Thông tư 34/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2023/TT-BTC | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
2. Thông tư này áp dụng đối với: người nộp phí, tổ chức thu phí, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí là tổ chức đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan nhà nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao thực hiện thẩm định cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định pháp luật là tổ chức thu phí quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Mức thu phí
1. Mức thu phí thẩm định cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được xác định theo công thức sau:
Mức thu phí = Chi phí thẩm định x K x M
Trong đó:
- Chi phí thẩm định: 42.000.000 đồng (Mức chi phí tối thiểu thực hiện đánh giá hồ sơ, kiểm tra thực tế tại tổ chức và họp Hội đồng thẩm định một hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường).
- K: Hệ số vị trí địa lý theo khu vực của tổ chức đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận, chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
- M: Hệ số điều chỉnh theo số lượng thông số môi trường đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận.
Mức thu phí thẩm định cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| M
| Dưới 16 thông số | Từ 16 đến 30 thông số | Từ 31 đến 45 thông số | Từ 46 đến 60 thông số | Trên 60 thông số |
| Đồng bằng sông Hồng (K = 1,0) | 42.000 | 50.400 | 58.800 | 67.200 | 75.600 |
| Trung du và miền núi phía Bắc (K= 1,1) | 46.200 | 55.440 | 64.680 | 73.920 | 83.160 |
| Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (K = 1,2) | 50.400 | 60.480 | 70.560 | 80.640 | 90.720 |
| Tây Nguyên (K = 1,3) | 54.600 | 65.520 | 76.440 | 87.360 | 98.280 |
| Nam Bộ (K= 1,4) | 58.800 | 70.560 | 82.080 | 94.080 | 105.840 |
Điều 4. Kê khai, nộp phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo thông báo thu phí thẩm định của tổ chức thu phí; phí nộp theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.
2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí nộp ngân sách trung ương). Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được để lại 60% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động thẩm định và thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 40% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí nộp ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 185/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
b) Điều 1 Thông tư số 55/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường.
3. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
HỆ SỐ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ THEO KHU VỰC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Số TT | Khu vực địa lý | Các tỉnh/thành phố thuộc khu vực | Hệ số K |
| 1 | Đồng bằng sông Hồng (gồm 10 địa phương) | Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc. | 1,0 |
| 2 | Trung du và miền núi phía Bắc (gồm 15 địa phương) | Hà Giang, Bắc Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Thái Nguyên. | 1,1 |
| 3 | Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (gồm 14 địa phương) | Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. | 1,2 |
| 4 | Tây Nguyên (gồm 5 địa phương) | Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng. | 1,3 |
| 5 | Nam Bộ (gồm 19 địa phương) | Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ. | 1,4 |
| Số hiệu | 34/2023/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 31/05/2023 |
| Ngày hiệu lực | 15/07/2023 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Cao Anh Tuấn |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 34/2023/TT-BTC được ban hành ngày 31 tháng 5 năm 2023 bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất và chuẩn hóa hoạt động thu phí thẩm định trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, cụ thể bao gồm: Người nộp phí: Là các tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ đề nghị cấp mới hoặc điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Tổ chức thu phí: Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí này. Phương pháp xác định và mức thu phí thẩm định Mức thu phí thẩm định được tính toán khoa học dựa trên chi phí cơ sở kết hợp với các hệ số điều chỉnh về địa lý và quy mô thông số môi trường đề nghị cấp phép. Công thức xác định cụ thể như sau: Mức thu phí = Chi phí thẩm định x K x M Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết: Chi phí thẩm định cơ sở: Được ấn định ở mức cố định là 42.000.000 đồng cho một hồ sơ. Đây là mức chi phí tối thiểu để thực hiện các hoạt động đánh giá hồ sơ, kiểm tra thực tế tại tổ chức và họp Hội đồng thẩm định. Hệ số vị trí địa lý (K): Được phân chia theo 05 khu vực địa lý nhằm bù đắp chi phí đi lại, kiểm tra thực tế của đoàn thẩm định: Khu vực Đồng bằng sông Hồng (gồm 10 địa phương): K = 1,0. Khu vực Trung du và miền núi phía Bắc (gồm 15 địa phương): K = 1,1. Khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (gồm 14 địa phương): K = 1,2. Khu vực Tây Nguyên (gồm 5 địa phương): K = 1,3. Khu vực Nam Bộ (gồm 19 địa phương): K = 1,4. Hệ số điều chỉnh theo số lượng thông số môi trường (M): Phản ánh quy mô và độ phức tạp của hồ sơ thẩm định: Dưới 16 thông số môi trường: M = 1,0. Từ 16 đến 30 thông số môi trường: M = 1,2. Từ 31 đến 45 thông số môi trường: M = 1,4. Từ 46 đến 60 thông số môi trường: M = 1,6. Trên 60 thông số môi trường: M = 1,8. Dựa trên công thức này, mức phí thẩm định thực tế dao động từ thấp nhất là 42.000.000 đồng (đối với tổ chức ở Đồng bằng sông Hồng đề nghị dưới 16 thông số) đến cao nhất là 105.840.000 đồng (đối với tổ chức ở Nam Bộ đề nghị trên 60 thông số). Quy định về kê khai và nộp phí Công tác kê khai và nộp phí được thực hiện chặt chẽ theo các bước và thời hạn quy định: Người nộp phí có trách nhiệm nộp đầy đủ số tiền phí theo thông báo thu phí thẩm định của tổ chức thu phí. Hình thức và thời hạn nộp phí tuân thủ quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đối với tổ chức thu phí, chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, phải thực hiện gửi toàn bộ số tiền phí đã thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc kê khai, nộp và quyết toán phí định kỳ được thực hiện theo đúng các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí Thông tư phân định rõ hai phương thức quản lý và sử dụng nguồn thu phí tùy thuộc vào cơ chế tài chính của tổ chức thu phí: Trường hợp thông thường: Tổ chức thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương). Toàn bộ chi phí phục vụ cho hoạt động thẩm định và thu phí sẽ do ngân sách nhà nước cấp phát trong dự toán hàng năm của đơn vị theo định mức chi ngân sách nhà nước quy định. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động: Đơn vị được phép để lại 60% số tiền phí thu được để trực tiếp trang trải cho các chi phí phục vụ công tác thẩm định và thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Phần còn lại 40% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Thông tư 34/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau đây chính thức bị bãi bỏ: Thông tư số 185/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Điều 1 Thông tư số 55/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường. Các nội dung khác liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện dẫn chiếu theo các quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế, các Nghị định hướng dẫn thi hành và các văn bản pháp luật liên quan khác. Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của văn bản mới nhất.
- Quyết định 104/QĐ-BTNMT năm 2016 về ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính việc chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 185/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 28/2017/TT-BTNMT về quy định tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về quan trắc tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 07/2023/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 41/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 38/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 65/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 55/2018/TT-BTC sửa đổi 07 Thông tư quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Luật ngân sách nhà nước 2015
- Luật phí và lệ phí 2015
- Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- Luật Quản lý thuế 2019
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính
- Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính