‹ Danh sách văn bản
32/2026/TT-BTC Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI GIAO DỊCH, CHUYỂN NHƯỢNG, KINH DOANH TÀI SẢN MÃ HÓA

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH12, Luật số 71/20I4/QH13 và Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hưng dn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 12/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sảnhóa tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch chuyển nhượng, kinh doanh tài sảnhóa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Chính sách thuế giá trị gia tăng

1. Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

2. Đối với các hoạt động không quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp s 67/2025/QH15.

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

2. Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

3. Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.

Điều 5. Chính sách thuế thu nhập cá nhân

Nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1 % trên giá chuyển nhượng từng lần.

Điều 6. Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập

Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2026 và được thực hiện theo thời gian thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hoặc cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

2. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật thuế hiện hành./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các
đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở
dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công pháp luật quốc gia;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (
100b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Số hiệu32/2026/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành27/03/2026
Ngày hiệu lực27/03/2026
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người kýCao Anh Tuấn
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 32/2026/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn về các sắc thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thời điểm xác định doanh thu, thu nhập phát sinh từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa. Đối tượng áp dụng là toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động này trong phạm vi thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản mã hóa Hoạt động chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa được quy định thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Đối với các hoạt động phụ trợ hoặc các hoạt động khác không được quy định cụ thể là không chịu thuế tại Thông tư này, các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định chung của pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Thông tư phân loại rõ ràng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với từng nhóm đối tượng tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa như sau: Đối với nhà đầu tư là tổ chức trong nước: Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam khi có thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất là 20% (trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15). Thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa đó và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa: Các tổ chức cung ứng dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ này chịu thuế suất thuế TNDN là 20% (trừ các trường hợp áp dụng ưu đãi hoặc mức thuế suất khác theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15). Đối với nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài: Tổ chức nước ngoài thành lập theo pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa tại Việt Nam sẽ nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ là 0,1% tính trên doanh thu chuyển nhượng của từng lần giao dịch. Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) Nhà đầu tư là cá nhân, không phân biệt là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú tại Việt Nam, khi thực hiện hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đều thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân. Mức thuế TNCN được áp dụng theo tỷ lệ là 0,1% tính trên giá trị chuyển nhượng của từng lần giao dịch phát sinh. Thời điểm xác định doanh thu và thu nhập chịu thuế Thời điểm để xác định doanh thu, thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa được thực hiện đồng bộ theo các quy định hiện hành của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đồng thời kết hợp với các quy định của pháp luật chuyên ngành về tài sản mã hóa. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Thông tư 32/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2026. Thời gian áp dụng thông tư này được thực hiện theo thời gian triển khai thí điểm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, hoặc cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách thuế chính thức đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP. Các nội dung, nghiệp vụ phát sinh khác không được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các quy định chung của pháp luật về thuế hiện hành tại thời điểm phát sinh.

  • Thông báo 81/TB-VPCP năm 2025 kết luận của Thường trực Chính phủ tại cuộc họp về hoàn thiện khung khổ pháp lý để quản lý, xử lý đối với các loại tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Thông tư 77/2025/TT-BTC hướng dẫn dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế và sửa đổi mẫu biểu của Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Quyết định 96/QĐ-BTC năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
  • Thông tư 15/2026/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
  • Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
  • Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
  • Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
  • Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
  • Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
  • Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
  • Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Nghị quyết 05/2025/NQ-CP triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam do Chính phủ ban hành
  • Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025