Thông tư 34/2023/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2023/TT-BYT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2023 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHI CỤC DÂN SỐ THUỘC SỞ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dân số;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Dân số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Chi cục Dân số tỉnh) là tổ chức thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp Sở Y tế quản lý nhà nước về công tác dân số, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục Dân số tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế.
3. Chi cục Dân số tỉnh có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu giúp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xã hội hóa về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
2. Trình Sở Y tế ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số đã được phê duyệt;
4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng ghép nội dung dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra và tổ chức thực hiện.
7. Về quy mô dân số:
a) Theo dõi biến động về dân số, trình cấp có thẩm quyền đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ tăng dân số trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng dự báo dân số phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
8. Về cơ cấu dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh.
9. Về chất lượng dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về chất lượng dân số để góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh;
b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện các đề án nâng cao chất lượng dân số, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, giảm tảo hôn, hôn nhân cận huyết, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh.
10. Về kế hoạch hóa gia đình:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu về thực hiện kế hoạch hóa gia đình, biện pháp tránh thai; hướng dẫn các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
b) Dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai; quản lý điều phối hoạt động cung ứng phương tiện tránh thai qua các kênh phân phối miễn phí, tiếp thị xã hội, xã hội hóa trong chương trình dân số.
11. Về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng:
a) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng; phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi, phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn chuyên môn, thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
13. Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin, cải cách hành chính trong phạm vi thẩm quyền được giao.
14. Phối hợp xây dựng hệ thông tin quản lý dữ liệu về dân số, chuyển đổi số trong công tác dân số; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số theo quy định.
15. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về hoạt động của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh: Dịch vụ tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn, tư vấn sàng lọc trước sinh, sơ sinh, tư vấn kế hoạch hóa gia đình, tư vấn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
16. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số cho công chức, viên chức dân số, cộng tác viên và người làm công tác dân số trên địa tỉnh theo quy định.
17. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính, tài sản được giao; quản lý các tổ chức sự nghiệp thuộc Chi cục (nếu có); thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Y tế.
18. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Sở Y tế.
19. Tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo về công tác dân số của tỉnh.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2024.
2. Phần 1 của Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số-kế hoạch hóa gia đình ở địa phương hết hiệu lực, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Y tế triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Làm đầu mối tổ chức thực hiện Thông tư này tại địa phương;
b) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh theo hướng dẫn tại Thông tư này, phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế tại địa phương.
3. Cục Dân số và các cơ quan chức năng khác thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Sở Y tế báo cáo Bộ Y tế (qua Cục Dân số) để nghiên cứu giải quyết theo quy định./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 34/2023/TT-BYT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 31/12/2023 |
| Ngày hiệu lực | 19/02/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Nguyễn Thị Liên Hương |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 34/2023/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chi tiết về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nhằm kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý công tác dân số tại địa phương. Về phạm vi và đối tượng áp dụng, Thông tư này áp dụng đối với Chi cục Dân số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Dân số thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện công tác dân số tại địa phương. Vị trí và chức năng của Chi cục Dân số tỉnh Bản chất tổ chức: Chi cục Dân số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là tổ chức trực thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp Sở Y tế quản lý nhà nước về công tác dân số trên địa bàn tỉnh. Lĩnh vực quản lý chuyên môn: Thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng. Cơ chế chỉ đạo, quản lý: Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế. Tư cách pháp lý: Chi cục Dân số tỉnh có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số tỉnh Chi cục Dân số tỉnh thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước và triển khai chuyên môn: Tham mưu và xây dựng văn bản pháp lý: Tham mưu giúp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành và các biện pháp xã hội hóa về công tác dân số. Trình Sở Y tế ban hành các kế hoạch, chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số tại địa phương. Tổ chức thực hiện và tuyên truyền: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về dân số trên địa bàn tỉnh. Lồng ghép chính sách dân số: Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng ghép nội dung dân số vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của các ngành, lĩnh vực liên quan. Quản lý quy mô dân số: Theo dõi sát sao biến động dân số, đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ tăng dân số phù hợp; xây dựng dự báo dân số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Quản lý cơ cấu dân số: Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật nhằm bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật tự nhiên. Nâng cao chất lượng dân số: Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp can thiệp nâng cao chất lượng dân số; hướng dẫn triển khai các đề án nâng cao chất lượng dân số, tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn, giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh. Kế hoạch hóa gia đình: Xây dựng chỉ tiêu về kế hoạch hóa gia đình và biện pháp tránh thai; hướng dẫn các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng; dự báo nhu cầu và quản lý, điều phối phương tiện tránh thai qua các kênh miễn phí, tiếp thị xã hội và xã hội hóa. Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng: Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức triển khai các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi; phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng. Truyền thông và dịch vụ tư vấn: Chủ trì, phối hợp hướng dẫn chuyên môn, thực hiện truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ: Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và cải cách hành chính trong phạm vi thẩm quyền được giao. Quản lý dữ liệu và chuyển đổi số: Phối hợp xây dựng hệ thống thông tin quản lý dữ liệu dân số, thực hiện chuyển đổi số và tổ chức công tác thống kê, báo cáo số liệu dân số theo quy định. Kiểm tra, giám sát hoạt động dịch vụ: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn dân số (tư vấn tiền hôn nhân, sàng lọc trước sinh/sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi). Đào tạo và bồi dưỡng: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên và người làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh. Quản lý nội bộ và tài chính: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; quản lý các tổ chức sự nghiệp trực thuộc (nếu có); thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp. Giải quyết tranh chấp và phòng chống tiêu cực: Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong công tác dân số theo quy định và ủy quyền của Sở Y tế. Nhiệm vụ phối hợp khác: Tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo về công tác dân số của tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ khác do pháp luật quy định. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Hiệu lực thi hành: Thông tư số 34/2023/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2024. Quy định bãi bỏ: Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Phần 1 của Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương chính thức hết hiệu lực. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo Sở Y tế triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này trên địa bàn quản lý. Trách nhiệm của Sở Y tế: Làm đầu mối tổ chức thực hiện tại địa phương; chủ trì trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Trách nhiệm của Cục Dân số: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi cả nước. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm báo cáo Bộ Y tế (qua Cục Dân số) để kịp thời nghiên cứu, giải quyết.
- Chương trình 334/CTr-BHXH-TCDS năm 2018 về phối hợp tuyên truyền thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giữa Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa Gia đình giai đoạn 2018-2022
- Công văn 207/TCDS-KHTC về định hướng thực hiện công tác dân số năm 2023 do Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ban hành
- Quyết định 3919/QĐ-BYT năm 2023 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế
- Thông tư 05/2008/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương do Bộ Y tế ban hành
- Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Nghị định 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Nghị định 101/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- Nghị định 95/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế