giá trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:1.000.000 để thành lập bản đồ địa chất và dự báo sinh khoáng;

c) Tổng hợp, phân tích các giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:250.000 để thành lập bản đồ địa chất, thể hiện rõ ranh giới địa chất, các yếu tố cấu trúc khống chế quặng hóa, vị trí, kích thước và hình thái các đới khoáng hóa;

d) Tổng hợp, phân tích các giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:50.000 để thành lập bản đồ địa chất, thể hiện rõ ranh giới địa chất các đá có từ tính yếu, các đới phá hủy kiến tạo, các khu vực triển vọng khoáng sản có từ tính và các đới biến đổi nhiệt dịch phục vụ điều tra địa chất về khoáng sản.

4. Bản đồ trường phóng xạ

a) Bản đồ trường phóng xạ tỷ lệ từ 1:1.000.000 đến 1:500.000 phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ nhỏ;

b) Bản đồ trường phóng xạ tỷ lệ từ 1:250.000 đến 1:100.000 phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ trung bình;

c) Bản đồ trường phóng xạ tỷ lệ từ 1:50.000 và lớn hơn phục vụ đánh giá tiềm năng khoáng sản trên các khu vực có triển vọng quặng phóng xạ và khoáng sản có ích khác.

Điều 8. Bản đồ địa hóa tỷ lệ 1: 250.000

1. Xác định phông địa hóa, các dị thường địa hóa, tính tương phản của dị thường địa hóa, đặc điểm địa hóa các nguyên tố.

2. Khoanh định, dự báo các diện tích có tiềm năng khoáng sản ẩn, khu vực có thể bị ảnh hưởng môi trường và đặc điểm thổ nhưỡng trên cơ sở dữ liệu địa hóa.

3. Khoanh định, dự báo ảnh hưởng môi trường địa chất liên quan đến sự tích tụ của các nguyên tố độc hại.

4. Xác định thành phần vật chất, các chỉ số địa hóa môi trường, pH và dinh dưỡng của đất để đánh giá chất lượng và phân loại đất.

Điều 9. Bản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1: 250.000

1. Thu thập tài liệu liên quan đến địa chất, kinh tế - xã hội.

2. Tổng hợp, phân tích dữ liệu về địa chất để khoanh định khu vực có tiền đề, dấu hiệu của di chỉ địa chất.

3. Tổng hợp, phân tích, đánh giá các khu vực đã khoanh định là di chỉ địa chất, có triển vọng trở thành di sản địa chất (nếu có).

4. Bản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1: 250.000 khoanh định khu vực công viên địa chất, di sản địa chất đã được điều tra, công nhận; hiện trạng điều tra; các di chỉ địa chất đã được xác định, các khu vực có triển vọng trở thành di sản địa chất.

5. Xây dựng cơ sở dữ liệu dạng số về di chỉ địa chất, di sản địa chất.

Điều 10. Bản đồ địa mạo tỷ lệ 1: 50.000

1. Phân chia, mô tả các dạng địa hình theo nguồn gốc và tuổi, các yếu tố địa mạo (vách dốc, đường chia nước, đường thu nước, rãnh xói,...), các biểu hiện hoạt động tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại và các đứt gãy hoạt động.

2. Xác định các điều kiện địa chất nội sinh và ngoại sinh là nguyên nhân hình thành các dạng địa hình, các yếu tố địa mạo.

3. Xác định các dạng địa hình có khả năng tích tụ và phá hủy khoáng sản; các dạng địa hình có khả năng xảy ra các tai biến địa chất.

4. Khoanh định, mô tả các dạng địa hình có khả năng chứa khoáng sản.

5. Thể hiện trên bản đồ các dạng địa hình, các đứt gãy hoạt động, các tích tụ và phá hủy khoáng sản, các khu vực dự báo xảy ra tai biến địa chất liên quan đến các dạng địa hình.

6. Khoanh định các khu vực địa hình có cảnh quan triển vọng trở thành di sản địa chất kiểu địa mạo.

7. Đánh giá ý nghĩa và giá trị của các dạng địa hình.

Điều 11. Bản đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1: 50.000

1. Phân chia các kiểu vỏ phong hóa trên cơ sở thạch học, địa hóa, khoáng vật, tuổi của vỏ phong hoá; làm rõ đặc điểm các đới từ trên xuống dưới theo đặc điểm thạch học, khoáng vật (thành phần, màu sắc, cấu tạo, kiến trúc…) có đặc trưng khác nhau và hàm lượng các oxyt.

2. Xác định điều kiện thành tạo vỏ phong hóa trên cơ sở các yếu tố đá gốc, địa hình, địa mạo, khí hậu, thảm thực vật và thời gian.

3. Xác định mối liên quan và triển vọng của các khoáng sản ngoại sinh, địa chất môi trường, tai biến địa chất, địa chất công trình.

Điều 12. Bản đồ tai biến địa chất tỷ lệ 1: 50.000

1. Tổng hợp, phân tích các hiện tượng, dấu hiệu, tiền đề, biểu hiện hoạt động của tai biến địa chất; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan.

2. Phân tích đặc điểm địa hình, địa mạo; xác định đặc điểm địa chất, tính chất vật lý các thực thể địa chất và quá trình tiến hoá địa chất; nguyên nhân hoặc yếu tố kích hoạt các tai biến địa chất.

3. Khoanh định khu vực có nguy cơ, rủi ro xảy ra tai biến địa chất; đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại.

Điều 13. Bản đồ địa chất môi trường tỷ lệ 1: 50.000

1. Thu thập, tổng hợp các tài liệu về địa chất, khoáng sản có tác động đến môi trường; điều kiện kinh tế - xã hội, dịch tễ học.

2. Xác định sự biến đổi của môi trường địa chất, phân vùng ô nhiễm môi trường địa chất; nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng tới môi trường dân sinh.

3. Dự báo xu hướng phát tán các nguyên tố có hại trong môi trường đất và môi trường nước.

Điều 14. Bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1: 50.000

1. Thu thập, tổng hợp, phân tích các dữ liệu về khí hậu, khí tượng, nước mặt, nước dưới đất, địa hình, địa mạo, các hiện tượng địa chất động lực.

2. Xác định tính chất cơ lý của các thực thể địa chất theo tuổi và theo nguồn gốc thành tạo; xác định đặc điểm thủy thạch động lực, mối quan hệ giữa địa chất, thủy văn và công trình.

3. Phân vùng địa chất công trình, thể hiện rõ miền, vùng, khu địa chất công trình, định hướng sử dụng bền vững, hiệu quả.

Điều 15. Bản đồ địa chất đô thị tỷ lệ 1: 50.000

1. Đánh giá đặc tính lý hoá các thực thể địa chất, đặc điểm địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa chất môi trường, tai biến địa chất; mối tương tác giữa hệ thống đô thị với môi trường địa chất.

2. Xác định tính tương thích giữa không gian địa chất với quá trình phát triển đô thị, quy hoạch đô thị, tài nguyên địa chất.

3. Khoanh vùng định hướng phát triển không gian địa chất đô thị, dự báo các tác động nhân sinh đối với môi trường địa chất đô thị.

Mục 2. LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ LỚN HƠN 1:50.000

Điều 16. Bản đồ địa chất chuyên đề

1. Bản đồ địa chất chuyên đề lập để phục vụ quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, nghiên cứu khoa học, bao gồm: viễn thám; địa chất; địa vật lý; địa hoá, trọng sa; phân tích mẫu; ứng dụng công nghệ GIS, mô hình hoá và cơ sở dữ liệu số.

2. Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, bản đồ địa chất chuyên đề được phân chia thành các loại sau:

a) Bản đồ cấu trúc kiến tạo tỷ lệ 1: 25.000;

b) Bản đồ thạch học - cấu trúc tỷ lệ 1: 25.000, 1:10.000;

c) Bản đồ cấu trúc khống chế quặng hoá tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.000;

d) Bản đồ dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản ẩn sâu tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.000;

đ) Bản đồ cấu trúc trường quặng tỷ lệ 1:10.000, 1: 5.000;

e) Bản đồ thạch học khối magma tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.000;

g) Bản đồ địa hóa, vỏ phong hóa tỷ lệ 1: 25.000;

h) Bản đồ địa vật lý, địa hóa, trầm tích hiện đại, tướng đá cổ địa lý chuyên sâu tỷ lệ 1: 25.000, 1: 10.000 và 1: 5.000.

Điều 17. Bản đồ tổng hợp tài nguyên địa chất, khoáng sản

1. Tổng hợp, phân tích kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò, khai thác khoáng sản phục vụ công tác quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản theo ngành và địa phương.

2. Theo yêu cầu nhiệm vụ quản lý, bản đồ tổng hợp tài nguyên địa chất, khoáng sản được phân chia thành các loại sau:

a) Bản đồ mức độ điều tra, đánh giá tài nguyên địa chất, khoáng sản, thăm dò và khai thác khoáng sản tỷ lệ 1:25.000;

b) Bản đồ hiện trạng trữ lượng, tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;

c) Bản đồ tổng hợp hiện trạng các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, quy hoạch khoáng sản và các quy hoạch có liên quan tỷ lệ 1: 25.000, 1: 10.000.

Chương III

NỘI DUNG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 18. Điều tra các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi về khoáng sản

1. Xác định các yếu tố địa chất, kiến tạo thuận lợi hình thành, tích tụ khoáng sản.

2. Đánh giá các thực thể địa chất có tiềm năng sinh khoáng.

3. Khoanh định khu vực và đánh giá khả năng tồn tại khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm và dự báo các thân khoáng sản ẩn hoặc bị che phủ.

4. Dự báo tài nguyên khoáng sản chính đến cấp 334a.

5. Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1: 25.000; khoanh định các khu vực có triển vọng chuyển giao giai đoạn đánh giá tiềm năng khoáng sản.

Điều 19. Đánh giá tiềm năng khoáng sản

1. Thu thập, tổng hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hóa để lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc lớn hơn tùy theo mức độ phức tạp và kích thước các đối tượng địa chất, khoáng sản.

Thu thập, tổng hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hóa để lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc lớn hơn tùy theo mức độ phức tạp và kích thước các đối tượng địa chất, khoáng sản cần biểu diễn

2. Xác định các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến việc hình thành, tích tụ và sự biến đổi các thân khoáng sản; xác định quy luật phân bố khoáng sản; dự báo các thân khoáng sản ẩn hoặc bị che phủ.

3. Đánh giá sơ bộ tính khả tuyển của khoáng sản và điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình phục vụ cho khai thác khoáng sản.

4. Dự báo tài nguyên khoáng sản chính từ đến cấp tài nguyên 333; khoanh định các khu vực có triển vọng chuyển giao thăm dò, khai thác khoáng sản.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 21. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quý Kiên

 

Số hiệu35/2025/TT-BNNMT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành02/07/2025
Ngày hiệu lực02/07/2025
Nơi ban hànhBộ Nông nghiệp và Môi trường
Người kýTrần Quý Kiên
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 35/2025/TT-BNNMT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, quy định chi tiết về nội dung điều tra cơ bản địa chất phục vụ lập bản đồ địa chất quốc gia đến tỷ lệ 1:50.000, lập bản đồ địa chất chuyên đề tỷ lệ lớn hơn 1:50.000 và các nội dung điều tra địa chất về khoáng sản. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản cùng các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản trên phạm vi cả nước. Nội dung lập bản đồ địa chất quốc gia ở các tỷ lệ khác nhau Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000: Thực hiện tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000 ở quy mô vùng và châu lục; biên tập các đặc điểm địa chất khái quát của một số nước, lục địa lớn; định khung cấu trúc, kiến tạo; điều tra bổ sung và liên kết các phân vị địa chất, đơn vị kiến tạo vùng và châu lục nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000: Tổng hợp, phân tích tài liệu địa chất, khoáng sản quy mô vùng và lãnh thổ; biểu diễn các thành tạo trầm tích, biến chất, magma; điều tra bổ sung, liên kết các phân vị địa chất; làm rõ cấu trúc địa chất, lịch sử phát triển địa chất vùng và xác định mối quan hệ giữa tài nguyên địa chất, khoáng sản với các tổ hợp thạch kiến tạo. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000: Tổng hợp, phân tích tài liệu đến tỷ lệ 1:50.000; thể hiện chi tiết cấu tạo địa chất, sự phân bố tài nguyên địa chất, khoáng sản; điều tra bổ sung và liên kết các cấu trúc địa chất quy mô khu vực; phân vùng và thành lập bản đồ dự báo triển vọng tài nguyên địa chất, khoáng sản cùng tỷ lệ. Bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền: Đo vẽ theo nhiều chuyên đề (địa tầng, biến chất, núi lửa, magma xâm nhập, cấu trúc - kiến tạo, khoáng sản, địa mạo, vỏ phong hóa, tai biến địa chất, địa chất môi trường, thủy văn, công trình, di chỉ, di sản địa chất); phân chia các phân vị địa chất theo thành phần vật chất, tuổi và điều kiện sinh thành; phát hiện, điều tra sơ bộ khoáng sản, xác định tiền đề, quy luật phân bố và khoanh định diện tích triển vọng; điều tra hiện trạng tai biến địa chất, dị thường địa hóa, địa vật lý và khoáng sản độc hại. Quy định về lập các loại bản đồ chuyên ngành và bản đồ chuyên đề Bản đồ trường địa vật lý: Được lập ở các tỷ lệ 1:1.000.000, 1:250.000 và 1:50.000 đối với trường trọng lực (xác định giá trị trọng lực, phân vùng kiến tạo, dự báo sinh khoáng, hệ thống đứt gãy), trường từ (xác định ranh giới địa chất, đới phá hủy kiến tạo, đới biến đổi nhiệt dịch), và trường phóng xạ (phục vụ khảo sát địa chất và đánh giá tiềm năng khoáng sản phóng xạ). Bản đồ địa hóa tỷ lệ 1:250.000: Xác định phông địa hóa, dị thường địa hóa; khoanh định, dự báo tiềm năng khoáng sản ẩn, ảnh hưởng môi trường địa chất do các nguyên tố độc hại; xác định thành phần vật chất, chỉ số địa hóa môi trường, pH và dinh dưỡng của đất. Bản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1:250.000: Thu thập, tổng hợp dữ liệu để khoanh định khu vực có tiền đề di chỉ địa chất, di sản địa chất, công viên địa chất; xây dựng cơ sở dữ liệu dạng số phục vụ quản lý và bảo tồn. Bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:50.000: Phân chia, mô tả các dạng địa hình theo nguồn gốc, tuổi và các yếu tố địa mạo; xác định nguyên nhân nội sinh, ngoại sinh hình thành địa hình; khoanh định địa hình có khả năng tích tụ/phá hủy khoáng sản hoặc nguy cơ tai biến địa chất; đánh giá cảnh quan di sản địa chất kiểu địa mạo. Bản đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1:50.000: Phân chia các kiểu vỏ phong hóa dựa trên thạch học, địa hóa, khoáng vật và tuổi; làm rõ đặc điểm các đới từ trên xuống dưới; xác định điều kiện thành tạo và mối liên quan đến khoáng sản ngoại sinh, địa chất môi trường, tai biến địa chất. Bản đồ tai biến địa chất tỷ lệ 1:50.000: Phân tích hiện tượng, dấu hiệu, nguyên nhân kích hoạt tai biến địa chất; khoanh định khu vực có nguy cơ, rủi ro cao và đề xuất biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại. Bản đồ địa chất môi trường tỷ lệ 1:50.000: Xác định sự biến đổi và phân vùng ô nhiễm môi trường địa chất; dự báo xu hướng phát tán các nguyên tố có hại trong đất và nước; đánh giá tác động đến dân sinh. Bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000: Xác định tính chất cơ lý của các thực thể địa chất; phân tích mối quan hệ giữa địa chất, thủy văn và công trình; phân vùng địa chất công trình phục vụ định hướng sử dụng bền vững. Bản đồ địa chất đô thị tỷ lệ 1:50.000: Đánh giá đặc tính lý hóa, địa chất công trình, địa chất thủy văn, môi trường và tai biến địa chất đô thị; xác định tính tương thích giữa không gian địa chất với quy hoạch phát triển đô thị. Lập bản đồ địa chất chuyên đề tỷ lệ lớn hơn 1:50.000 và bản đồ tổng hợp Bản đồ địa chất chuyên đề: Phục vụ quản lý nhà nước và nghiên cứu khoa học (viễn thám, địa vật lý, địa hóa, GIS, mô hình hóa...). Các loại bản đồ cụ thể gồm: cấu trúc kiến tạo (1:25.000); thạch học - cấu trúc (1:25.000, 1:10.000); cấu trúc khống chế quặng hóa (1:25.000, 1:10.000); dự báo khoáng sản ẩn sâu (1:25.000, 1:10.000); cấu trúc trường quặng (1:10.000, 1:5.000); thạch học khối magma; địa hóa, vỏ phong hóa; địa vật lý, địa hóa, trầm tích hiện đại, tướng đá cổ địa lý chuyên sâu. Bản đồ tổng hợp tài nguyên địa chất, khoáng sản: Tổng hợp kết quả điều tra, thăm dò, khai thác phục vụ quản lý nhà nước theo ngành và địa phương. Gồm các loại: bản đồ mức độ điều tra, đánh giá (1:25.000); bản đồ hiện trạng trữ lượng, tài nguyên (1:25.000, 1:10.000); bản đồ tổng hợp hiện trạng khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia và quy hoạch liên quan (1:25.000, 1:10.000). Nội dung điều tra địa chất về khoáng sản Điều tra các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi về khoáng sản: Xác định các yếu tố địa chất, kiến tạo thuận lợi; đánh giá thực thể địa chất có tiềm năng sinh khoáng; khoanh định khu vực và dự báo khả năng tồn tại khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (kể cả thân khoáng sản ẩn/bị che phủ); dự báo tài nguyên khoáng sản chính đến cấp 334a; lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:25.000 để chuyển giao sang giai đoạn đánh giá tiềm năng. Đánh giá tiềm năng khoáng sản: Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc lớn hơn; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành, tích tụ, biến đổi và quy luật phân bố của thân khoáng sản; đánh giá sơ bộ tính khả tuyển, điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình phục vụ khai thác; dự báo tài nguyên khoáng sản chính đạt cấp tài nguyên 333; khoanh định khu vực triển vọng để chuyển giao thăm dò, khai thác. Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện Thông tư 35/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, mọi vướng mắc phát sinh cần được phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết.

  • Công văn 2664/VPCP-PL năm 2024 về ý kiến của Hiệp hội vật liệu xây dựng đối với dự án Luật Địa chất và Khoáng sản do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Thông tư 30/2024/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư 06/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Thông tư 39/2024/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Quyết định 1266/QĐ-BNNMT năm 2025 phê duyệt kế hoạch thực hiện Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
  • Thông tư 49/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
  • Thông tư 50/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành