‹ Danh sách văn bản
34/2019/TT-BGTVT Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 34/2019/TT-BGTVT sửa đổi mốt số điều của các Thông tư quy định vận tải đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Ban hành
06/09/2019
Hiệu lực
01/11/2019
Nơi ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Người ký
Nguyễn Nhật
↓ Tải bản Word
Chưa rõ hiệu lực

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2019/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2019

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về vận tải đường thủy nội địa.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hành khách là người được vận chuyển trên phương tiện vận tải hành khách có vẻ hợp lệ và người được miễn mua vé, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và nhân viên phục vụ.

2. Vé giấy là vé do tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa phát hành dưới hình thức in sẵn.

3. Vé điện tử là vé do tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa phát hành, được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa

1. Trang bị đầy đủ các thiết bị chữa cháy, dụng cụ cứu sinh theo quy định đồng thời bố trí tại những vị trí theo đúng thiết kế của phương tiện; đối với phương tiện mà thiết kế bị thất lạc thì phải bố trí tại những vị trí dễ thấy, dễ lấy và không ảnh hưởng đến việc thoát nạn trên phương tiện.

2. Thông báo tại các cảng, bến đón trả hành khách trước 03 ngày khi có sự thay đổi biểu đồ vận hành hoặc lịch hành trình của phương tiện; trước 12 giờ khi có thay đổi thời gian xuất bến (trừ vận tải hành khách ngang sông).

3. Trong thời gian ít nhất là 10 phút trước khi phương tiện tới cảng, bến đón trả hành khách, thuyền trưởng, phải tổ chức thông báo cho hành khách tên cảng, bến, thời gian phương tiện lưu lại và các thông tin cần thiết khác (trừ vận tải hành khách ngang sông).

4. Niêm yết trên tàu: số điện thoại dường dây nóng của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý, đơn vị tìm kiếm cứu nạn; bảng nội quy đi tàu (áp dụng cho hành khách), bảng hướng dẫn sử dụng các thiết bị chữa cháy, dụng cụ cứu sinh, thùng rác và lối thoát hiểm tại những nơi dễ thấy trên phương tiện.

5. Phục vụ hành khách văn minh, lịch sự.

6. Đón, trả hành khách tại cảng, bến hành khách được công bố hoặc cấp phép; hợp đồng vận tải phải được ký kết trước khi thực hiện vận chuyển hành khách và thu cước vận tải theo giá trị hợp đồng đã ký kết.

7. Thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải và Cảng vụ có liên quan nơi tổ chức, cá nhân vận tải hành khách:

a) Trước 10 ngày khi triển khai vận tải hành khách theo tuyến cố định;

b) Trước 05 ngày khi ngừng hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.

8. Chậm nhất ngày 20 hằng tháng có báo cáo bằng văn bản số lượt hành khách vận chuyển, luân chuyển về Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố nơi tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Các nghĩa vụ khác theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Giao thông đường thủy nội địa.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Vé hành khách, bán vé, kiểm soát vé

1. Vé hành khách

a) Vé hành khách được phát hành theo hình thức vé giấy hoặc vé điện tử theo mẫu quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách phải niêm yết công khai giá vé tối đa tại cảng, bến hành khách, phương tiện vận tải và trên trang thông tin điện tử; hướng dẫn cho hành khách cách sử dụng vé để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của hành khách theo quy định;

c) Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách và hành khách tự thỏa thuận về giá vé cụ thể nhưng không được vượt quá giá vé tối đa đã niêm yết. Vé hành khách do tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách tự in và phát hành;

d) Vé hành khách hợp lệ phải đảm bảo các điều kiện sau:

Do đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa phát hành;

Đối với vé giấy: không bị tẩy, xóa, sửa chữa, còn đủ các thông tin, phải ghi đúng tuyến vận tải và thời gian chạy;

Đối với vé điện tử: có bản in, bản chụp vé theo quy định của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách hoặc có bằng chứng được lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của đơn vị kinh doanh vận tải, trên đó có đầy đủ các thông tin cá nhân trùng khớp với một trong các giấy tờ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này.

2. Bán vé hành khách

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải được tự tổ chức bán vé tại nhiều địa điểm, trong nhiều ngày, nhiều phương thức bán vé tạo điều kiện thuận lợi cho người mua vé trước thời điểm phương tiện hoạt động:

b) Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp có thể đề nghị người mua vé cung cấp giấy tờ tùy thân hoặc các giấy tờ khác có đầy đủ các thông tin cá nhân được pháp luật công nhận. Trường hợp mua vé trực tuyến qua mạng thông tin điện tử, người mua vé phải cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách;

c) Lập danh sách hành khách theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Kiểm soát vé

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thực hiện kiểm soát vé khi hành khách xuống phương tiện; không cho hành khách xuống phương tiện quá số lượng quy định; giải quyết kịp thời các trường hợp nhầm lẫn vé hành khách.”.

