‹ Danh sách văn bản
33/2024/TT-BYT Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 33/2024/TT-BYT quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2024/TT-BYT

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2024

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI SỮA VÀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG DÀNH CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI THUỘC DIỆN BÌNH ỔN GIÁ, KÊ KHAI GIÁ

Căn cứ Luật giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định sữa, thực phẩm chức năng và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với sữa, thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá.

Điều 2. Sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá

1. Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá, bao gồm các phân loại sản phẩm sau:

a) Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 36 tháng tuổi theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế ban hành;

b) Sữa và sản phẩm dinh dưỡng có chứa sữa động vật dưới dạng bột hoặc dạng lỏng có công bố sử dụng cho trẻ em dưới 06 tuổi nhưng không theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế hoặc Bộ quản lý ngành ban hành.

2. Thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện kê khai giá, bao gồm các phân loại sản phẩm sau:

a) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

b) Thực phẩm dinh dưỡng y học (còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt);

c) Thực phẩm bổ sung;

d) Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (không chứa sữa).

Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá

Sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá gồm các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật sau đây:

1. Tên sản phẩm (tên gọi chi tiết);

2. Phân loại sản phẩm;

3. Dạng sản phẩm (dạng bào chế/ dạng dùng);

4. Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc số tự công bố sản phẩm.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Thông tư số 30/2013/TT-BYT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Y tế ban hành Danh mục sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc hàng hóa thực hiện bình ổn giá và Thông tư số 22/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ Y tế quy định Danh mục thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện kê khai giá hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai việc tiếp nhận kê khai giá theo quy định của pháp luật về giá bảo đảm thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai.

2. Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế ban hành văn bản đề nghị Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công tiếp nhận kê khai giá gửi giá kê khai về Bộ Y tế (qua Cục An toàn thực phẩm) để đánh giá mức độ biến động mặt bằng giá thị trường và xây dựng báo cáo bình ổn giá.

3. Tổ chức, cá nhân công bố sữa và thực phẩm chức năng sử dụng cho trẻ em dưới 06 tuổi trong hồ sơ công bố và trên nhãn sản phẩm (bao gồm cả sản phẩm có công bố sử dụng cho nhiều lứa tuổi mà trong đó có lứa tuổi dưới 06 tuổi) có trách nhiệm gửi văn bản kê khai giá đến Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công tiếp nhận kê khai giá theo quy định tại khoản 1 Điều 17 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá.

4. Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (qua Cục An toàn thực phẩm) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo, Cổng TTĐT Chính Phủ, Vụ KKGVX);
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở ATTP thành phố Hồ Chí Minh;
- Ban Quản lý ATTP: thành phố Đà Nẵng và tỉnh Bắc Ninh;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế; Trang TTĐT Cục ATTP;
- Lưu: VT, PC, ATTP (05 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Xuân Tuyên

 

Số hiệu33/2024/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành15/11/2024
Ngày hiệu lực01/01/2025
Nơi ban hànhBộ Y tế
Người kýĐỗ Xuân Tuyên
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 33/2024/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về giá đối với các mặt hàng thiết yếu cho trẻ em, bảo đảm tính minh bạch của thị trường và quyền lợi của người tiêu dùng. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định cụ thể về danh mục sữa, thực phẩm chức năng và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các sản phẩm này dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về giá, cơ quan quản lý y tế, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và phân phối các sản phẩm sữa, thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi tại Việt Nam. Phân loại sữa và thực phẩm chức năng thuộc diện quản lý giá Thông tư phân định rõ ràng các nhóm sản phẩm sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện điều chỉnh giá bao gồm: Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (thuộc diện bình ổn giá và kê khai giá): Sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế ban hành. Sữa và các sản phẩm dinh dưỡng có chứa sữa động vật dưới dạng bột hoặc dạng lỏng, có công bố sử dụng cho trẻ em dưới 06 tuổi nhưng không theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế hoặc Bộ quản lý ngành ban hành. Thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (thuộc diện kê khai giá): Thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Thực phẩm dinh dưỡng y học (còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt). Thực phẩm bổ sung. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (loại không chứa thành phần sữa). Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm Các sản phẩm sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện bình ổn giá, kê khai giá phải được xác định rõ ràng dựa trên 04 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cốt lõi sau đây: Tên sản phẩm (tên gọi chi tiết của sản phẩm). Phân loại sản phẩm. Dạng sản phẩm (dạng bào chế hoặc dạng dùng cụ thể). Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc số tự công bố sản phẩm theo quy định pháp luật hiện hành. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan và đơn vị Để bảo đảm việc thực thi quy định về quản lý giá được đồng bộ và hiệu quả, Thông tư giao trách nhiệm cụ thể cho từng chủ thể: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có trách nhiệm tổ chức triển khai việc tiếp nhận kê khai giá theo quy định của pháp luật về giá, bảo đảm quy trình thuận lợi, nhanh chóng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai. Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế): Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện toàn diện Thông tư này. Ban hành văn bản đề nghị cơ quan được UBND cấp tỉnh phân công tiếp nhận kê khai giá gửi thông tin giá kê khai về Bộ Y tế (qua Cục An toàn thực phẩm) để theo dõi, đánh giá mức độ biến động mặt bằng giá thị trường và xây dựng báo cáo bình ổn giá. Tiếp nhận các phản ánh về khó khăn, vướng mắc từ các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện để xem xét, giải quyết. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: Các đơn vị thực hiện công bố sản phẩm sữa và thực phẩm chức năng sử dụng cho trẻ em dưới 06 tuổi trong hồ sơ công bố và trên nhãn sản phẩm (bao gồm cả sản phẩm có công bố sử dụng cho nhiều lứa tuổi mà trong đó có lứa tuổi dưới 06 tuổi) có trách nhiệm gửi văn bản kê khai giá đến cơ quan được UBND cấp tỉnh phân công tiếp nhận theo đúng quy định của Luật Giá và Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Thông tư số 33/2024/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 . Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản quy phạm pháp luật sau đây chính thức hết hiệu lực: Thông tư số 30/2013/TT-BYT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Y tế ban hành Danh mục sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc hàng hóa thực hiện bình ổn giá. Thông tư số 22/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ Y tế quy định Danh mục thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện kê khai giá.

  • Công văn 1172/BYT-QLD về danh mục thuốc bình ổn giá do Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 30/2013/TT-BYT về Danh mục sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc hàng hóa thực hiện bình ổn giá do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 22/2018/TT-BYT quy định về danh mục thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc diện kê khai giá do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Công văn 6145/BYT-QLD năm 2021 về đảm bảo cung ứng, bình ổn giá thuốc phòng, chống Covid-19 do Bộ Y tế ban hành
  • Dự thảo Thông tư về Danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kê khai giá do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 29/2024/TT-BYT quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của thiết bị y tế thực hiện kê khai giá do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 40/2024/TT-BYT quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ y tế dự phòng về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành