Thông tư 31/2024/TT-BTC Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2024/TT-BTC | Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH CHUẨN MỰC THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM VỀ THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN THẨM ĐỊNH GIÁ
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
CHUẨN MỰC THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM VỀ THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN THẨM ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo Thông tư số 31/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam này quy định và hướng dẫn thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá khi thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thẩm định giá của Nhà nước theo quy định của pháp luật về giá.
3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá, bên thứ ba sử dụng báo cáo thẩm định giá theo hợp đồng thẩm định giá (nếu có).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Người thực hiện hoạt động thẩm định giá là thẩm định viên về giá hoặc cá nhân thực hiện hoạt động thẩm định giá của Nhà nước theo quy định của pháp luật về giá.
2. Người thu thập thông tin là người thực hiện hoạt động thẩm định giá hoặc cá nhân giúp việc cho thẩm định viên về giá hoặc thành viên giúp việc cho hội đồng thẩm định giá.
3. Thu thập thông tin về tài sản thẩm định giá là quá trình tìm kiếm, lựa chọn và tập hợp các thông tin về tài sản thẩm định giá nhằm phục vụ cho quá trình thẩm định giá tài sản.
4. Phân tích thông tin là quá trình tổng hợp, xem xét, đánh giá toàn bộ các thông tin đã thu thập được phục vụ cho quá trình thẩm định giá, qua đó đánh giá khả năng tác động của các yếu tố đến quá trình thẩm định giá và giá trị tài sản thẩm định giá cuối cùng.
Điều 4. Thu thập thông tin
1. Thông tin cần thu thập về tài sản thẩm định giá bao gồm thông tin về các đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật, thông tin về thị trường và các thông tin khác liên quan đến tài sản thẩm định giá.
Trường hợp tài sản thẩm định giá là quyền tài sản, tài sản hình thành trong tương lai, cần thu thập thông tin về việc xác lập sở hữu và hình thành các tài sản này, về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng (nếu có) của các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thu thập thông tin về tài sản thẩm định giá là yêu cầu bắt buộc khi thực hiện thẩm định giá tài sản. Việc thu thập thông tin phải khách quan, đúng thực tế, phải có tính hệ thống, phù hợp với tài sản thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá và phù hợp với cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tại các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
3. Người thực hiện hoạt động thẩm định giá chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu thập thông tin và phải thể hiện kết quả thu thập thông tin trong hồ sơ thẩm định giá theo quy định.
Trường hợp người thu thập thông tin không phải là người thực hiện hoạt động thẩm định giá thì người thực hiện hoạt động thẩm định giá có trách nhiệm phân công và hướng dẫn để người thu thập thông tin thực hiện việc thu thập thông tin theo quy định.
4. Người thu thập thông tin chịu trách nhiệm về tính khách quan, trung thực của thông tin, số liệu do mình đã thu thập. Người thực hiện hoạt động thẩm định giá chịu trách nhiệm về việc xem xét, đánh giá, phân tích và sử dụng thông tin được thu thập để thực hiện thẩm định giá tài sản theo quy định.
5. Thông tin về tài sản thẩm định giá được thu thập tại thời điểm thẩm định giá. Các thông tin thu thập sau thời điểm thẩm định giá chỉ được sử dụng để tham khảo nhằm phân tích, đánh giá những biến động về giá của tài sản thẩm định giá (nếu cần).
6. Trường hợp phát sinh những hạn chế mà không thể khắc phục đối với việc thu thập thông tin vì lý do khách quan, bất khả kháng, có thể ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định giá và việc ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá, người thu thập thông tin phải báo cáo với người thực hiện hoạt động thẩm định giá để người thực hiện hoạt động thẩm định giá phản ánh rõ nội dung này tại báo cáo thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá hoặc thông báo kết quả thẩm định giá.
7. Đối với những thông tin thu thập thuộc danh mục thông tin phải bảo đảm bí mật hoặc chỉ được sử dụng trong phạm vi nhất định theo các quy định của pháp luật, như các thông tin chưa được phép công bố, các thông tin là bí mật nhà nước, người thu thập thông tin cần tuân thủ theo các quy định của pháp luật về bảo mật thông tin khi thu thập và sử dụng các thông tin này.
Điều 5. Các nguồn thông tin thu thập
1. Các nguồn thông tin thu thập về tài sản thẩm định giá bao gồm:
a) Thông tin do tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá cung cấp thể hiện đặc điểm pháp lý (như quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền khai thác, quyền quản lý và các quyền khác liên quan đến tài sản), đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (bao gồm quá trình sử dụng, vận hành, khai thác, sửa chữa và nâng cấp tài sản) và các thông tin khác liên quan đến tài sản thẩm định giá (nếu có). Tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của các thông tin này;
b) Thông tin từ kết quả khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá;
c) Thông tin từ các chuyên gia, các tổ chức giám định, các tổ chức tư vấn thiết kế, xây dựng, kỹ thuật và các tổ chức, cá nhân khác có kiến thức và kinh nghiệm hiểu biết về tài sản thẩm định giá (nếu có);
d) Thông tin từ kết quả khảo sát, thu thập thông tin về thị trường và các chủ thể tham gia thị trường của tài sản thẩm định giá;
đ) Thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
e) Các nguồn thông tin khác (nếu có).
2. Nguồn thông tin thu thập cần được nêu rõ trong hồ sơ thẩm định giá kèm theo lý do và đánh giá về sự phù hợp của nguồn thông tin này với yêu cầu thẩm định giá tài sản.
Điều 6. Cách thức thu thập thông tin
1. Các cách thức thu thập thông tin về tài sản thẩm định giá:
a) Đề nghị tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá cung cấp đầy đủ và kịp thời các hồ sơ, tài liệu về tài sản thẩm định giá, bao gồm cả tài liệu về quá trình sử dụng, vận hành và khai thác tài sản, các tài liệu về sửa chữa, nâng cấp tài sản (nếu có). Tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá xác nhận bằng văn bản đối với các nội dung thông tin do mình cung cấp;
b) Khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá:
Người thu thập thông tin trực tiếp tiến hành khảo sát và ghi chép đầy đủ các đặc điểm và hiện trạng của tài sản, các thông tin và yếu tố có ảnh hưởng lớn đến giá trị của tài sản; chụp ảnh tài sản và những hình ảnh để minh chứng về hiện trạng của tài sản; lập biên bản khảo sát hiện trạng tài sản. Biên bản khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá phải có chữ ký của người thu thập thông tin và tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá.
Đối với tài sản thẩm định giá là doanh nghiệp, tài sản vô hình, tài sản tài chính, dịch vụ, tài sản hình thành trong tương lai: người thu thập thông tin tiến hành khảo sát hiện trạng những tài sản, bộ phận cấu thành tài sản mà có thể thực hiện được việc khảo sát trực tiếp trong thực tế.
Các trường hợp không cần thực hiện khảo sát hiện trạng tài sản nếu người thu thập thông tin nêu được đầy đủ lý do về việc không thể khảo sát tài sản, gồm:
- Tài sản thẩm định giá là máy móc, thiết bị, dụng cụ mới hoặc dịch vụ mà trên bảng danh mục đề nghị thẩm định giá hoặc trên nhãn mác hoặc tài liệu đính kèm đề nghị thẩm định giá có ghi đầy đủ thông tin về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của tài sản; đồng thời, có các tài sản giống hệt với tài sản thẩm định giá đang giao dịch, mua bán trên thị trường;
- Tài sản thẩm định giá bị mất, thất lạc hoặc bị hủy hoại hoàn toàn;
- Tài sản thẩm định giá trong trường hợp không thể tiếp cận trực tiếp vì lý do khách quan hoặc bất khả kháng và người thu thập thông tin phải nêu rõ khả năng ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định giá (nếu có). Người thực hiện thẩm định giá có trách nhiệm nêu rõ khả năng ảnh hưởng đến việc ước tính giá trị của tài sản thẩm định giá (nếu có) tại báo cáo thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá hoặc thông báo kết quả thẩm định giá;
c) Sử dụng ý kiến tư vấn từ các chuyên gia, các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn giám định, thiết kế, xây dựng, kỹ thuật và các dịch vụ khác liên quan đến tài sản thẩm định giá;
d) Căn cứ đặc điểm của tài sản thẩm định giá, cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá do Bộ Tài chính ban hành được người thực hiện hoạt động thẩm định giá dự kiến lựa chọn, việc khảo sát thu thập thông tin về thị trường và các chủ thể tham gia thị trường của tài sản tại thời điểm thẩm định giá được thực hiện theo một trong các cách thức sau:
- Phỏng vấn bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp, bằng điện thoại hoặc qua email đối với các cá nhân, tổ chức có các thông tin về việc sở hữu, sử dụng và chuyển nhượng tài sản, như: chủ sở hữu; người sử dụng, vận hành, khai thác, bảo trì, sửa chữa tài sản; khách hàng; nhà cung cấp; nhà sản xuất; người tiêu dùng. Quá trình phỏng vấn và kết quả phỏng vấn phải được lập thành phiếu khảo sát và lưu trữ theo quy định tại Thông tư này;
- Thu thập thông tin trên tờ khai hải quan hoặc hợp đồng, hóa đơn, chứng từ mua bán, báo giá, danh mục, tài liệu, báo cáo của các nhà nhập khẩu, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà đầu tư và các đối tượng khác có liên quan;
- Thu thập thông tin qua phương tiện thông tin và truyền thông, như sách báo, tạp chí, ấn phẩm, bài viết, đánh giá của tổ chức nghiên cứu khoa học, các hiệp hội ngành hàng, các chuyên gia, các tổ chức đánh giá, xếp hạng trong nước và quốc tế; trên mạng internet; cổng thông tin điện tử; đài phát thanh, đài truyền hình;
đ) Thu thập thông tin qua cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, thông tin từ các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm các mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; các đơn giá, định mức chuyên ngành có liên quan đến tài sản thẩm định giá; các số liệu về kinh tế - xã hội, môi trường, quy hoạch và những nội dung khác có tác động đến giá trị của tài sản thẩm định giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc quy định (nếu có);
e) Sử dụng các cách thức thu thập thông tin khác theo quy định.
2. Người thu thập thông tin thực hiện lưu trữ các bằng chứng thể hiện việc thu thập thông tin của mình theo quy định tại Chuẩn mực này và các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
a) Trường hợp quá trình thu thập thông tin sử dụng các phiếu khảo sát, phiếu điều tra, phiếu thu thập, phiếu đánh giá thì phải lưu trữ các phiếu này ghi rõ họ tên, chữ ký của người thu thập thông tin; trường hợp các thông tin thu thập về đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá thì ghi rõ họ tên, chữ ký của bên yêu cầu thẩm định giá;
b) Trường hợp sử dụng ý kiến tư vấn của các chuyên gia, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn thì phải lưu trữ văn bản tư vấn có kèm chữ ký của chuyên gia hoặc ký, đóng dấu của tổ chức tư vấn và hợp đồng dịch vụ tư vấn (nếu có);
c) Trường hợp sử dụng những thông tin thu thập từ trên mạng internet, thì phải dẫn chiếu cụ thể các đường dẫn liên kết đến thông tin thu thập, lưu trữ các hình ảnh để minh chứng cho việc đã thu thập, đồng thời lập phiếu thu thập thông tin về nội dung này. Phiếu thu thập thông tin phải có chữ ký của người thu thập thông tin.
Điều 7. Xem xét, đánh giá thông tin thu thập
1. Trên cơ sở các thông tin thu thập được, người thực hiện hoạt động thẩm định giá xem xét và sử dụng các thông tin, số liệu tin cậy, phù hợp để đưa vào phân tích thông tin và áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá.
2. Đối với những thông tin từ hồ sơ, tài liệu về tài sản thẩm định giá do tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá cung cấp, trường hợp có sự khác nhau giữa các thông tin này với kết quả khảo sát hiện trạng tài sản hoặc trường hợp phát hiện tài liệu, hồ sơ không hoàn chỉnh, không đầy đủ và cần làm rõ hơn các nội dung thông tin để phục vụ cho việc thẩm định giá, cần kịp thời trao đổi với tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá để yêu cầu bổ sung hoặc làm rõ.
Quá trình trao đổi để bổ sung tài liệu, hồ sơ hoặc làm rõ các nội dung thông tin phải bảo đảm tính khách quan và phù hợp với quy định của pháp luật liên quan, nghiêm cấm mọi hành vi tác động làm ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định giá và giá trị tài sản thẩm định giá.
3. Đối với những thông tin khác, cần có sự thẩm định, xem xét và đánh giá thận trọng việc sử dụng các thông tin này trên cơ sở phân tích, đánh giá về mức độ tin cậy, phù hợp của nguồn thông tin, đối tượng cung cấp thông tin, nội dung thông tin, thời điểm thu thập và cách thức thu thập thông tin đối với tài sản thẩm định giá.
Điều 8. Phân tích thông tin
1. Nội dung về phân tích thông tin phải được thể hiện trong báo cáo thẩm định giá. Trong quá trình phân tích thông tin, có thể đưa ra những giả thiết, giả thiết đặc biệt; nội dung về giả thiết, giả thiết đặc biệt thực hiện theo các quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cơ sở giá trị thẩm định giá.