4. Sửa đổi khoản 3 Điều 13 như sau:

“3. Người gửi hành lý ký gửi, bao gửi phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hàng hóa đóng trong hành lý ký gửi, bao gửi.”.

5. Sửa đổi Điều 21 như sau:

“Điều 21. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức tìm kiếm cứu nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa, Quyết định số 51/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa và xử lý tai nạn, thực hiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.”.

6. Sửa đổi Điều 22 như sau:

“Điều 22. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải

Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải thực hiện theo Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển. Thông tư số 34/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải, Thông tư số 39/2017/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số số 34/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tàu khách là phương tiện thủy nội địa có sức chở trên 12 (mười hai) người.

2. Tàu chở người là phương tiện thủy nội địa có sức chở từ 12 (mười hai) người trở xuống.

3. Tàu khách cao tốc (tàu cao tốc chở khách) là tàu khách được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra chứng nhận phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc; tàu khách hoạt động ở chế độ lướt mà thân tàu tách hoàn toàn khỏi mặt nước do lực nâng khí động học tạo ra bởi hiệu ứng bề mặt có tốc độ lớn nhất từ 30 km/giờ trở lên ở trạng thái toàn tải.

4. Hành khách là người được vận chuyển trên phương tiện vận tải hành khách có vé hợp lệ và người được miễn mua vé, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và nhân viên phục vụ.

5. Cảng vụ liên quan là Cảng vụ Đường thủy nội địa hoặc Cảng vụ Hàng hải.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định

1. Công khai thông tin về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc niêm yết tại cảng, bến, tại quầy bán vé để hành khách biết được trước khi đi tàu.

2. Niêm yết tại cảng, bến, tại quầy bán vé bằng tiếng Việt và tiếng Anh: thông tin về thời gian xuất bến, số chuyến lượt, giá vé, chính sách giảm giá vé theo quy định pháp luật và của người kinh doanh vận tải, hành trình (bao gồm cả các điểm dừng nghỉ, thời gian dừng, nghỉ), dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, bảo hiểm hành khách, hành lý miễn cước, số điện thoại nhận thông tin phản ánh của hành khách.

3. Niêm yết trên tàu bằng tiếng Việt và tiếng Anh: số điện thoại đường dây nóng của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý, đơn vị tìm kiếm cứu nạn và nội quy đi tàu.

4. Trong thời gian ít nhất 10 phứt trước khi tàu rời cảng, bến, nhân viên phục vụ hoặc thuyền viên trên tàu có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp thông tin về nội quy đi tàu, vị trí và cách sử dụng các thiết bị chữa cháy, dụng cụ cứu sinh, cứu đắm, thoát hiểm.

5. Trong thời gian ít nhất 10 phút trước khi tàu đến cảng, bến trả hành khách, nhân viên phục vụ hoặc thuyền viên trên tàu có trách nhiệm cung cấp thông tin về cảng, bến, thời gian tàu lưu lại và các thông tin cần thiết khác.

6. Quản lý, lưu trữ thông tin bắt buộc, cung cấp đầy đủ các thông tin bắt buộc cho các Sở Giao thông vận tải liên quan, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Cảng vụ liên quan khi được yêu cầu.

Thông tin bắt buộc bao gồm: các thông tin về thời gian tàu đến và rời cảng, bến, hành trình của tàu, danh sách hành khách, danh sách thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu theo từng chuyến và được lưu trữ trong vòng 01 năm.

7. Thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải và Cảng vụ liên quan, thông báo tại các cảng, bến đón trả hành khách:

a) Trước 10 ngày khi triển khai vận tải hành khách theo tuyến cố định;

b) Trước 03 ngày khi có thay đổi về biểu đồ chạy tàu hoặc lịch trình chạy tàu, trước 12 giờ khi có thay đổi về thời gian xuất bến;

c) Trước 5 ngày khi ngừng hoạt động trên tuyến.

8. Thông báo cho Cảng vụ liên quan và các cơ quan đơn vị có liên quan về sự cố của tàu khi hành trình trên tuyến.

9. Hàng năm tổ chức diễn tập công tác ứng cứu khi tàu bị sự cố đâm va, hỏng máy, cháy nổ.

10. Các nghĩa vụ khác được quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Giao thông đường thủy nội địa.”.

3. Sửa đổi Điều 8 như sau:

“Điều 8. Thủ tục vào và rời cảng, bến đối với tàu khách cao tốc

1. Thủ tục vào và rời cảng, bến thủy nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa.

2. Thủ tục vào và rời cảng biến thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hải.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân vận tải người, hành lý bao gửi không kinh doanh

1. Yêu cầu thuyền trưởng, người lái phương tiện vận chuyển người, hành lý, bao gửi không kinh doanh phải đón, trả người từ cảng, bến thủy nội địa được công bố hoạt động, và không được kinh doanh vận tải hành khách.

2. Thông tin cho Cảng vụ liên quan phương án chạy tàu cụ thể trong trường hợp hành trình của tàu đến khu vực không có cảng, bến.

3. Niêm yết trên tàu: số điện thoại cảng vụ liên quan, đơn vị tìm kiếm cứu nạn và nội quy đi tàu.

4. Có trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng các thiết bị chữa cháy, dụng cụ cứu sinh, cứu đắm, thoát hiểm.”

5. Sửa đổi Điều 15 như sau:

“Điều 15. Thiết bị AIS trên tàu

Việc trang bị thiết bị AIS trên tàu và tiêu chuẩn chức năng kỹ thuật của thiết bị AIS phải phù hợp với quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa

Tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức tìm kiếm, cứu nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014, Quyết định số 51/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa và xử lý tai nạn, thực hiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải

Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải thực hiện theo Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển, Thông tư số 34/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải, Thông tư số 39/2017/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số số 34/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“Điều 18. Đình chỉ hoạt động tạm thời đối với tàu

Sở Giao thông vận tải, Chi cục Đường thủy nội địa khu vực, Cảng vụ liên quan thực hiện đình chỉ hoạt động khi phát hiện tàu khách cao tốc gặp sự cố, tai nạn có ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật của tàu và chỉ cho phép hoạt động lại khi có ý kiến của tổ chức đăng kiểm liên quan về việc tàu đủ điều kiện an toàn kỹ thuật để tiếp tục hoạt động.”

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Báo cáo Bộ Giao thông vận tải các vấn đề liên quan đến tàu thuộc trách nhiệm được giao.”.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

2. Thay thế các Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa bằng các Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bãi bỏ các quy định sau:

a) Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa;

b) Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 14, Phụ lục I, II, III và cụm từ “theo hợp đồng chuyến” tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bàng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới;

c) Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.

4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo quy định của các văn bản đó.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Số hiệu34/2019/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành06/09/2019
Ngày hiệu lực01/11/2019
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người kýNguyễn Nhật
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư số 34/2019/TT-BGTVT nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về vận tải đường thủy nội địa. Văn bản này tập trung điều chỉnh, cải cách các quy định liên quan đến hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa và vận tải bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam hoặc qua biên giới. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc có liên quan đến hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa và vận tải bằng tàu khách cao tốc tại Việt Nam.

  • Sửa đổi quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa (sửa đổi Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT) Giải thích từ ngữ bổ sung: Định nghĩa rõ ràng về "Hành khách" (người được vận chuyển có vé hợp lệ hoặc được miễn mua vé, không bao gồm thuyền viên, người lái và nhân viên phục vụ), "Vé giấy" (vé in sẵn) và "Vé điện tử" (vé được phát hành và lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử)
    • Nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải: Phải trang bị đầy đủ thiết bị chữa cháy, dụng cụ cứu sinh tại các vị trí dễ thấy, dễ lấy theo đúng thiết kế của phương tiện. Thông báo công khai tại cảng, bến trước ít nhất 03 ngày khi thay đổi biểu đồ vận hành hoặc lịch trình; trước ít nhất 12 giờ khi thay đổi thời gian xuất bến (trừ vận tải ngang sông). Thuyền trưởng phải thông báo cho hành khách về tên cảng, bến và thời gian lưu lại trước khi cập bến ít nhất 10 phút. Niêm yết công khai trên tàu đường dây nóng của cơ quan quản lý, đơn vị cứu nạn, nội quy đi tàu, hướng dẫn sử dụng thiết bị cứu sinh, chữa cháy và lối thoát hiểm. Đón trả khách đúng nơi quy định; ký kết hợp đồng vận tải trước khi thực hiện vận chuyển và thu cước theo đúng hợp đồng. Thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải và Cảng vụ liên quan trước 10 ngày khi triển khai tuyến cố định và trước 05 ngày khi ngừng hoạt động. Gửi báo cáo định kỳ về số lượt hành khách vận chuyển, luân chuyển trước ngày 20 hằng tháng.
    • Quy định về vé hành khách và kiểm soát vé: Vé được phát hành dưới dạng vé giấy hoặc vé điện tử. Đơn vị vận tải phải niêm yết công khai giá vé tối đa tại cảng, bến, phương tiện và trang thông tin điện tử. Giá vé cụ thể do hai bên tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức tối đa đã niêm yết. Vé điện tử hợp lệ phải có bản in, bản chụp hoặc dữ liệu lưu trữ trên hệ thống khớp với thông tin giấy tờ tùy thân của hành khách. Đơn vị vận tải theo tuyến cố định phải thực hiện kiểm soát vé khi hành khách xuống phương tiện, tuyệt đối không chở quá số người quy định và giải quyết kịp thời các trường hợp nhầm lẫn vé.
    • Trách nhiệm về hành lý, bao gửi: Người gửi hành lý ký gửi, bao gửi phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp của hàng hóa được đóng gói bên trong.
    • Xử lý tai nạn giao thông đường thủy: Việc tìm kiếm cứu nạn và xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa hoặc vùng nước cảng biển, luồng hàng hải phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải về báo cáo, điều tra tai nạn hàng hải.
  • Sửa đổi quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc (sửa đổi Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT) Phân loại phương tiện và giải thích từ ngữ: Định nghĩa cụ thể về "Tàu khách" (sức chở trên 12 người), "Tàu chở người" (sức chở từ 12 người trở xuống) và "Tàu khách cao tốc" (được đăng kiểm chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tàu cao tốc, hoạt động ở chế độ lướt, tốc độ lớn nhất từ 30 km/giờ trở lên ở trạng thái toàn tải). Nghĩa vụ của đơn vị vận tải tàu cao tốc theo tuyến cố định: Công khai chất lượng dịch vụ trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại cảng, bến, quầy vé. Niêm yết đầy đủ thông tin bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh về lịch trình, giá vé, chính sách giảm giá, bảo hiểm, hotline tại cảng, bến và trên tàu. Trước khi tàu rời bến ít nhất 10 phút, nhân viên hoặc thuyền viên phải hướng dẫn hành khách về nội quy, cách sử dụng thiết bị chữa cháy, cứu sinh, thoát hiểm. Trước khi cập bến ít nhất 10 phút, phải thông báo thông tin về cảng, bến sắp đến. Quản lý, lưu trữ thông tin bắt buộc (thời gian tàu đi/đến, hành trình, danh sách khách, danh sách thuyền viên và nhân viên phục vụ theo từng chuyến) trong vòng 01 năm để cung cấp cho cơ quan quản lý khi có yêu cầu. Thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải và Cảng vụ liên quan trước 10 ngày khi triển khai tuyến cố định, trước 03 ngày khi thay đổi biểu đồ/lịch trình, trước 12 giờ khi thay đổi giờ xuất bến và trước 05 ngày khi ngừng hoạt động trên tuyến. Hằng năm phải tổ chức diễn tập công tác ứng cứu khi tàu gặp sự cố đâm va, hỏng máy, cháy nổ
    • Thủ tục vào, rời cảng bến: Thực hiện theo pháp luật đường thủy nội địa đối với cảng bến thủy nội địa và thực hiện theo pháp luật hàng hải đối với cảng biển.
    • Vận tải người không kinh doanh: Tổ chức, cá nhân vận tải người không kinh doanh phải yêu cầu người lái đón, trả người tại cảng, bến được công bố hoạt động; không được phép kinh doanh vận tải hành khách; phải thông tin phương án chạy tàu cho Cảng vụ nếu hành trình đến khu vực không có cảng, bến; niêm yết hotline và hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn trên tàu.
    • Trang bị thiết bị AIS: Việc trang bị và tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị AIS trên tàu khách cao tốc phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
    • Đình chỉ hoạt động tạm thời: Sở Giao thông vận tải, Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Cảng vụ liên quan thực hiện đình chỉ hoạt động tạm thời đối với tàu khách cao tốc khi phát hiện sự cố, tai nạn ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật. Tàu chỉ được phép hoạt động trở lại sau khi có ý kiến xác nhận đủ điều kiện an toàn của tổ chức đăng kiểm.
  • Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
    • Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
    • Thay thế phụ lục: Thay thế toàn bộ các Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT bằng các phụ lục mới ban hành kèm theo Thông tư này.
    • Bãi bỏ các quy định cũ: Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT. Bãi bỏ các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 14, Phụ lục I, II, III và cụm từ “theo hợp đồng chuyến” tại khoản 1 Điều 13 của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT. Bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016.
    • Áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo quy định của các văn bản sửa đổi, bổ sung đó.
    • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Văn bản liên quan 18