2. Các thông tin thu thập được phân tích theo các nhóm nội dung sau:
a) Phân tích những thông tin cơ bản về tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá; mục đích thẩm định giá; thời điểm thẩm định giá; căn cứ pháp lý để thẩm định giá; cơ sở giá trị thẩm định giá;
b) Phân tích những thông tin về đặc điểm pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản thẩm định giá;
c) Phân tích những thông tin về thị trường của tài sản thẩm định giá;
d) Phân tích về việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất (chỉ áp dụng với tài sản là bất động sản).
Sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản là việc sử dụng tài sản phù hợp với quy định của pháp luật, các điều kiện về vật chất, kỹ thuật và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản có thể là việc tiếp tục sử dụng tài sản với mục đích hiện tại hoặc với mục đích khác thay thế; do đó, cần phân tích và trình bày các lập luận chứng minh về khả năng sử dụng tài sản cho phù hợp với các yếu tố pháp lý, kinh tế - xã hội và tài chính để xác định mục đích sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất của tài sản.
đ) Phân tích thông tin về các nội dung có liên quan khác./.
| Số hiệu | 31/2024/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 16/05/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Lê Tấn Cận |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 31/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 16 tháng 5 năm 2024, ban hành kèm theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá. Thông tư này quy định chi tiết về các nguồn thông tin, cách thức thu thập, xem xét, đánh giá và phân tích thông tin đối với tài sản thẩm định giá, áp dụng đối với các doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam. Các nguồn thông tin thu thập phục vụ thẩm định giá Theo quy định tại Chuẩn mực, người thực hiện hoạt động thẩm định giá phải thu thập thông tin từ các nguồn đa dạng và đáng tin cậy để đảm bảo tính chính xác của kết quả thẩm định. Các nguồn thông tin bao gồm: Thông tin do khách hàng cung cấp: Bao gồm các hồ sơ thể hiện đặc điểm pháp lý (quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền khai thác, quyền quản lý và các quyền khác) và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (quá trình sử dụng, vận hành, khai thác, sửa chữa, nâng cấp tài sản). Tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của các tài liệu này. Kết quả khảo sát hiện trạng thực tế: Thông tin thu thập trực tiếp từ quá trình kiểm tra, đo đạc, ghi nhận thực tế trạng thái của tài sản tại thời điểm thẩm định. Ý kiến từ các bên chuyên môn: Thông tin từ các chuyên gia, tổ chức giám định, đơn vị tư vấn thiết kế, xây dựng, kỹ thuật hoặc các cá nhân có kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu về loại tài sản cần thẩm định. Thông tin thị trường: Dữ liệu khảo sát về các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê và các chủ thể tham gia thị trường của tài sản tương tự. Cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước: Dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, các văn bản quy định giá, định mức kinh tế - kỹ thuật của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Tất cả các nguồn thông tin thu thập phải được nêu rõ ràng trong hồ sơ thẩm định giá, đi kèm với đánh giá cụ thể về mức độ phù hợp của nguồn thông tin đối với mục đích thẩm định. Cách thức thu thập thông tin và yêu cầu lưu trữ bằng chứng Chuẩn mực quy định chi tiết các phương thức thu thập thông tin nhằm đảm bảo tính khách quan và có thể kiểm chứng được: Yêu cầu cung cấp hồ sơ: Đề nghị bên yêu cầu thẩm định giá cung cấp đầy đủ tài liệu pháp lý, kỹ thuật và ký văn bản xác nhận đối với các thông tin đã cung cấp. Khảo sát hiện trạng trực tiếp: Người thu thập thông tin phải trực tiếp khảo sát, ghi chép đặc điểm, chụp ảnh minh chứng hiện trạng và lập biên bản khảo sát có chữ ký xác nhận của cả người khảo sát và bên yêu cầu thẩm định giá. Đối với các tài sản đặc thù như doanh nghiệp, tài sản vô hình, tài sản tài chính hoặc tài sản hình thành trong tương lai, việc khảo sát trực tiếp được thực hiện đối với những bộ phận có thể tiếp cận được. Các trường hợp ngoại lệ không bắt buộc khảo sát trực tiếp: Người thẩm định giá được miễn khảo sát trực tiếp nếu nêu rõ lý do bất khả kháng trong báo cáo, bao gồm: tài sản là máy móc thiết bị mới hoặc dịch vụ có đầy đủ thông tin kỹ thuật và có tài sản giống hệt đang giao dịch trên thị trường; tài sản đã bị mất, thất lạc hoặc hủy hoại hoàn toàn; hoặc do các trở ngại khách quan không thể tiếp cận được tài sản (phải đánh giá mức độ ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá). Khảo sát thị trường: Thực hiện qua phỏng vấn (trực tiếp, điện thoại, email và phải lập phiếu khảo sát); thu thập chứng từ giao dịch (tờ khai hải quan, hóa đơn, hợp đồng, báo giá); hoặc khai thác thông tin từ các phương tiện truyền thông, báo chí, internet và các tổ chức nghiên cứu uy tín. Quy định về lưu trữ bằng chứng: Mọi thông tin thu thập phải được lưu trữ nghiêm ngặt trong hồ sơ thẩm định giá. Đối với phiếu khảo sát, phải có chữ ký của người thu thập và bên cung cấp thông tin. Đối với ý kiến chuyên gia, phải lưu văn bản tư vấn có ký tên, đóng dấu và hợp đồng dịch vụ liên quan. Đối với thông tin từ internet, phải chụp ảnh màn hình minh chứng, dẫn đường link liên kết cụ thể và lập phiếu thu thập thông tin có chữ ký xác nhận. Xem xét và đánh giá thông tin đã thu thập Quá trình xử lý thông tin sau thu thập đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ các nguyên tắc đối chiếu nghiêm ngặt: Người thực hiện thẩm định giá phải sàng lọc, lựa chọn các thông tin, số liệu thực sự tin cậy và phù hợp để đưa vào phân tích và áp dụng các phương pháp thẩm định giá. Trường hợp phát hiện có sự mâu thuẫn giữa hồ sơ do khách hàng cung cấp và kết quả khảo sát thực tế, hoặc hồ sơ bị thiếu sót, chưa rõ ràng, người thẩm định giá phải kịp thời trao đổi với khách hàng để yêu cầu bổ sung, làm rõ. Quá trình này phải đảm bảo tính khách quan, nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp làm sai lệch kết quả thẩm định giá. Đối với các nguồn thông tin bên ngoài, cần đánh giá thận trọng dựa trên các tiêu chí: uy tín của nguồn cung cấp, tính thời điểm của thông tin, phương pháp thu thập và mức độ tương đồng với tài sản thẩm định giá. Phân tích thông tin trong báo cáo thẩm định giá Nội dung phân tích thông tin là bắt buộc phải thể hiện chi tiết trong báo cáo thẩm định giá, được chia thành các nhóm nội dung cốt lõi sau: Phân tích thông tin cơ bản: Đánh giá về tư cách pháp nhân của bên yêu cầu, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định, căn cứ pháp lý áp dụng và cơ sở giá trị được lựa chọn. Trong quá trình này, người thẩm định giá có thể đưa ra các giả thiết hoặc giả thiết đặc biệt theo quy định của chuẩn mực liên quan. Phân tích đặc điểm tài sản: Làm rõ các đặc tính pháp lý và thông số kinh tế - kỹ thuật cụ thể của tài sản thẩm định giá. Phân tích thị trường: Đánh giá xu hướng cung cầu, biến động giá cả và hành vi của các chủ thể tham gia thị trường liên quan đến loại tài sản đó. Phân tích việc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất: Nội dung này bắt buộc áp dụng đối với tài sản là bất động sản. Người thẩm định giá phải chứng minh bằng các lập luận chặt chẽ về khả năng sử dụng tài sản hợp pháp, khả thi về mặt kỹ thuật, tài chính và mang lại giá trị kinh tế cao nhất (có thể là tiếp tục sử dụng theo hiện trạng hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng). Hiệu lực thi hành Thông tư 31/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá và các bên liên quan có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Chuẩn mực này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu và hướng dẫn giải quyết.
- Công văn 231/BTC-QLG năm 2024 tham gia ý kiến vào Dự thảo Thông tư quy định Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 28/2024/TT-BTC quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 30/2024/TT-BTC các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá, Phạm vi công việc thẩm định giá, Cơ sở giá trị thẩm định giá, Hồ sơ thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 38/2024/TT-BTC quy định về đánh giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá; trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp, chế độ báo cáo về hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá và chi phí phục vụ cho việc thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 32/2024/TT-BTC các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận thị trường, Cách tiếp cận chi phí, Cách tiếp cận từ thu nhập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 36/2024/TT-BTC Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 42/2024/TT-BTC Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá bất động sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành